Quyết định 15/2006/QĐ-UBND

Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang

Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý khai thác bảo vệ đường giao thông nông thôn Bắc Giang đã được thay thế bởi Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản pháp luật Bắc Giang và được áp dụng kể từ ngày 09/11/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý khai thác bảo vệ đường giao thông nông thôn Bắc Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2006/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 14 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 121/TTr - SGTVT, ngày 15 tháng 02 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT . CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Bộ

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2006/QĐ - UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về việc phân loại, đặt tên đường giao thông nông thôn (GTNT); trình tự thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT; phạm vi đất dành cho đường GTNT; sử dụng, khai thác, bảo vệ hành lang an toàn đường GTNT và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT; trách nhiệm quản lý khai thác và bảo vệ đường GTNT.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các địa phương, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Ngoài việc thực hiện quy định này, các địa phương, tổ chức và cá nhân còn phải thực hiện các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ ngành có liên quan về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đường giao thông nông thôn là hệ thống đường bộ, gồm đường huyện, đường xã và đường thôn, bản.

2. Kết cấu hạ tầng đường GTNT gồm đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông trên đường GTNT.

3. Đất của đường GTNT là phần đất trên đó xây dựng nền, mặt đường, cầu cống, hệ thống thoát nước, kè, tường chắn, ngầm, bến phà, bến đò, cầu phao đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, nơi cất giữ các phương tiện vượt sông của bến đò, bến phà, cầu phao, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, cọc tiêu, biển báo hiệu, cột km, mốc lộ giới và các công trình phụ trợ an toàn giao thông.

4. Hành lang an toàn đường GTNT là dải đất dọc hai bên đường GTNT để đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

5. Khổ giới hạn của đường GTNT là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu trên đường GTNT để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

6. Bảo trì đường GTNT là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác.

Chương 2.

PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT

Điều 4. Phân loại đường GTNT

Đường giao thông nông thôn được chia thành 3 hệ thống như sau:

1. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã, khu kinh tế - văn hoá trọng điểm của huyện hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối từ quốc lộ, đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã, cụm xã, đường đi qua trung tâm hành chính của 3 xã trở lên;

2. Hệ thống đường xã là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, bản, đường nối quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện với các thôn, bản hoặc đường nối giữa các xã (trừ các tuyến đã xếp vào đường huyện);

3. Hệ thống đường thôn, bản là các đường đi lại trong nội bộ thôn, bản và đường ra đồng ruộng, lô rừng và đường nối giữa các thôn, bản (trừ các tuyến đã xếp vào đường xã).

Điều 5. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường GTNT

1. Hệ thống đường huyện do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

2. Hệ thống đường xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

3. Hệ thống đường thôn, bản do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.

Điều 6. Đặt tên, số hiệu hệ thống đường GTNT

1. Đối với đường huyện: Khi đặt tên gồm chữ viết tắt hệ thống đường huyện (ĐH), dấu chấm (.), số tự nhiên và tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang  (-), tên địa danh cuối tuyến).

2. Đối với đường xã: khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến) hoặc tên theo tập quán.

3. Đối với đường thôn, bản: Khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên của thôn, bản.

Điều 7. Sử dụng tên đường và xác định chiều dài tuyến đường GTNT

a) Trường hợp có các đường trong cùng một hệ thống đi trùng thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn (theo thứ tự là đường cấp V, đường GTNT loại A, đường GTNT loại B).

b) Trường hợp có các đường thuộc nhiều hệ thống đường khác nhau đi trùng (đường huyện, đường xã hoặc đường thôn, bản) thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có hệ thống cao hơn (theo thứ tự là đường huyện, đường xã, đường thôn, bản).

Điều 8. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường GTNT

1. UBND tỉnh đặt tên hoặc số hiệu hệ thống đường huyện;

2. UBND cấp huyện đặt tên hệ thống đường xã;

3. UBND cấp xã đặt tên hệ thống đường thôn, bản.

Chương 3.

PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG GTNT

Điều 9. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT

Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT bao gồm phần đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông trên đường GTNT.

Điều 10. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường GTNT

1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, điểm dân cư nông thôn:

Phạm vi hành lang an toàn của đường GTNT có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là:

- 10 m (mười mét) đối với hệ thống đường huyện có quy hoạch là đường cấp V trở lên;

- 05 m (năm mét) đối với hệ thống đường huyện, đường xã có quy hoạch là đường GTNT loại A và loại B;

- 02 m (hai mét) đối với hệ thống đường thôn, bản.

2. Đối với đường đi qua khu thị tứ, thị trấn, điểm dân cư nông thôn: Phạm vi hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường tại khu thị tứ, thị trấn, cụm dân cư theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với đường GTNT song song với sông, ngòi, kênh rạch có khai thác vận tải thủy mà hành lang an toàn bị chồng lấn thì phạm vi hành lang an toàn đường GTNT tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.

4. Đối với đường GTNT song song liền kề với đường sắt mà hành lang bị chồng lấn thì giới hạn hành lang an toàn được phân định trên cơ sở đảm bảo không xâm phạm vào các công trình của đường sắt và đường bộ, cụ thể được tính như sau:

a) Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ chung lớn hơn 05 m thì ưu tiên tính đủ bề rộng hành lang an toàn đường sắt, bề rộng còn lại là hành lang an toàn đường bộ;

b) Trường hợp bề rộng hành lang bảo vệ chung nhỏ hơn hoặc bằng 05 m thì ranh giới hành lang an toàn là điểm giữa bề rộng hành lang an toàn chung; hoặc là chân mái ta luy nền đường sắt giao với rãnh dọc ở nơi nền đường sắt bằng và cao hơn nền đường bộ; hoặc là chân mái ta luy nền đường bộ giao với rãnh dọc ở nơi nền đường bộ cao hơn nền đường sắt.

c) Trường hợp công trình đường bộ, đường sắt có mép ngoài cùng của công trình sát nhau thì giới hạn hành lang an toàn của mỗi đường là mép ngoài cùng của công trình đó.

Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống

1. Đối với cầu trên đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư.

a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:

- 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên;

- 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m;

Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên, dốc xuống lớn hơn quy định tại điểm a khoản 1 trên đây thì giới hạn hành lang an toàn được tính từ đuôi mố cầu ra đến hết chân dốc;

b) Theo chiều ngang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu trở ra mỗi phía là:

- 150m (một trăm năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m;

- 100m (một trăm mét) đối với cầu có chiều dài lớn từ 60m đến 300m;

- 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 20 m đến dưới 60m;

- 20 m (hai mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 20 m;

2. Đối với cầu trên đường trong thị tứ, thị trấn, cụm dân cư:

a) Theo chiều dọc cầu, quy định như điểm a khoản 1 Điều này. b) Theo chiều ngang cầu:

Từ mép lan can ngoài cùng của cầu trở ra mỗi bên 07 m (bảy mét) đối với phần cầu chạy trên cạn, kể cả phần cầu chạy trên phần đất chỉ ngập nước khi có nước lũ; đối với phần cầu còn lại quy định như điểm b khoản 1 Điều này.

3. Giới hạn hành lang an toàn đối với cống, theo chiều dọc cống về hai phía bằng bề rộng hành lang an toàn của đường.

Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, đò, cầu phao và ngầm tràn

1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống bến đò, bến phà, cầu phao và ngầm.

2. Theo chiều ngang: từ tim bến đò, bến phà, cầu phao, ngầm tràn trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).

Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè chống xói bảo vệ nền đường

1. Từ đầu kè và cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét).

2. Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét).

Điều 14. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường.

Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.

Điều 15. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT đối với phần trên không

1. Giới hạn khoảng cách an toàn trên đường GTNT tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là:

- 4,75m (bốn phẩy bẩy lăm mét) đối với hệ thống đường huyện;

- 4,0m (bốn mét) đối với hệ thống đường xã và đường thôn, bản.

2. Chiều cao đường dây thông tin đi phía trên đường bộ phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ mặt đường đến điểm thấp nhất của đường dây là:

- 4,75m (bốn phẩy bảy lăm mét) đối với hệ thống đường huyện;

- 4,0m (bốn mét) đối với hệ thống đường xã và đường thôn, bản.

3. Chiều cao đường dây tải điện đi phía trên đường GTNT hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu của đường dây dẫn diện tại điểm thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại bằng 4,5m (bốn phẩy năm mét) cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp do pháp luật về điện lực quy định. Chủ công trình điện chịu trách nhiệm đặt và quản lý biển báo hiệu, biển hạn chế chiều cao ở những vị trí giao chéo giữa đường dây tải trên cao và đường bộ đi dưới theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ Việt Nam và hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ.

Điều 16. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện.

1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư, giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc mép ngoài rãnh dọc đến chân cột tối thiểu là:

a) Tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột đối với cột có chiều cao (tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) lớn hơn 3,75mét;

b) Tối thiểu bằng 05 m đối với cột có chiều cao (tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) nhỏ hơn 3,75 mét.

2. Đối với đường trong thị tứ, thị trấn, cụm dân cư, khoảng cách theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc mép ngoài rãnh dọc đến chân cột theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương 4.

SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG GTNT

Điều 17. Sử dụng phạm vi đất dành cho đường GTNT

1. Đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. Nghiêm cấm xây dựng các công trình khác trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trừ các công trình thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trong trường hợp khó khăn về địa hình, địa vật hoặc yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật mà không thể xây dựng các công trình thiết yếu ngoài phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ thì cho phép sử dụng tạm thời đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ để xây dựng công trình thiết yếu sau: Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng; công trình ngầm đường cáp quang, đường dây tải điện, đường ống cấp nước, cấp xăng dầu, khí đốt; các công trình cột đường dây tải điện, cột đường dây thông tin. Chủ đầu tư công trình thiết yếu phải thực hiện đầy đủ các bước thỏa thuận, cấp phép thi công theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và quy định của pháp luật có liên quan, đồng thời cam kết tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường.

Điều 18. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT

Xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện trình tự thủ tục sau đây:

1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.

2. Phải được cơ quan quản lý Nhà nước về GTNT chấp thuận hồ sơ thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Xin giấy phép thi công của cơ quan quản lý Nhà nước về GTNT có thẩm quyền.

Điều 19. Thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT

Việc thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn giao thông đường GTNT phải tuân theo quy định sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân khi thi công, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT phải thực hiện đúng các quy định về thủ tục hồ sơ xin cấp giấy phép thi công bao gồm:

a) Đơn xin phép thi công hạng mục liên quan đến an toàn giao thông, công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông, thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường.

b) Văn bản chấp thuận khi lập dự án và thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép thi công:

a) Đối với hệ thống đường huyện do Chủ tịch UBND huyện cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan chức năng chuyên môn của huyện cấp.

b) Đối với hệ thống đường xã và đường thôn, bản do Chủ tịch UBND xã cấp.

3. Việc thi công đấu nối đường từ khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, du lịch hoặc từ các hộ gia đình ven đường vào các tuyến đường giao thông GTNT chính phải tuân thủ theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thủ tục hồ sơ xin cấp phép đấu nối như quy định tại khoản 1, trình cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng, cụ thể:

a) Nối với đường huyện do Chủ tịch UBND huyện cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan chức năng chuyên môn của huyện cấp phép;

b) Nối với đường xã, thôn do Chủ tịch UBND xã cấp phép.

Điều 20. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT

Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định như sau:

1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường GTNT để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu:

a) Trên đường huyện:

- Đối với đường đắp, phải trồng cây cách mép chân đường ít nhất 1,0m (một mét) đối với cây lương thực, hoa mầu và ít nhất 2,0m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ.

- Đối với đường đào phải trồng cây cách mép đỉnh mái đường hoặc mép ngoài rãnh đỉnh, mép ngoài rãnh dọc ít nhất 6,0m (sáu mét);

b) Trên đường xã và đường thôn, bản:

- Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 0,5m (không phảy năm mét) đối với cây lương thực, hoa mầu ít nhất 1,0m (một mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ.

- Đối với đường đào phải trồng cách mép đỉnh mái đường hoặc mép ngoài rãnh đỉnh, mép ngoài rãnh dọc ít nhất 3,0m( ba mét);

c) Chỉ được trồng các loại cây ăn quả, cây lấy gỗ có rễ ăn sâu và không cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông đường bộ. Riêng tại các khu vực đường bộ giao với đường sắt hoặc đường bộ giao với đường bộ hoặc đường cong dễ bị che khuất tầm nhìn chỉ được trồng các loại cây có chiều cao không quá 1,0m (một mét) so với vai đường ở khu vực đó;

d) Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một khoảng tối thiểu bằng mức chênh lệch về độ cao giữa mép chân nền đường đắp và đáy ao. Mức nước trong ao, hồ không được cao hơn cao độ chân nền đường;

đ) Các mương thủy lợi phải cách chân mái đường đắp một khoảng cách tối thiểu bằng chiều sâu của mương và mức nước trong mương không được cao hơn cao độ chân nền đường, trừ trường hợp lũ lụt.

2. Các biển quảng cáo, đường ống nước, đường cáp ngầm… khi lắp đặt ở phần hành lang an toàn đường GTNT phải được cơ quan quản lý đường GTNT có thẩm quyền chấp thuận và không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

3. Việc sử dụng hành lang an toàn đường GTNT liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề phải có ý kiến thống nhất của cơ quan Công an, cơ quan Quân sự có thẩm quyền.

4. Các trạm xăng dầu phải được xây dựng ngoài hành lang an toàn đường GTNT, theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào trạm xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ, bao gồm thiết kế điểm nối với đường hiện có, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của đoạn đường đang khai thác.

Điều 21. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.

2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.

3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông.

4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác của đường bộ.

5. Khai thác trái phép cát, đá, sỏi hoặc các hành vi khác làm ảnh hưởng tới an toàn công trình đường bộ.

6. Đào phá, đốt lửa, neo buộc tầu thuyền hoặc gây ảnh hưởng đến an toàn cầu.

7. Tự ý leo trèo lên mố, trụ và dầm cầu.

8. Lấn, chiếm hành lang an toàn đường bộ dưới bất kỳ hình thức nào.

9. Các hành vi khác ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.

10. Tự ý ngăn đường, tổ chức thu phí với mọi hình thức đối với các phương tiện tham gia giao thông trên đường GTNT.

Điều 22. Sử dụng công trình GTNT liên quan đến công trình thủy lợi

1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ.

2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường GTNT và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công trình phải kết hợp với nhau.

3. Việc xây dựng công trình mới làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình có trước hoặc làm trở ngại đến tác dụng của công trình đó thì cơ quan chủ quản công trình xây dựng mới phải có biện pháp xử lý bằng kỹ thuật theo sự thỏa thuận của cơ quan chủ quản công trình cũ bị ảnh hưởng và chịu phí tổn để sửa chữa, khôi phục. Nếu đồng thời muốn cải tạo, mở rộng nâng cấp công trình có trước thì cơ quan chủ quản công trình cũ phải đầu tư phần tăng thêm.

4. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, kênh mương việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều, kênh mương và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều, kênh mương.

5. Cơ quan quản lý về giao thông có trách nhiệm quản lý, bảo trì đường để đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn trên các tuyến đường đi chung với đê và kênh mương. Khi cần nâng cấp cải tạo đường thì cơ quan quản lý đường phải xin phép của cơ quan quản lý về đê điều và kênh mương.

Điều 23. Sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT

Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ theo các quy định sau:

1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25m (hai mươi lăm mét) để tránh khói bụi và ô nhiễm không khí, làm giảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh, dịch vụ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và hoạt động không ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.

3. Các kho chứa chất nổ, chất độc, chất dễ cháy; các mỏ khai thác bằng mìn ngoài việc phải ở ngoài hành lang an toàn đường bộ còn phải có một khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật.

4. Các công trình khác ở ngoài hành lang an toàn đường GTNT nhưng ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền phát hiện và yêu cầu khắc phục thì chủ công trình đó phải khắc phục kịp thời. Trường hợp chủ công trình không tự giác thực hiện thì cơ quan quản lý đường bộ lập hồ sơ kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT

Điều 24. Quy hoạch phát triển đường GTNT

1. Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống đường huyện, đường xã, đường thôn, bản phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh và có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và cơ quan Công an, Quân sự có liên quan (đối với các tuyến đường có liên quan đến an ninh, quốc phòng) trước khi phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường GTNT phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường GTNT sau khi được phê duyệt, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm công bố công khai, rộng rãi bằng nhiều hình thức thích hợp và tổ chức thực hiện.

Điều 25. Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường GTNT

1. Đường GTNT xây dựng mới phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.

2. Các tuyến đường GTNT đang khai thác chưa vào cấp, từng bước phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường quy hoạch.

3. Quy định cấp đường GTNT khi quy hoạch, thiết kế và xây dựng:

a) Hệ thống đường huyện áp dụng tiêu chuẩn đường cấp V và cấp VI;

b) Hệ thống đường xã áp dụng tiêu chuẩn đường GTNT loại A;

c) Đường thôn, bản áp dụng tiêu chuẩn đường GTNT loại B;

Khuyến khích các địa phương quy hoạch và đầu tư xây dựng đường GTNT có cấp cao hơn cấp quy định nêu trên để đáp ứng nhu cầu GTVT hiện tại và tương lai.

4. Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật áp dụng khi lập quy hoạch và thiết kế cấp đường GTNT thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành cụ thể:

a) Đường cấp V (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054 - 98): Tiêu chuẩn về bề rộng nền 6,5m, mặt 3,5m; các chỉ tiêu khác tùy theo địa hình để áp dụng theo tiêu chuẩn quy định;

b) Đường cấp VI (theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4054 - 85): Tiêu chuẩn về bề rộng nền 6,0m, mặt 3,5m; các chỉ tiêu khác tùy theo địa hình để áp dụng theo tiêu chuẩn quy định;

c) Đường GTNT loại A (theo tiêu chuẩn ngành TCN 210 - 92): Tiêu chuẩn về bề rộng nền 5,5m (hoặc 5,0m khi địa hình khó khăn), mặt 3,5m (hoặc 3m khi địa hình khó khăn); các chỉ tiêu khác tùy theo địa hình để áp dụng theo tiêu chuẩn quy định;

d) Đường GTNT loại B (theo tiêu chuẩn ngành TCN 210 - 92): Tiêu chuẩn về bề rộng nền đường 4,0m (hoặc 3,5m khi địa hình khó khăn), mặt đường rộng 3,0 (hoặc 2,5m khi địa hình khó khăn); các chỉ tiêu khác tùy theo địa hình để áp dụng theo tiêu chuẩn quy định.

Chương 6.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG GTNT

Điều 26. Quản lý và bảo trì đường GTNT

Đường GTNT đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung:

1. Theo dõi, cập nhật vào hồ sơ quản lý, thể hiện quá trình diễn biến tình trạng các công trình đường bộ, tổ chức giao thông, kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ.

2. Lắp đặt đầy đủ biển báo hiệu đường bộ (không hạn chế tải trọng xe bằng hình thức chôn cọc hoặc xây trụ ở hai đầu đường) đảm bảo an toàn cho đường, công trình và cho người tham gia giao thông.

3. Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

Điều 27. Tổ chức và phân cấp quản lý, bảo trì đường GTNT

1. Hệ thống đường huyện do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì.

2. Hệ thống đường xã do UBND cấp xã chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì.

3. Đường thôn, bản do UBND xã hướng dẫn, chỉ đạo thôn, bản huy động các nguồn lực tổ chức quản lý và bảo trì.

Điều 28. Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT

Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT bao gồm:

1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp.

2. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Các nguồn tự nguyện đóng góp của nhân dân.

Điều 29. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường GTNT

1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, bảo trì đường GTNT; hướng dẫn việc phân loại và đặt tên, số hiệu đường GTNT trình UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, chủ trì và phối hợp với các cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền thường xuyên thanh tra, kiểm tra các địa phương chấp hành quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông GTNT theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh;

c) Hướng dẫn cấp huyện lập quy hoạch GTNT, thẩm định và có văn bản thỏa thuận về quy hoạch GTNT làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ GTNT về kiến thức nghiệp vụ quản lý, bảo trì đường GTNT;

đ) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông vận tải phối hợp với chính quyền các địa phương trong việc thực hiện quản lý, khai thác, bảo vệ hành lang an toàn và công trình đường bộ và hành lang an toàn trên đường GTNT;

e) Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tuyên truyền nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ đường GTNT.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh lập dự toán kinh phí, chủ trì và phối hợp với Sở Giao thông vận tải cân đối bố trí nguồn vốn hàng năm cho các địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì, giải toả hành lang an toàn giao thông, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ công trình đường GTNT từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước;

b) Kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn chi cho công tác quản lý, bảo trì, giải tỏa hành lang an toàn giao thông, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ công trình đường GTNT đảm bảo đúng mục đích.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch các điểm thị trấn, thị tứ, dân cư nông thôn, khu, cụm công nghiệp và các công trình xây dựng có liên quan đến đường GTNT.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn giao thông đường bộ để canh tác nông nghiệp và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến đường GTNT bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố khảo sát đo đạc, phân loại quản lý, khai thác đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ đường GTNT.

6. Sở Thương mại và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống kinh doanh xăng, dầu và các dịch vụ khác dọc theo tuyến đường GTNT.

7. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ thực hiện hướng dẫn các đơn vị, UBND các xã thực hiện lập quy hoạch và quản lý, khai thác, bảo vệ hệ thống đường GTNT; thực hiện cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ, thống kê các vi phạm hành lang đường bộ, lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ và giao cho địa phương quản lý; phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình trạng đường GTNT trên địa bàn; lập kế hoạch và bố trí nguồn vốn sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ hoặc sửa chữa đột xuất hàng năm;

b) Tổ chức lực lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý và bảo vệ đường GTNT;

c) Xây dựng cơ chế huy động vốn, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích sự đóng góp của nhân dân cùng tham gia quản lý, sửa chữa và bảo vệ đường GTNT;

d) Tổ chức, chỉ đạo tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các quy định về phạm vi đất dành cho đường GTNT và hành lang an toàn giao thông; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và tổ chức giải tỏa các vi phạm hành lang bảo vệ đường GTNT thuộc huyện quản lý;

đ) Tổ chức quản lý việc sử dụng đất đai trong và ngoài phạm vi bảo vệ đường GTNT phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai, về xây dựng và bảo vệ công trình giao thông đường bộ;

e) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ do huyện quản lý;

g) Xây dựng quy hoạch GTNT của huyện, thống nhất với Sở Giao thông vận tải trước khi phê duyệt; công bố, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch;

h) Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý và bảo vệ công trình, hành lang đường GTNT của huyện theo quy định của pháp luật;

i) UBND huyện có thể ủy quyền phân cấp cho UBND xã thực hiện chức năng quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống đường huyện nằm trên địa bàn của xã.

8. Ủy bản nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực, cơ chế quản lý và tổ chức lực lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường GTNT trong phạm vi xã theo phân cấp;

b) Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến cho nhân dân trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý và bảo vệ đường GTNT;

c) Vận động nhân dân đóng góp kinh phí, tham gia duy tu, sửa chữa và bảo vệ đường GTNT trên địa bàn xã, thôn, bản;

d) Tổ chức lực lượng kiểm tra thường xuyên, kịp thời phát hiện và triển khai giải tỏa các vi phạm hành lang bảo vệ đường GTNT thuộc xã quản lý;

đ) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ do xã quản lý;

e) Tổ chức quản lý việc sử dụng đất đai trong và ngoài phạm vi bảo vệ đường GTNT phù hợp với các quy định của pháp luật;

g) Đề xuất với UBND huyện về quy hoạch xây dựng GTNT của xã;

h) Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến quản lý và bảo vệ công trình, hành lang đường GTNT trong phạm vi xã theo quy định của pháp luật.

Chương 7.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT;

2. Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT;

3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn được các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình đường GTNT;

Điều 31. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Xác định mốc thời gian để xử lý các vi phạm và nguyên tắc xử lý đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT như sau:

a) Xác định mốc thời gian:

- Công trình xây dựng trước ngày 21/12/1982 là thời gian chưa có Quy định về hành lang an toàn đường bộ;

- Công trình xây dựng từ ngày 21/12/1982 đến ngày 31/12/1999 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định 203/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

- Công trình xây dựng từ ngày 01/01/2000 đến ngày 30/11/2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định 172/1888/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;

- Công trình xây dựng sau ngày 30/11/2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới trong hành lang an toàn giao thông theo Nghị định 186/2004/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Nguyên tắc xử lý:

- Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình đường GTNT và an toàn giao thông vận tải đường bộ;

- Những công trình xét thấy chưa ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của công trình đường GTNT và an toàn giao thông đường bộ thì trước mắt cho phép giữ nguyên hiện trạng nhưng chủ công trình phải cam kết không cơi nới, không phát triển mở rộng và thực hiện việc dỡ bỏ công trình khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường GTNT có thẩm quyền;

- Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Điều khoản thi hành

1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải, thực hiện quy định này về quản lý, khai thác và bảo vệ đường GTNT; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện.

2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của ngành Giao thông vận tải và thực hiện quy định này; lập báo cáo định kỳ hàng quý gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp theo quy định; đồng thời thường xuyên xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ đường GTNT trên địa bàn.

3. Các lực lượng Công an, Thanh tra giao thông vận tải và các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các địa phương thực hiện công tác bảo vệ đường GTNT theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu15/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/03/2006
Ngày hiệu lực24/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/11/2010
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý khai thác bảo vệ đường giao thông nông thôn Bắc Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý khai thác bảo vệ đường giao thông nông thôn Bắc Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu15/2006/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýNguyễn Công Bộ
                Ngày ban hành14/03/2006
                Ngày hiệu lực24/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/11/2010
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý khai thác bảo vệ đường giao thông nông thôn Bắc Giang

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý khai thác bảo vệ đường giao thông nông thôn Bắc Giang