Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT

Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT năm 2011 công bố thủ tục hành chính sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT công bố thủ tục hành chính


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1512/QĐ-BKHĐT

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ ban hành về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BKH ngày 27/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp;

Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 09/03/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn;

Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu;

Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BKH ngày 13/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh;

Căn cứ Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BKH ngày 22/7/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21/9/2010 liên tịch Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên Báo Đấu thầu;

Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/9/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu và Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ thường xuyên cập nhật để trình Bộ trưởng công bố những thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này. Thời gian loại bỏ hoặc cập nhật các thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC -VPCP (để b/c);
- KSTT;
- Lưu: VT, QLĐT. H6

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Viết Sinh

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1512 /QĐ-BKHĐT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

PHẦN I. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

I. Thủ tục hành chính sửa đổi *

1

Thẩm định kế hoạch đấu thầu

Đấu thầu

Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Phòng Tài chính Kế hoạch (cấp huyện); bộ phận giúp việc có liên quan của UBND cấp xã (cấp xã); Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp giao nghiệm vụ cho cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thẩm định

2

Phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Đấu thầu

Người có thẩm quyền:

- Thủ tướng Chính phủ

- Cấp Bộ: Lãnh đạo Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương

- Cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương

- Cấp huyện: Chủ tịch UBND thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương

- Cấp xã: Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương

- Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp đối với dự án do mình quyết định đầu tư.

3

Thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp là Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

4

Thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

5

Thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

6

Thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

7

Phê duyệt hồ sơ mời thầu

Đấu thầu

Người đứng đầu đơn vị được giao làm Chủ đầu tư:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư) - Các cấp khác: người đứng đầu đơn vị được người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư

8

Phát hành hồ sơ mời thầu

Đấu thầu

Chủ đầu tư, Bên mời thầu

9

Làm rõ hồ sơ mời thầu

Đấu thầu

Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu hoặc Tổ chuyên gia đấu thầu

10

Sửa đổi hồ sơ mời thầu

Đấu thầu

Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu hoặc Tổ chuyên gia đấu thầu

11

Sơ tuyển đối với gói thầu xây lắp

Đấu thầu

Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu hoặc Tổ chuyên gia đấu thầu

12

Sơ tuyển đối với gói thầu mua sắm hàng hóa

Đấu thầu

Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu hoặc Tổ chuyên gia đấu thầu

13

Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu dịch vụ tư vấn

Đấu thầu

Bên mời thầu, Chủ đầu tư

14

Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu hạn chế gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa

Đấu thầu

Bên mời thầu, Chủ đầu tư

15

Gửi thư mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp

Đấu thầu

Bên mời thầu

16

Thẩm định kết quả đấu thầu

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

17

Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

18

Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu

Người đứng đầu đơn vị được giao làm Chủ đầu tư:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Các cấp khác: đơn vị được người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư

19

Cung cấp và đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu quá trình lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu

- Báo Đấu thầu, Hệ thống Đấu thầu điện tử (tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cấp Bộ: Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định;

- Cấp tỉnh: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp huyện: Bộ phận giúp việc của UBND cấp huyện

- Cấp xã: UBND cấp xã, Ban QLDA.

20

Cung cấp và đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

Đấu thầu

- Báo Đấu thầu, Hệ thống Đấu thầu điện tử (tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Cấp Bộ: Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định;

Cấp tỉnh: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

Cấp huyện: Bộ phận giúp việc của UBND cấp huyện

Cấp xã: UBND cấp xã, Ban QLDA.

21

Giải quyết kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu

Đấu thầu

Bên mời thầu; Chủ đầu tư; Người có thẩm quyền.

22

Giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu

Bên mời thầu; Chủ đầu tư; Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị; Người có thẩm quyền

23

Xử lý tình huống trong đấu thầu

Đấu thầu

Bên mời thầu; Chủ đầu tư; hoặc Người có thẩm quyền (trong trường hợp Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý tình huống).

24

Thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Đấu thầu

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

25

Báo cáo về thông tin nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam

Đấu thầu

- Bộ KH&ĐT, Chủ đầu tư

- Cấp Bộ: Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định;

- Cấp tỉnh: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp huyện: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp xã: UBND cấp xã, Ban QLDA.

II. Thủ tục hành chính bổ sung

1

Đăng ký người sử dụng trên Hệ thống đấu thầu điện tử tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn

Đấu thầu

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chủ đầu tư, Bên mời thầu, Nhà thầu.

2

Thẩm định hồ sơ yêu cầu

Đấu thầu

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình tổ chức việc thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

3

Phê duyệt hồ sơ yêu cầu

Đấu thầu

Người đứng đầu đơn vị được giao làm Chủ đầu tư:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Các cấp khác: người đứng đầu đơn vị được người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư

Ghi chú: (*) Các thủ tục hành chính sửa đổi chủ yếu sửa đổi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP thay thế Nghị định 58/2008/NĐ-CP) và Bổ sung các Thông tư hướng dẫn biểu mẫu.

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thẩm định kế hoạch đấu thầu (KHĐT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư trình KHĐT lên Người có thẩm quyền, đồng thời gửi cơ quan, tổ chức thẩm định;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định KHĐT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định trình Người có thẩm quyền

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản trình duyệt KHĐT

- Văn bản pháp lý làm căn cứ lập KHĐT (Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA; Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có); Nguồn vốn cho dự án; Các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có))

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 20 ngày. Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thẩm định tối đa là 30 ngày

* Cơ quan thực hiện:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Phòng Tài chính Kế hoạch (cấp huyện); bộ phận giúp việc có liên quan của UBND cấp xã (cấp xã); Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp giao nghiệm vụ cho cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: là tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định KHĐT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng

2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu (KHĐT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị được giao làm chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo về KHĐT và báo cáo thẩm định KHĐT;

- Bước 2: Người có thẩm quyền phê duyệt KHĐT

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản trình duyệt Kế hoạch đấu thầu

- Các văn bản pháp lý làm căn cứ lập KHĐT (Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA; Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có)); Nguồn vốn cho dự án; Các văn bản pháp lý có liên quan(nếu có))

- Báo cáo thẩm định KHĐT.

* Số lượng hồ sơ: 01 Bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định

* Cơ quan thực hiện:

Người có thẩm quyền:

- Thủ tướng Chính phủ

- Cấp Bộ: Lãnh đạo Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương

- Cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương

- Cấp huyện: Chủ tịch UBND thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương

- Cấp xã: Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương

Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp đối với dự án do mình quyết định đầu tư.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng

3. Thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa (HSMT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị lập HSMT có trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt HSMT, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định HSMT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSMT lên chủ đầu tư.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời thầu

- Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán (đối với mua sắm thường xuyên)

- Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh (nếu có)

- Tài liệu về thiết kế (quyết định phê duyệt thiết kế (nếu có)) kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp)

- Các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có)

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2009/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

- Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa

- Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

4. Thẩm định Hồ sơ mời thầu xây lắp (HSMT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị lập HSMT có trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt HSMT; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định HSMT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSMT lên chủ đầu tư.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời thầu

- Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán (đối với mua sắm thường xuyên)

- Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh (nếu có)

- Tài liệu về thiết kế (quyết định phê duyệt thiết kế (nếu có) kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp)

- Các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có)

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định HSMT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp (Thông tư 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp).

- Mẫu báo cáo thẩm định HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 qui định chi tiết thẩm định Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2009/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (gọi tắt là Luật sửa đổi) số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

- Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Thông tư số 01/2010 ngày 06/01/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về lập HSMT xây lắp

5. Thẩm định Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn (HSMT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị lập HSMT có trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt HSMT; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định HSMT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSMT lên chủ đầu tư.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời thầu

- Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán (đối với mua sắm thường xuyên)

- Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh (nếu có)

- Tài liệu về thiết kế (quyết định phê duyệt thiết kế (nếu có) kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp)

- Các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có)

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định HSMT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn (ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BKH ngày 09/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn)

- Mẫu báo cáo thẩm định HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 qui định chi tiết thẩm định Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2009/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (gọi tắt là Luật sửa đổi) số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009.

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

- Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Thông tư 06/2010/TT-BKH ngày 09/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn.

6. Thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị lập HSMT có trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt HSMT, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định HSMT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSMT lên chủ đầu tư.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời thầu

- Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán (đối với mua sắm thường xuyên)

- Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh (nếu có)

- Tài liệu về thiết kế (quyết định phê duyệt thiết kế (nếu có) kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp)

- Các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có)

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp làm Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2009/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

- Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ

7. Phê duyệt Hồ sơ mời thầu (HSMT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Bên mời thầu trình phê duyệt HSMT, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSMT

- Bước 3: Chủ đầu tư phê duyệt HSMT.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời thầu

- Báo cáo thẩm định HSMT

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định

* Cơ quan thực hiện: Là người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương,

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp (đối với dự án do mình làm chủ đầu tư)

- Các cấp khác: làm người đứng đầu đơn vị được người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt HSMT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 quy định chi tiết lập HSMT xây lắp

- Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 quy định chi tiết lập HSMT xây lắp quy mô nhỏ

- Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 quy định chi tiết lập HSMT mua sắm hàng hóa

- Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 09/3/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và việc lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

- Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 quy định chi tiết lập HSMT xây lắp

- Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 quy định chi tiết lập HSMT xây lắp quy mô nhỏ

- Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 quy định chi tiết lập HSMT mua sắm hàng hóa

- Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 09/3/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn

8. Phát hành hồ sơ mời thầu (HSMT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Bên mời thầu thông báo mời thầu rộng rãi hoặc gửi thư mời thầu cho nhà thầu trong danh sách mời tham gia đấu thầu;

- Bước 2: Bên mời thầu bán HSMT tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu trong danh sách mời tham gia đấu thầu (trường hợp áp dụng thủ tục sơ tuyển, lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu đối với gói thầu tư vấn)

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua hệ thống bưu chính

* Thành phần hồ sơ: HSMT

* Số lượng hồ sơ: Bằng số lượng nhà thầu mua HSMT (bộ)

* Thời hạn giải quyết:

Đối với đấu thầu trong nước dành cho các gói thầu thông thường: Tối thiểu 10 ngày kể từ khi thông báo mời thầu lần đầu đối với đấu thầu rộng rãi hoặc tối thiểu 5 ngày kể từ khi gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi đã qua sơ tuyển sẽ phát hành HSMT cho tới trước thời điểm đóng thầu (Tối thiểu là 15 ngày);

- Đối với đấu thầu trong nước dành cho gói thầu quy mô nhỏ: Kể từ khi thông báo mời thầu lần đầu đối với đấu thầu rộng rãi hoặc từ khi gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi đã qua sơ tuyển sẽ phát hành HSMT cho tới trước thời điểm đóng thầu (Tối thiểu là 10 ngày);

- Đối với đấu thầu quốc tế: Tối thiểu 10 ngày kể từ khi thông báo mời thầu lần đầu đối với đấu thầu rộng rãi hoặc tối thiểu 7 ngày kể từ khi gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi đã qua sơ tuyển sẽ phát hành HSMT cho tới trước thời điểm đóng thầu (Tối thiểu là 30 ngày);

* Cơ quan thực hiện:

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chủ đầu tư;

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận danh sách nhà thầu đến mua HSMT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu (bao gồm cả thuế), trừ gói thầu dịch vụ tư vấn, do chủ đầu tư quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu nhưng tối đa là 1.000.000 đồng đối với đấu thầu trong nước; đối với đấu thầu quốc tế mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 85/2009/NĐ-CP.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/102009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

9. Làm rõ Hồ sơ mời thầu

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà thầu gửi văn bản đề nghị làm rõ HSMT đến Bên mời thầu

- Bước 2: Bên mời thầu gửi văn bản làm rõ HSMT cho các nhà thầu đã nhận HSMT

- Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ. Ghi lại nội dung trao đổi thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị làm rõ HSMT

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ

* Thời hạn giải quyết: Trước thời điểm đóng thầu

* Cơ quan thực hiện: chủ đầu tư hoặc bên mời thầu hoặc tổ chuyên gia đấu thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản làm rõ HSMT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 34 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và điểm b, Khoản 1 của Điều 17, Điều 28 và Điều 36 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

10. Sửa đổi Hồ sơ mời thầu

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu thông báo nội dung sửa đổi HSMT sau khi đã phát hành HSMT đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản sửa đổi HSMT

- Hồ sơ mời thầu

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ

* Thời hạn giải quyết: Thông báo tối thiểu 10 ngày trước thời điểm đóng thầu đối với gói thầu bình thường; Thông báo tối thiểu 3 ngày trước thời điểm đóng thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ (gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 5 tỷ đồng, gói thầu xây lắp, tổng thầu xây dựng có giá gói thầu dưới 8 tỷ đồng.

* Cơ quan thực hiện: Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu hoặc Tổ chuyên gia đấu thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản sửa đổi HSMT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (gọi tắt là Luật sửa đổi) số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

11. Sơ tuyển đối với gói thầu xây lắp

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu lập và trình Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển;

- Bên mời thầu thông báo mời sơ tuyển trên báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu;

- Bên mời thầu Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển;

- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển

- Thông báo kết quả sơ tuyển trên báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu và thông báo cho các nhà thầu tham dự sơ tuyển

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

- Tại báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời sơ tuyển

- Hồ sơ dự sơ tuyển

* Số lượng hồ sơ:

- Hồ sơ mời sơ tuyển (01 bản sao)

- Hồ sơ dự sơ tuyển (01 bản gốc)

* Thời hạn giải quyết:

Thời gian sơ tuyển tối đa 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và tối đa 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế

* Cơ quan thực hiện: Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu hoặc tổ chuyên gia đấu thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu hồ sơ sơ tuyển gói thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BKH ngày 27/01/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập HSMT xây lắp

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

- Thông tư số 03/2010/TT-BKH ngày 27/01/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp.

12. Sơ tuyển đối với gói thầu mua sắm hàng hóa (MSHH)

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu lập và trình Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển;

- Bên mời thầu thông báo mời sơ tuyển trên báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu;

- Bên mời thầu Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển;

- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển

- Thông báo kết quả sơ tuyển trên báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu và thông báo cho các nhà thầu tham dự sơ tuyển

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

- Tại báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời sơ tuyển

- Hồ sơ dự sơ tuyển

* Số lượng hồ sơ:

- Hồ sơ mời sơ tuyển (01 bản sao)

- Hồ sơ dự sơ tuyển (01 bản gốc)

* Thời hạn giải quyết:

Thời gian sơ tuyển tối đa 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và tối đa 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế

* Cơ quan thực hiện:

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc tổ chuyên gia đấu thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật

Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

13. Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu dịch vụ tư vấn

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu lập và trình Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm;

- Bên mời thầu thông báo mời quan tâm trên báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu;

- Bên mời thầu Phát hành hồ sơ mời mời quan tâm;

- Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm;

- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm và trình duyệt kết quả đánh giá

- Chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu

- Thông báo kết quả sơ tuyển trên báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu và thông báo cho các nhà thầu tham dự sơ tuyển

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

- Tại báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ mời quan tâm

- Hồ sơ quan tâm

* Số lượng hồ sơ:

- Hồ sơ mời quan tâm (01 bản sao)

- Hồ sơ quan tâm (01 bản gốc)

* Thời hạn giải quyết:

* Cơ quan thực hiện: Chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc tổ chuyên gia đấu thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu dịch vụ tư vấn

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

14. Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu hạn chế gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa

* Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu lập danh sách nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm mời tham gia đấu thầu hạn chế

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ: Văn bản trình phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

* Cơ quan thực hiện:

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bên mời thầu, chủ đầu tư

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu hạn chế

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

15. Gửi thư mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn, đấu thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp

* Trình tự thực hiện:

- Mô tả chi tiết các bước tiến hành: Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển và danh sách nhà thầu có HSQT được đánh giá đáp ứng yêu cầu của HSQT (Danh sách ngắn)

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính

* Thành phần hồ sơ:

- Thư mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu xây lắp

* Số lượng hồ sơ: Bằng số lượng NT trong Danh sách ngắn

* Thời hạn giải quyết: Trước thời điểm đóng thầu

* Cơ quan thực hiện: Bên mời thầu

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thư mời thầu

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu thư mời thầu đối với gói thầu DVTV tại Mục I-Phụ lục II Nghị định 85/2009/NĐ-CP - Mẫu thư mời thầu đối với gói thầu MSHH, XL tại Mục II-Phụ lục II Nghị định 85/2009/NĐ-CP

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (gọi tắt là Luật sửa đổi) số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Phụ lục II Nghị Định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

 

MẪU THƯ MỜI THẦU

(Ban hành kèm theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

MẪU THƯ MỜI THẦU GÓI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

(Áp dụng đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi khi đã xác định được danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu)

…….., ngày …. tháng …. năm …..

Kính gửi: …………. [Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu]

 

[Ghi tên bên mời thầu] chuẩn bị tổ chức đấu thầu theo Luật Đấu thầu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án]. [Ghi tên bên mời thầu] xin mời [Ghi tên nhà thầu] tham gia đấu thầu gói thầu nêu trên.

Nhà thầu sẽ được mua một bộ hồ sơ mời thầu với giá là [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng], tại [Ghi địa chỉ bán hồ sơ mời thầu].

Thời gian bán hồ sơ mời thầu từ …… giờ, ngày ….. tháng …. năm ….. đến trước …… giờ, ngày ….. tháng …. năm ….. [Ghi thời điểm đóng thầu] (trong giờ làm việc hành chính).

Hồ sơ dự thầu phải được gửi đến [Ghi địa chỉ nhận hồ sơ dự thầu] chậm nhất là ……giờ (giờ Việt Nam), ngày …..tháng ….năm….. [Ghi thời điểm đóng thầu].

Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào ……giờ (giờ Việt Nam) ngày ….. tháng …. năm ….. tại [Ghi địa điểm mở thầu].

[Ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện [Ghi tên nhà thầu] tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên.

Mọi chi tiết xin liên hệ với Bên mời thầu theo địa chỉ [Ghi địa chỉ bên mời thầu], số điện thoại/số fax/địa chỉ e-mail [Ghi số điện thoại/số fax/địa chỉ e-mail của Bên mời thầu].

 

 

[ĐẠI DIỆN BÊN MỜI THẦU]

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

MẪU THƯ MỜI THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP

(Áp dụng trong trường hợp gói thầu đã thực hiện sơ tuyển hoặc đấu thầu hạn chế)

………., ngày…..tháng…. năm….

Kính gửi: [Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu]

 

[Ghi tên Bên mời thầu] chuẩn bị tổ chức đấu thầu theo Luật Đấu thầu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án]. [Ghi tên Bên mời thầu] xin mời [Ghi tên nhà thầu] tới tham gia đấu thầu gói thầu nêu trên.

Nhà thầu sẽ được mua một bộ hồ sơ mời thầu với giá là …… [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng], tại [Ghi địa chỉ bán hồ sơ mời thầu].

Thời gian bán hồ sơ mời thầu từ …… giờ, ngày ….. tháng … năm ….. đến trước …… giờ, ngày ….. tháng … năm ….. [Ghi thời điểm đóng thầu] (trong giờ làm việc hành chính).

Hồ sơ dự thầu phải kèm theo bảo đảm dự thầu trị giá [Ghi giá trị bằng số và bằng chữ, đồng tiền sử dụng, hình thức bảo đảm], chậm nhất là …… giờ (giờ Việt Nam), ngày …. tháng … năm ….. [Ghi thời điểm đóng thầu].

Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào …… giờ (giờ Việt Nam), ngày …..tháng ….năm….., tại [Ghi địa điểm mở thầu].

[Ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện [Ghi tên nhà thầu] tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên.

Mọi chi tiết xin liên hệ với Bên mời thầu theo địa chỉ [Ghi địa chỉ bên mời thầu], số điện thoại/số fax/địa chỉ e-mail [Ghi số điện thoại/số fax/địa chỉ e- mail của Bên mời thầu].

 

 

[ĐẠI DIỆN BÊN MỜI THẦU]

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

16. Thẩm định kết quả đấu thầu (KQĐT)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện trình Chủ đầu tư phê duyệt KQĐT;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định tiến hành thẩm định KQĐT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định lập báo cáo thẩm định KQĐT trình Chủ đấu tư và đồng thời gửi cho đơn vị được giao thực hiện biết.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản trình duyệt KQĐT;

- Văn bản pháp lý làm căn cứ thẩm định KQĐT;

- Quyết định đầu tư và hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan;

- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

- Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt (nếu có);

- Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt;

- Hồ sơ mời thầu được phê duyệt;

- Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

- Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, biên bản mở thầu;

- Các hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

- Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định;

- Ý kiến về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

- Các tài liệu khác có liên quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp là Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định KQĐT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Mẫu báo cáo thẩm định KQĐT ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định KQĐT.

17. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT)

* Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện trình Chủ đầu tư phê duyệt KQLCNT;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định tiến hành thẩm định KQLCNT;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định lập báo cáo thẩm định KQLCNT trình Chủ đầu tư và đồng thời gửi cho đơn vị được giao thực hiện biết.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản trình duyệt KQLCNT

- Văn bản pháp lý làm căn cứ thẩm định KQLCNT

- Quyết định đầu tư và hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan;

- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

- Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt (nếu có);

- Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt;

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt;

- Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

- Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu;

- Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan;

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;

- Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định;

- Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có);

- Các tài liệu khác có liên quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp là Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

- Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định KQLCNT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Chưa có nhưng có thể tham khảo

Mẫu báo cáo thẩm định KQĐT ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

18. Phê duyệt KQLCNT

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Bên mời thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt KQLCNT;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định KQLCNT.

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định KQLCNT trình Chủ đầu tư và đồng thời gửi cho đơn vị được giao thực hiện biết.

- Bước 4: Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư phê duyệt KQLCNT.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

- Báo cáo thẩm định KQLCNT của cơ quan, tổ chức được Chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định

- Báo cáo KQLCNT của Bên mời thầu

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định

* Cơ quan thực hiện: Người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ là chủ đầu tư

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Các cấp khác: Người đứng đầu đơn vị được người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) giao nhiệm vụ là chủ đầu tư

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt KQLCNT

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

19. Cung cấp và đăng tải trên Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu các thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu

* Trình tự thực hiện:

- Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư, Bên mời thầu dự án gửi thông tin cho Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu, bao gồm:

+ Kế hoạch đấu thầu

+ Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển;

+ Danh sách các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đối với gói thầu tư vấn hoặc danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hoá hoặc tổng thầu;

+ Thông báo mời thầu hoặc mời chào hàng cạnh tranh;

+ Kết quả lựa chọn nhà thầu

- Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu tiếp nhận và đăng tải các thông tin nêu trên.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu;

- Qua Internet (trên Trang thông tin điện tử về đấu thầu);

- Qua hệ thống bưu chính;

- Qua fax.

* Thành phần hồ sơ:

- Phiếu đăng ký thông báo kế hoạch đấu thầu hoặc Phiếu đăng ký thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm hoặc Phiếu đăng ký thông báo mời sơ tuyển hoặc Phiếu đăng ký thông báo mời thầu hoặc Phiếu đăng ký thông báo danh sách nhà thầu hoặc Phiếu đăng ký thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc Phiếu đăng ký thông báo mời chào hàng cạnh tranh.

- Văn bản phê duyệt về thông tin cần đăng tải.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

- Kế hoạch đấu thầu: Cung cấp các thông tin cho Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu trong vòng 7 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền ký quyết định phê duyệt phải cung cấp thông tin;

- Thông báo mời thầu, Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, mời sơ tuyển, mời chào hàng cạnh tranh: tối thiểu là 3 ngày làm việc trước ngày dự định đăng tải phải cung cấp thông tin;

- Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu: Cung cấp các thông tin cho Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu trong vòng 7 ngày kể từ ngày chủ đầu tư phê duyệt.

* Cơ quan thực hiện:

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

- Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Cấp Bộ: Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định;

- Cấp tỉnh: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp huyện: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp xã: UBND cấp xã, Ban QLDA.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Nội dung thông tin về đấu thầu về quá trình lựa chọn nhà thầu

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí):

- Đối với Kế hoạch đấu thầu, thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, mời sơ tuyển, danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu: miễn phí;

- Đối với thông báo mời thầu: 200.000 đồng/3 kỳ/gói; Đối với chào hàng cạnh tranh: 100.000 đồng/3 kỳ/gói theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2010/TTLT-BKH-BTC.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Theo mẫu phụ lục 2 Thông tư 20/2010/TTLT-BKH-BTC

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 19/6/2005

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

- Thông tư số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21/9/2010 Quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên Báo Đấu thầu và Thông tư 17/2010/TT-BKH ngày 22/7/2010 Quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng.

20. Cung cấp và đăng tải trên Báo đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

* Trình tự thực hiện:

- Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do người có thẩm quyền quy định chịu trách nhiệm cung cấp thông tin xử lý vi phạm pháp luật cho Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu

- Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu tiếp nhận và đăng tải thông tin

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu;

- Qua Internet (trên Trang thông tin điện tử về đấu thầu);

- Qua hệ thống bưu chính;

- Qua fax.

* Thành phần hồ sơ:

- Phiếu thông tin xử lý vi phạm;

- Quyết định xử phạt.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Cung cấp các thông tin cho Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu trong vòng 7 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

* Cơ quan thực hiện:

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

- Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Cấp Bộ: Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định;

- Cấp tỉnh: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp huyện: Bộ phận giúp việc của UBND cấp huyện

- Cấp xã: UBND cấp xã, Ban QLDA.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bài báo đăng tải thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Theo mẫu 8 phụ lục 2 Thông tư 20/2010/TTLT-BKH-BTC

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 19/6/2005.

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

- Thông tư 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21/9/2010 Quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên Báo Đấu thầu và Thông tư 17/2010/TT-BKH ngày 22/7/2010 Quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng.

 

MẪU PHIẾU THÔNG TIN XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU

Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

A. Thông tin chung:____________________________________________________

1. Tên cơ quan/đơn vị cung cấp thông tin:

- Địa chỉ: ____________________________________________________________

- Điện thoại/Fax/E-mail: ________________________________________________

2. Tên dự án [ghi theo quyết định đầu tư/ báo cáo kinh tế- kỹ thuật/giấy chứng nhận đầu tư]:

____________________________________________________________________

3. Tên gói thầu: _______________________________________________________

B. Thông tin vi phạm pháp luật về đấu thầu: ________________________________

1. Tên, địa chỉ của cá nhân/tổ chức vi phạm: _______________________________

2. Quyết định xử lý vi phạm [ghi rõ số và ngày quyết định, tên và chức danh của người có thẩm quyền ký]:  

3. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý vi phạm: _________________________

____________________________________________________________________

 

 

_____, ngày       tháng    năm

Đại diện hợp pháp của cơ quan/đơn vị cung cấp thông tin

[Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]

 

21. Giải quyết kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến Bên mời thầu để giải quyết;

- Bước 2: Nếu Bên mời thầu không giải quyết hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của Bên mời thầu thì nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến Đơn vị được giao làm chủ đầu tư để giải quyết;

- Bước 3: Nếu Chủ đầu tư không giải quyết hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của đơn vị chủ đầu tư thì nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến Người có thẩm quyền để giải quyết.

Lưu ý: Nhà thầu có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án khi có kiến nghị trong đấu thầu và không lựa chọn cách giải quyết hành chính theo thủ tục nêu trên.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

1: Đơn kiến nghị của nhà thầu (Bản gốc);

2: Các tài liệu kèm theo để diễn giải, chứng minh cho các kiến nghị trong đơn (Bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Đơn kiến nghị của nhà thầu phải được gửi đến trước khi có thông báo kết quả đấu thầu. Thời hạn giải quyết được tính từ khi đơn vị có trách nhiệm giải quyết nhận được đơn kiến nghị hợp lệ của nhà thầu:

- Bước 1: Bên mời thầu giải quyết tối đa là 5 ngày làm việc;

- Bước 2: Chủ đầu tư giải quyết tối đa là 7 ngày làm việc;

- Bước 3: Người có thẩm quyền giải quyết tối đa là 10 ngày làm việc.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Người quyết định đầu tư; Chủ đầu tư; Bên mời thầu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bên mời thầu; Chủ đầu tư; Người có thẩm quyền.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

22. Giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến Bên mời thầu để giải quyết;

- Bước 2: Nếu Bên mời thầu không giải quyết hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của Bên mời thầu thì nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến Đơn vị được giao làm chủ đầu tư để giải quyết;

- Bước 3: Nếu Đơn vị được giao làm chủ đầu tư không giải quyết hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu gửi đơn kiến nghị đồng thời đến Người có thẩm quyền và Chủ tịch Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị để giải quyết.

Lưu ý: Nhà thầu có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án khi có kiến nghị trong đấu thầu và không lựa chọn cách giải quyết hành chính theo thủ tục nêu trên.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

* Thành phần hồ sơ:

1: Đơn kiến nghị của nhà thầu (Bản gốc);

2: Các tài liệu kèm theo để diễn giải, chứng minh cho các kiến nghị trong đơn (Bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Đơn kiến nghị của nhà thầu phải được gửi đến trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. Thời hạn giải quyết được tính từ khi đơn vị có trách nhiệm giải quyết nhận được đơn của nhà thầu:

- Bước 1: Bên mời thầu giải quyết tối đa là 5 ngày làm việc;

- Bước 2: Đơn vị được giao làm chủ đầu tư giải quyết tối đa là 7 ngày làm việc;

- Bước 3: Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị thu thập thông tin, tài liệu, ý kiến và Báo cáo Người có thẩm quyền trong thời hạn tối đa là 20 ngày.

Người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được Báo cáo của Hội đồng tư vấn.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Người quyết định đầu tư; Chủ đầu tư; Bên mời thầu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bên mời thầu; Chủ đầu tư; Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị; Người có thẩm quyền

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng (khoản 3 Điều 6 Nghị định 85/2009/NĐ-CP).

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

23. Xử lý tình huống trong đấu thầu

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư về tình huống trong đấu thầu cần được xử lý;

- Bước 2: Chủ đầu tư quyết định biện pháp xử lý tình huống trong đấu thầu;

- Bước 3: Trong các trường hợp: điều chỉnh kế hoạch đấu thầu; điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu; xem xét tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu khác, thì Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý tình huống.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, trường hợp đặc biệt thì qua điện thoại, thư điện tử, fax (sau đó hoàn tất thủ tục bằng văn bản);

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước (sau đó hoàn tất thủ tục bằng văn bản).

* Thành phần hồ sơ:

1: Báo cáo của Bên mời thầu hoặc của Chủ đầu tư (Bản gốc);

2: Các tài liệu liên quan kèm theo để diễn giải, đề xuất cho các kiến nghị trong báo cáo (Bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

- Bên mời thầu báo cáo đến chủ đầu tư trong thời hạn không quá 4 giờ đối với trường hợp tại thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đối với chào hàng cạnh tranh có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ.

- Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá tối đa là 10 ngày.

- Trường hợp điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời gian tối đa là 10 ngày và phải trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá, kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Chủ đầu tư quyết định (hoặc Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định trong các trường hợp Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý tình huống).

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bên mời thầu; Chủ đầu tư; hoặc Người có thẩm quyền (trong trường hợp Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý tình huống).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

24. Thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chủ đầu tư lập phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và trình lên Thủ tướng Chính phủ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành;

- Bước 2: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và báo cáo kết quả thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

* Cách thức thực hiện:

- Theo hệ thống bưu chính;

- Tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

1: Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Chủ đầu tư lập (Bản gốc);

2: Các tài liệu liên quan kèm theo để diễn giải cho phương án đề xuất trong báo cáo (Bản sao).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Cơ quan phối hợp: Các Bộ quản lý ngành.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

25. Báo cáo về thông tin của nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam

* Trình tự thực hiện:

- Chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;

- Chủ đầu tư gửi báo cáo bằng văn bản, bằng thư điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi Bộ quản lý ngành (đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ hoặc do Bộ trưởng quyết định đầu tư), Bộ Xây dựng (đối với các gói thầu xây lắp) và gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương (đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương) để tổng hợp và theo dõi.

* Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

- Qua Internet (trên Trang thông tin điện tử về đấu thầu);

- Qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ: Báo cáo về thông tin của nhà thầu.

* Số lượng hồ sơ: 03 - 04 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Cung cấp các thông tin cho Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu trong vòng 15 ngày kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực.

* Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng (trường hợp gói thầu xây lắp) và Sở Kế hoạch và Đầu tư

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chủ đầu tư

- Cấp Bộ: Cơ quan, bộ phận giúp việc liên quan do Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định;

- Cấp tỉnh: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp huyện: Bộ phận giúp việc của UBND cấp tỉnh

- Cấp xã: UBND cấp xã, Ban QLDA.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Đưa vào hồ sơ quản lý thông tin nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Báo cáo về thông tin của nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam theo mẫu của phụ lục III Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và việc lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

 

MẪU BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRÚNG THẦU TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

[TÊN CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ]
[Tên dự án/Gói thầu]
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
----------------

 

…….., ngày …. tháng …. năm ….

 

BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN
CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRÚNG THẦU TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

Căn cứ hợp đồng đã ký giữa [Ghi tên chủ đầu tư] và nhà thầu [Ghi tên nhà thầu nước ngoài trúng thầu] để thực hiện gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] thực hiện tại [Ghi địa điểm thực hiện gói thầu] với giá ký hợp đồng là [Ghi giá hợp đồng đã ký], [Ghi tên chủ đầu tư] báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư một số thông tin về nhà thầu trúng thầu như sau:

1. Tên hợp đồng [Ghi số hợp đồng, ngày ký]: ……………………………

2. Tên nhà thầu trúng thầu: ………………………………………………..

3. Địa chỉ đăng ký tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu mang quốc tịch:…………………….…………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………… Fax: ……………………………….

E-mail: …………………………Website (nếu có): ………………………

4. Địa chỉ chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

………………………………….…………………………………………………

Số điện thoại: ………………… Fax: …………………………………….

E-mail: …………………. Website (nếu có): ……………………………..

5. Thời gian thực hiện gói thầu: từ ngày…….tháng ……năm ….đến ngày…..tháng ….năm……. [Ghi theo thời gian thực hiện gói thầu trong hợp đồng đã ký].

6. Tổng số cán bộ, chuyên gia được huy động để thực hiện gói thầu:

Trong đó:

- Tổng số cán bộ, chuyên gia Việt Nam: …………… người

- Tổng số cán bộ, chuyên gia nước ngoài: ……… người

Cố vấn trưởng: …….; giám đốc dự án: ……; đội trưởng: ……….; lao động phổ thông: ……………

7. Tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu của các cán bộ chủ chốt nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện gói thầu, bao gồm:

1)…………………………………………………………………………

2)…………………………………………………………………………

3)…………………………………………………………………………

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ….. (nếu có);
- Lưu KH&ĐT tỉnh/thành phố …

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

26. Đăng ký người sử dụng trên hệ thống đấu thầu điện tử tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn

* Trình tự thực hiện:

- Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu khai báo thông tin trên Hệ thống;

- Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường công văn đến Cơ quan vận hành Hệ thống.

- Cơ quan vận hành Hệ thống kiểm tra tính chính xác của bản đăng ký điện tử trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan vận hành Hệ thống chấp nhận Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu được tham gia Hệ thống và xác nhận trên Hệ thống; trường hợp hồ sơ không chính xác hoặc chưa đầy đủ, Cơ quan vận hành Hệ thống thông báo lý do trên Hệ thống để Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu biết bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký trên cho phù hợp.

- Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu tự kiểm tra tình trạng đăng ký trên Hệ thống. Nếu đã được chấp nhận, Chủ đầu tư, Bên mời thầu/Nhà thầu bổ sung thông tin để có thể nhận chứng thư số và sử dụng Hệ thống.

* Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

- Qua Internet (trên Trang thông tin điện tử về đấu thầu tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn);

- Qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký cấp chứng thư số;

- Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Chứng minh nhân dân người đại diện pháp luật.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 03 ngày kể từ khi Cơ quan vận hành Hệ thống nhận được hồ sơ đăng ký.

* Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chủ đầu tư, Bên mời thầu, Nhà thầu.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ đầu tư, Bên mời thầu, Nhà thầu nhận được chứng thư số để sử dụng và thao tác các nghiệp  vụ về đấu thầu trên Hệ thống http://muasamcong.mpi.gov.vn.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

Theo mẫu do Hệ thống http://muasamcong.mpi.gov.vn tạo ra trong quá trình khai báo thông tin.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Thông tư 17/2010/TT-BKH ngày 22/7/2010 Quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng.

27. Thẩm định hồ sơ yêu cầu (HSYC)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đơn vị lập HSYC có trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt HSMT, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định;

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định HSYC;

- Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSYC lên chủ đầu tư.

* Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ yêu cầu

- Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán (đối với mua sắm thường xuyên)

- Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh (nếu có)

- Tài liệu về thiết kế (quyết định phê duyệt thiết kế (nếu có) kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp)

- Các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có)

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày.

* Cơ quan thực hiện:

- Cấp Bộ: Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp giao nhiệm vụ cơ quan, tổ chức thẩm định đối với gói thầu thuộc Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp là Chủ đầu tư

- Cấp tỉnh: Sở KH&ĐT trường hợp dự án do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ đầu tư (khi có yêu cầu)

Các cấp khác: Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

- Mẫu hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh - Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/9/2011 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2009/QH11 ngày 29/11/2005

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

- Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

- Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh

- Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/9/2011 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn

28. Phê duyệt Hồ sơ yêu cầu (HSYC)

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Bên mời thầu trình phê duyệt HSYC, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định

- Bước 2: Cơ quan, tổ chức thẩm định trình báo cáo thẩm định HSYC

- Bước 3: Chủ đầu tư phê duyệt HSYC.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ yêu cầu

- Báo cáo thẩm định HSYC

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định

* Cơ quan thực hiện:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường, xã, Thủ trưởng cơ quan khác ở địa phương (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp (đối với dự án do mình là chủ đầu tư)

- Các cấp khác: Người đứng đầu đơn vị được người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) giao nhiệm vụ là chủ đầu tư

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt HSYC

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

- Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp.

- Mẫu hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh.

- Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/9/2011 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 - Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và việc lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

- Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp

- Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh

- Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/9/2011 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu dịch vụ tư vấn.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1512/QĐ-BKHĐT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1512/QĐ-BKHĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/10/2011
Ngày hiệu lực04/10/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1512/QĐ-BKHĐT

Lược đồ Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT công bố thủ tục hành chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT công bố thủ tục hành chính
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1512/QĐ-BKHĐT
                Cơ quan ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
                Người kýCao Viết Sinh
                Ngày ban hành04/10/2011
                Ngày hiệu lực04/10/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT công bố thủ tục hành chính

                          Lịch sử hiệu lực Quyết định 1512/QĐ-BKHĐT công bố thủ tục hành chính

                          • 04/10/2011

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 04/10/2011

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực