Quyết định 15/2012/QĐ-UBND

Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La

Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động Quy chế quản lý sử dụng đã được thay thế bởi Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức và Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất Sơn La và được áp dụng kể từ ngày 15/05/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động Quy chế quản lý sử dụng


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2012/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 14 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 906/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La”, gồm 7 Chương, 27 Điều (có Điều lệ kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Công an tỉnh (PC.13);
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, NC, D80b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh Sơn La)

Điều lệ này quy định về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Điều lệ Quỹ) được thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, trụ sở

1. Tên gọi: Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quỹ Phát triển đất).

2. Trụ sở của Quỹ đặt tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Điều 2. Vị trí và chức năng

1. Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc UBND tỉnh Sơn La.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo Quỹ đất và phát triển Quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ

1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.

2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Quỹ thực hiện thu, chi, quyết toán theo quy định của Luật Kế toán, Luật

Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng Quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo các quy định hiện hành.

5. Không được lợi dụng hoạt động của Quỹ để thu lợi cho cá nhân, hoạt động trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ

1. Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1, Điều 14 của Điều lệ này; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định.

3. Ứng vốn cho ngân sách Nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 1, Điều 14 của Điều lệ này.

4. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ.

5. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.

6. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.

7. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Điều 5. Quyền hạn của Quỹ

1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.

2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định.

3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo Quy định tại Điều lệ này; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình

dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ.

5. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án do Quỹ đầu tư trực tiếp, cho vay.

6. Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn tại Quỹ, tài sản bảo đảm tiền vay; tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ cho vay, đầu tư cũng như các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

7. Được đình chỉ việc đầu tư, cho vay, góp vốn; thu hồi các khoản đầu tư trước thời hạn khi có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

8. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ.

9. Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ thì Quỹ có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

10. Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ

Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý Quỹ; Ban Kiểm soát Quỹ; Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.

Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ là tổ chức cao nhất của Quỹ, quyết định chủ trương, phương hướng và các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Quỹ.

Hội đồng quản lý Quỹ gồm có 7 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó:

- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm.

- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, kiêm Giám đốc Quỹ.

- Thành viên là đại diện lãnh đạo sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tại Sơn La.

Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La quyết định theo quy định pháp luật và phân cấp của tỉnh.

3. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là 05 năm. Hết nhiệm kỳ, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại.

4. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c) Không trung thực trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc người khác.

d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này.

5. Thành viên Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau:

a) Xin từ chức.

b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.

c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc.

d) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.

Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.

7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật.

b) Được sử dụng con dấu của Quỹ và bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.

c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.

d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban Kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.

đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.

e) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền.

g) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ.

h) Trình UBND tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính quy định tại Điều lệ này; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.

i) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật.

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

a) Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.

b) Ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh, gửi các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.

c) Triệu tập, chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ.

d) Ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Thành viên được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được uỷ quyền.

e) Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban Kiểm soát.

g) Chịu trách nhiệm về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ trước Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng quản lý Quỹ.

b) Thực hiện chức năng của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền.

Điều 9. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Phó Chủ tịch được uỷ quyền có trách nhiệm gửi thông báo mời họp bằng văn bản chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp đến từng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình họp, các vấn đề thảo luận và dự thảo quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có những tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của Uỷ viên.

2. Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập họp, trong trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì cuộc họp.

3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý nếu có Uỷ viên không trực tiếp dự họp thì có quyền biểu quyết bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến tay Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chậm nhất là 01 (một) giờ trước giờ khai mạc cuộc họp.

4. Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, hiệp hội không có thành viên tham gia Hội đồng quản lý Quỹ thì Quỹ có thể mời đại diện có thẩm quyền của các tổ chức, cơ quan tham dự phiên họp do Hội đồng quyết định thành phần mời họp theo đúng quy định của pháp luật. Đại diện của các cơ quan này có quyền phát biểu nhưng không có quyền tham gia biểu quyết.

5. Biên bản, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với Quỹ, được giao Giám đốc Quỹ hướng dẫn, tổ chức thực hiện.

6. Các Thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ và các quy định của pháp luật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác.

7. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, kể cả tiền phụ cấp cho Uỷ viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, cán bộ giúp việc Hội đồng quản lý Quỹ được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ theo quy định hiện hành của tỉnh và đúng theo quy định của Nhà nước.

Điều 10. Ban Kiểm soát Quỹ

1. Ban kiểm soát Quỹ gồm 03 thành viên: Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.

Thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng Quỹ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện.

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý.

3. Trưởng Ban Kiểm soát hoặc thành viên của Ban Kiểm soát do Trưởng Ban Kiểm soát uỷ quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ

tịch UBND tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ.

5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép.

6. Trưởng Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép.

Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh.

7. Trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt thì được uỷ quyền cho một thành viên Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Trưởng Ban Kiểm soát.

8. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ.

Điều 11. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ

1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

a) Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.

b) Phó giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.

2. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ; Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ, các chương trình, kế hoạch và Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

c) Quyết định ứng vốn, thực hiện chi hỗ trợ theo kế hoạch được duyệt và quy định tại Điều lệ của Quỹ.

d) Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh.

đ) Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.

e) Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ.

g) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ và các quy định của pháp luật.

3. Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Giám đốc Quỹ vắng mặt, Giám đốc Quỹ uỷ quyền cho Phó Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ.

4. Kế toán trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán.

5. Biên chế của Quỹ Phát triển đất được UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế snghiệp của tỉnh. Quỹ còn được sử dụng một số lao động hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

Điều 12. Chế độ thông tin, bảo mật thông tin

Quỹ được trao đổi thông tin về hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. Cán bộ, nhân viên Quỹ và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ. Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

Chương IV

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ

Điều 13. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ

1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn ngân sách cấp và các nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luật.

2. Mức vốn ngân sách tỉnh cấp cho Quỹ do UBND tỉnh quyết định khi thành lập Quỹ. Việc thay đổi mức vốn Nhà nước cấp trong quá trình hoạt động, căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và đề nghị của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trương.

3. Hàng năm, UBND tỉnh quyết định trích từ 30% đến 50% nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để đảm bảo hình thành đủ mức vốn Nhà nước cấp cho Quỹ theo quy định. Mức trích cụ thể do UBND tỉnh quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước được HĐND tỉnh quyết định.

4. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc uỷ thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, uỷ thác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ

1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Ứng vốn cho tổ chức phát triển Quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo Quỹ đất và phát triển Quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên Quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá.

b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo Quỹ đất, Quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch.

d) Ứng vốn cho ngân sách Nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất.

đ) Ứng vốn cho ngân sách Nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu.

e) Ứng vốn cho ngân sách Nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi.

2. Mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này do Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo quy định tại Điều lệ của Quỹ.

3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 1 Điều này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 15. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ

1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của các tổ chức được giao nhiệm vụ tại Khoản 1 Điều 14 Điều lệ này và nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ (nguồn vốn Điều lệ thực có và các nguồn vốn khác) Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn năm.

2. Căn cứ kế hoạch ứng vốn đã được phê duyệt và nhu cầu ứng vốn, chi hỗ trợ của từng dự án, Giám đốc Quỹ thực hiện ứng vốn, chi hỗ trợ cho các dự án. Mức ứng vốn, chi hỗ trợ cụ thể cho từng dự án trên cơ sở tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn ứng, chi hỗ trợ của các dự án và nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ theo trình tự sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp nhận vốn ứng, chi hỗ trợ gửi công văn đề nghị kèm theo các tài liệu cơ sở của dự án (bản chính hoặc bản sao y bản chính, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung điều chỉnh).

Hồ sơ gồm: Hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của các cơ quan có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái đinh cư đã được cơ quan thẩm quyền xét duyệt; bảo lãnh tạm ứng (nếu có); Tờ trình đề nghị tạm ứng vốn, chi hỗ trợ trong đó nêu rõ mức vốn, chi hỗ trợ đề nghị tạm ứng, thời hạn hoàn trả, nguồn để hoàn trả; bản đăng ký kế hoạch thực hiện giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư với Quỹ để làm căn cứ cấp vốn tạm ứng, chi hỗ trợ kế hoạch giải ngân; bản xác nhận khối lượng và giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện xong (phải có chữ ký, đóng dấu của người được thụ hưởng); biên bản nghiệm thu xong khối lượng công việc đã hoàn thành theo tiến độ thực hiện; khế ước nhận nợ; chứng từ chuyển tiền; các loại giấy tờ khác có liên quan (nếu cần thiết).

b) Căn cứ hồ sơ đề nghị ứng vốn, chi hỗ trợ do chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Quỹ phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan thẩm định mức ứng vốn, chi hỗ trợ trình UBND tỉnh quyết định để làm cơ sở cho Quỹ thực hiện ứng vốn cho Chủ đầu tư hoặc thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng theo đề nghị của Chủ đầu tư hoặc trả lời cho đơn vị biết nếu không giải quyết ứng vốn hoặc chi hỗ trợ vốn.

c) Mức vốn ứng, chi hỗ trợ thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền đối với từng dự án. Việc ứng vốn, chi hỗ trợ có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn ứng, chi hỗ trợ của dự án.

d) Quỹ có trách nhiệm ban hành quy chế, quy trình ứng vốn, chi hỗ trợ phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ.

Điều 16. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ

1. Hoàn trả vốn ứng

Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau:

a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án.

b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương. Khi thực hiện giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn ứng ra để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (số tiền sử dụng đất, thuê đất thu được thực hiện điều tiết cho các cấp ngân sách sau khi bù trừ phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng ra).

Trường hợp tổ chức, cá nhân được tỉnh giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư thực hiện uỷ thác cho Quỹ phát triển đất hoặc các Trung tâm phát triển Quỹ đất, thông qua hợp đồng uỷ thác để thực hiện chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng và được trừ số tiền đã chi trả bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho ngân sách tỉnh. Mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất và tiền thuê đất phải nộp theo quy định.

c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập Quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách các cấp hoàn trả theo phân cấp phần chênh lệch.

2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ

Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau:

a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ đã nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả.

Điều 17. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, các khoản chi hỗ trợ và xử lý rủi ro

1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng: Được xác định theo khả năng hoàn trả vốn ứng của từng dự án nhưng tối đa không vượt quá thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư trong Quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian thực hiện, Giám đốc Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.

2. Căn cứ phương án hoàn trả vốn ứng và thời hạn ứng vốn của dự án, Quỹ có trách nhiệm đôn đốc thu hồi vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ của các tổ chức được ứng vốn và giao nhiệm vụ chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 của Điều lệ này.

3. Xử lý rủi ro

a) Trường hợp xảy ra rủi ro cho các dự án ứng vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

- Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến

hoạt động của dự án dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong hoàn trả vốn ứng thì tổ chức nhận vốn ứng được xem xét gia hạn nợ; giãn nợ; khoanh nợ; xóa nợ.

- Trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà các tổ chức nhận vốn ứng không trả được nợ và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:

+ Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ.

+ Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

+ Được xem xét, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại.

b) Thẩm quyền xử lý rủi ro:

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc gia hạn nợ; giãn nợ; khoanh nợ, xóa nợ. Thời gian gia hạn nợ; giãn nợ không quá 1/3 thời hạn vay. Trường hợp xóa nợ gốc, sau khi quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

Điều 18. Phí ứng vốn, kiểm tra tình hình ứng vốn

1. Phí ứng vốn

Khi ứng vốn cho tổ chức phát triển Quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:

a) Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).

b) Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).

c) Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách Nhà nước.

2. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn ứng

a) Quỹ được quyền yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức phát triển quỹ đất cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát tạm ứng vốn.

b) Định kỳ hoặc đột xuất (khi có nghi vấn) kiểm tra các chủ đầu tư, tổ chức phát triển Quỹ đất về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; được phép tạm ngừng tạm ứng vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư, tổ chức phát triển Quỹ đất sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước đồng thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, xử lý.

Chương V

NHẬN UỶ THÁC VÀ UỶ THÁC

Điều 19. Nhận uỷ thác

1. Quỹ được nhận uỷ thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Quỹ với tổ chức,

cá nhân uỷ thác theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quỹ được nhận uỷ thác quản lý hoạt động của các Quỹ khác thuộc tỉnh.

3. Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận uỷ thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng nhận uỷ thác.

Điều 20. Uỷ thác

1. UBND tỉnh quyết định uỷ thác Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La quản lý. Hội đồng quản lý Quỹ ký hợp đồng uỷ thác với Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh nhận uỷ thác.

2. Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La trả phí dịch vụ uỷ thác cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh và được hạch toán vào nội dung chi của Quỹ; mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng uỷ thác.

Chương VI

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 21. Cơ chế tài chính

Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.

Điều 22. Nguồn thu của Quỹ

1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:

a) Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

b) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 18 Điều lệ này.

c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có).

d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận uỷ thác.

đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn Nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 13 của Điều lệ này.

Điều 23. Nội dung chi

1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:

a) Chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực hiện (bao gồm cả phí uỷ thác cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh quản lý).

Chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định.

b) Chi không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; tinh giản biên chế theo chế độ (nếu có), đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c) Hàng quý và cuối năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được chi trả thu nhập tăng thêm và trích các quỹ khác theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Điều 14 của Điều lệ này.

Điều 24. Chế độ kế toán, kiểm toán

1. Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La là tổ chức tài chính Nhà nước hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các nguồn thu của Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La.

2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm.

3. Quỹ thực hiện công tác kế toán, thống kê và báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính.

4. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính

1. Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La được trích lập các Quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi từ chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Quỹ. Mức trích lập cụ thể theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính.

2. Mục đích sử dụng các Quỹ:

a) Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng để: Đầu tư mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc theo kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

b) Quỹ khen thưởng được sử dụng để khen thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ viên chức, người lao động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La có thành tích trong công tác, học tập tại Quỹ; thưởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiệp vụ mang lại hiệu quả; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định.

Quỹ khen thưởng còn được dùng để thưởng cho các cá nhân, tập thể ngoài Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Quỹ; mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

c) Quỹ phúc lợi được sử dụng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo thoả thuận; chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ viên chức và người lao động Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ viên chức Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La; đóng góp cho Quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác. Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng Quỹ này.

Điều 26. Quản lý tài chính Quỹ

1. Hàng năm, Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính, báo cáo tài chính (kèm theo thuyết minh chi tiết) báo cáo Sở Tài chính.

Các báo cáo do cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, có ý kiến của Ban Kiểm soát và trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, gửi Sở Tài chính xem xét, thẩm định.

2. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính năm và công khai quyết toán thu, chi tài chính năm theo quy định hiện hành.

3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo. Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý về tình hình tài chính của Quỹ.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Điều khoản thi hành

Con dấu của Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La được khắc theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan công an có thẩm quyền. Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La sử dụng và quản lý con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La. Các nội dung về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La không ghi trong bản Quy chế này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Phát triển đất tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu15/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/09/2012
Ngày hiệu lực24/09/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/05/2018
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động Quy chế quản lý sử dụng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động Quy chế quản lý sử dụng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu15/2012/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
                Người kýCầm Ngọc Minh
                Ngày ban hành14/09/2012
                Ngày hiệu lực24/09/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/05/2018
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động Quy chế quản lý sử dụng

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức hoạt động Quy chế quản lý sử dụng