Quyết định 15/2011/QĐ-UBND

Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 do Ủy ban nhân dân Quận 9 ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, ki


ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 9
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15/2011/QĐ-UBND

Quận 9, ngày 23 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở;

Căn cứ Thông tư số 124/2007/NĐ-CP">11/2007/TT-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

Căn cứ Chỉ thị số 17/2008/CT-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị Quận 9 tại Tờ trình số 2475/TTr- QLĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 và ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp Quận 9 tại Công văn số 78/BC-TP ngày 16 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng Phòng Kinh tế, Chi Cục trưởng Chi Cục Thống kê, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Xây dựng Quận, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường và tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Việt

 

QUY ĐỊNH

KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 9)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Quy định này là cơ sở pháp lý để thống nhất thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 (gọi tắt là hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng), nhằm mục đích hạn chế những tác hại đến môi trường, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống cháy, nổ, giữ cảnh quan đô thị, đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp mặt hàng vật liệu xây dựng và người tiêu dùng.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan.

2. Phạm vi áp dụng: Hoạt động sản xuất (bao gồm gia công và chế biến), kinh doanh vật liệu xây dựng; hoạt động để phế thải vật liệu xây dựng.

Chương II

QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 3. Địa điểm sản xuất vật liệu xây dựng

Địa điểm sản xuất vật liệu xây dựng là nơi đặt nhà xưởng và trang thiết bị, máy móc được sử dụng để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu, bán thành phẩm ra sản phẩm phải phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, quy hoạch đô thị của Quận 9 và Quy định này.

Tổ chức, cá nhân sản xuất tại địa điểm không phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, quy hoạch đô thị của Quận 9 và Quy định này phải có kế hoạch di dời vào các khu công nghiệp hoặc đến các địa phương khác có quy hoạch phù hợp.

Điều 4. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng

Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng bao gồm: trạm tiếp nhận, kho, bãi tồn trữ, bến thủy bốc dỡ, trung tâm, siêu thị, chợ, cửa hàng buôn bán, cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động giao dịch, trao đổi, thỏa thuận việc mua bán hàng hóa vật liệu xây dựng của tổ chức, cá nhân. Việc bày bán vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy định khu vực, đường phố được phép kinh doanh vật liệu xây dựng của Quận 9; phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, trật tự an toàn giao thông, không xâm phạm chỉ giới giao thông, không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ đê, hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường sông, đường sắt và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, khu vực di tích lịch sử văn hóa, khu vực danh lam thắng cảnh; phải có trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ và tuân thủ theo quy định của cơ quan chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy. Ngoài ra, việc tập kết vận chuyển hàng hóa của các phương tiện vận tải phải tuân thủ theo giờ quy định.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về địa điểm sản xuất, kinh doanh. Việc bày bán vật liệu xây dựng chỉ được thực hiện tại các tuyến đường được quy định cụ thể theo Phụ lục đính kèm Quy định này.

Điều 5. Nơi để phế thải vật liệu xây dựng

Phế thải vật liệu xây dựng là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng.

Địa điểm để phế thải vật liệu xây dựng tại nơi sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng chỉ duy trì tạm thời nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, trật tự an toàn giao thông, không xâm phạm chỉ giới giao thông, không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường sông và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, khu vực di tích lịch sử văn hóa, khu vực danh lam thắng cảnh; phải có trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ và tuân thủ theo quy định của cơ quan chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy. Sau đó phải được trung chuyển đến nơi quy định của Thành phố.

Chủ nguồn chất thải phải chịu trách nhiệm thu gom, phân loại chất thải tại nguồn, ký hợp đồng vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.

Không bố trí nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 theo quy hoạch chung của Thành phố.

Chương III

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 6. Kiểm tra, thanh tra

Định kỳ 06 tháng, năm tổ chức kiểm tra hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng. Kiểm tra đột xuất khi có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc phản ảnh từ các phương tiện thông tin đại chúng.

Thanh tra theo kế hoạch hoặc thanh tra đột xuất khi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, để phế thải vật liệu xây dựng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đơn khiếu nại, tố cáo.

Tổ chức, cá nhân hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 phải chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của Ủy ban nhân dân Quận 9 và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành theo Quy định này.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng bị xử phạt theo tính chất, mức độ vi phạm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Ngoài việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, tên tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính, nội dung vi phạm, hình thức xử phạt được công bố trên Trang tin điện tử (Website) của Ủy ban nhân dân Quận 9 và Sở Xây dựng.

Mức xử phạt được áp dụng theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định pháp luật có liên quan.

Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi sẽ bị xử lý kỷ luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu bày bán, giao nhận hàng hóa, có địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng tại những khu vực, đường phố, địa điểm không thuộc Bảng danh mục của Phụ lục đính kèm Quy định này phải chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc di dời đến những địa điểm được quy định. Thời gian chuyển đổi và di dời phải thực hiện trước ngày 30 tháng 6 năm 2012.

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc

1. Phòng Quản lý đô thị

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận 9 thực hiện quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9.

- Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật về lĩnh vực vật liệu xây dựng.

- Tổng hợp báo cáo của các đơn vị có liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận 9 báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 cho Sở Xây dựng.

- Hàng năm rà soát quy hoạch đô thị, tình hình thực tế để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân Quận điều chỉnh Phụ lục danh mục các tuyến đường, khu vực được phép bày bán vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9.

- Phối hợp với Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Xây dựng, Đội Quản lý thị trường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm tại Quy định này.

2. Phòng Kinh tế

- Thực hiện việc tham mưu đề xuất cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vật liệu xây dựng đảm bảo yêu cầu tại Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành khác.

- Khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cho phép bố trí các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại địa điểm nằm ngoài khu, cụm công nghiệp.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra các cá nhân, tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện đúng theo quy định.

- Định kỳ ngày 01 tháng 6 và ngày 01 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân Quận 9 (thông qua Phòng Quản lý đô thị) những biến động về các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để có hướng xử lý và điều chỉnh cho phù hợp.

- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Quận xử phạt các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy định này và theo các quy định pháp luật hiện hành khác.

3. Chi Cục Thống kê

- Cung cấp thông tin về số liệu thống kê sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng theo quy định tại Quyết định số 28/2007/QĐ-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng, theo định kỳ ngày 01 tháng 6 và ngày 01 tháng 12 hàng năm.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, xử lý các trường hợp để phế thải vật liệu xây dựng gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật, các trường hợp gia công chế biến, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Quận xử phạt các tổ chức, cá nhân kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng không đảm bảo các yêu cầu về môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Thanh tra Xây dựng

Phối hợp với Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, Đội Quản lý thị trường kiểm tra các địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân Quận xử lý các trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân Quận. Trường hợp các hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Quận thì chuyển hồ sơ vi phạm cho cấp có thẩm quyền xử lý.

6. Đội Quản lý thị trường

Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

7. Ủy ban nhân dân 13 phường

- Công bố danh mục tuyến đường, khu vực được phép bày bán vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9 theo quy định tại Quy định này.

- Tuyên truyền, hướng dẫn và phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến từng doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9.

- Thống kê các tổ chức, cá nhân thực tế sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn phường. Định kỳ ngày 01 tháng 6 và 01 tháng 12 hàng năm gửi báo cáo về Phòng Quản lý đô thị.

- Xử lý kiên quyết các trường hợp lấn chiếm, sử dụng vỉa hè, lòng đường làm nơi kinh doanh, trưng bày vật liệu xây dựng.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng, thương mại và các pháp luật liên quan khác.

2. Tổ chức, cá nhân khi đăng ký kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện phải lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Hệ thống ngành kinh tế được Chính phủ quy định.

3. Định kỳ ngày 01 tháng 6 và ngày 01 tháng 12 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Quận 9 về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo mẫu biểu của Tổng Cục Thống kê và Bộ Xây dựng.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Ủy ban nhân dân Quận 9 giao Phòng Quản lý đô thị hàng năm rà soát lại Quy định này để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Quận 9 và Thành phố.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và các đơn vị liên quan tại Điều 9 phản ảnh kịp thời về Phòng Quản lý đô thị để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Quận điều chỉnh, bổ sung Quy định này./.

 

PHỤ LỤC

(Đính kèm theo Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn Quận 9)

Danh mục tuyến đường, khu vực được phép bày bán vật liệu xây dựng

Số TT

Phường

Tuyến đường

Giới hạn

Từ

Đến

1

Liên phường: Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B

Lê Văn Việt

(đoạn 1)

Xa lộ Hà Nội

Ranh Khu Công nghệ cao

2

Liên phường: Long Thạnh Mỹ, Tân Phú

Lê Văn Việt

(đoạn 2)

Ranh Khu Công nghệ cao

Hoàng Hữu Nam

3

Liên phường: Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B

Đỗ Xuân Hợp

Xa lộ Hà Nội

Nguyễn Duy Trinh

4

Liên phường: Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú

Hoàng Hữu Nam

Đường 13 (phường Long Bình)

Lê Văn Việt

5

Liên phường: Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B

Lã Xuân Oai

(đoạn 1)

Lê Văn Việt

Ranh Khu Công nghệ cao

6

Liên phường: Long Trường, Trường Thạnh

Lã Xuân Oai

(đoạn 2)

Cầu Tăng Long

Nguyễn Duy Trinh

7

Liên phường: Long Phước, Trường Thạnh

Long Thuận

Nguyễn Xiển

Long Phước

8

Liên phường: Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A

Man Thiện

Lê Văn Việt

Lê Văn Việt

9

Liên phường: Phú Hữu, Long Trường, Trường Thạnh

Nguyễn Duy Trinh

Đỗ Xuân Hợp

Long Thuận

10

Liên phường: Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Trường Thạnh

Nguyễn Xiển

(đoạn 1)

Ranh Khu Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc

Long Thuận

11

Liên phường: Phước Long B, Tăng Nhơn Phú B

Tăng Nhơn Phú

Đỗ Xuân Hợp

Đình Phong Phú

12

Liên phường: Phú Hữu, Phước Long B

Liên Phường

Đỗ Xuân Hợp

Bưng Ông Thoàn

13

Liên phường: Phước Long B, Tăng Nhơn Phú B

Dương Đình Hội

Đỗ Xuân Hợp

Bưng Ông Thoàn

14

Hiệp Phú

Trần Hưng Đạo

Lê Văn Việt

Phan Chu Trinh

15

Hiệp Phú

Ngô Quyền

Lê Lợi

Trương Văn Hải

16

Hiệp Phú

Trương Văn Thành

Xa lộ Hà Nội

Lê Văn Việt

17

Long Bình

Nguyễn Xiển

(đoạn 2)

Giáp ranh tỉnh Bình Dương

Ranh Khu Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc

18

Long Phước

Long Phước

Cầu Cây Me

Cầu Ông Hòa

19

Long Thạnh Mỹ

Nguyễn Văn Tăng

Lê Văn Việt

Nguyễn Xiển

20

Phú Hữu

Bưng Ông Thoàn

(đoạn 1)

Cầu Kinh

Nguyễn Duy Trinh

21

Phú Hữu

Gò Cát

Nguyễn Duy Trinh

Bờ sông Bà Cua

22

Phú Hữu

Gò Nổi

Nguyễn Duy Trinh

Cuối tuyến

23

Phước Bình

Đại lộ II

Đỗ Xuân Hợp

Đường 21

24

Phước Bình

Đại lộ III

Đỗ Xuân Hợp

Cuối tuyến

25

Phước Long A

Hồ Bá Phấn

Nam Hòa

Tây Hòa

26

Phước Long A

Tây Hòa

Xa lộ Hà Nội

Đỗ Xuân Hợp

27

Phước Long B

Đường số 61

Tăng Nhơn Phú

Đường số 79

28

Tân Phú

Nam Cao

Xa lộ Hà Nội

Ranh Khu Công nghệ cao

29

Tân Phú

Cầu Xây

Nam Cao

Hoàng Hữu Nam

30

Tân Phú

Cầu Xây 2

Nam Cao

Cầu Xây

31

Tăng Nhơn Phú A

Làng Tăng Phú

Lã Xuân Oai

Lê Văn Việt

32

Tăng Nhơn Phú B

Bưng Ông Thoàn

(đoạn 2)

Đình Phong Phú

Cầu Vàm Xuồng

33

Trường Thạnh

Lò Lu

Lã Xuân Oai

Nguyễn Xiển

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2011/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 15/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 23/12/2011
Ngày hiệu lực 30/12/2011
Ngày công báo 01/02/2012
Số công báo Số 8
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, ki


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, ki
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 15/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký Nguyễn Hữu Việt
Ngày ban hành 23/12/2011
Ngày hiệu lực 30/12/2011
Ngày công báo 01/02/2012
Số công báo Số 8
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 9 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, ki

Lịch sử hiệu lực Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, ki

  • 23/12/2011

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 01/02/2012

    Văn bản được đăng công báo

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 30/12/2011

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực