Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Quyết định 16/2010/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý tại Nghị định 52/2009/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản nhà nước đã được thay thế bởi Quyết định 22/2018/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định và nội dung trong 01 Quyết định Kon Tum và được áp dụng kể từ ngày 03/08/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản nhà nước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2010/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 21 tháng 4 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2009/NĐ-CP NGÀY 03/6/2009 CỦA CHÍNH PHỦ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12, ngày 03-6-2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03-6-2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 52/2009/NĐ-CP Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước">245/2009/TT-BTC ngày 31-12-2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03-6-2009 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 5-4-2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03-6-2009 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 31/TC-QLNS ngày 26-01-2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp Quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quy định này áp dụng cho việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy, liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Vinh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH KON TUM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2009/NĐ-CP NGÀY 03-6-2009 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Quy định này áp dụng cho việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy, liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

Điều 2. Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Điểm 2, Điều 1 được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC; MUA SẮM, THUÊ, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, BÁN, TIÊU HỦY, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT, CHO THUÊ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm tài sản nhà nước.

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Đối với tài sản là phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác, thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:

a. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao. Trường hợp việc mua sắm phát sinh ngoài dự toán ngân sách đã được giao, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện.

b. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao.

c. Việc mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

d. Việc trang bị tài sản cho các đơn vị mới thành lập, thay thế xe ô tô phục vụ cho các chức danh được sử dụng xe phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng các loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Quyết định việc thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của huyện, thành phố theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính-Kế hoạch trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao đầu năm.

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với khuôn viên đất, ô tô và các phương tiện vận tải khác; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản):

- Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;

- Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang các địa phương và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang địa phương khác trong tỉnh.

2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này):

- Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;

- Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang các địa phương và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang địa phương khác trong tỉnh.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của sở, ban, ngành có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển xe mô tô và các loại phương tiện đi lại khác, tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của huyện, thành phố có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).

Điều 6. Thẩm quyền xử lý bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất), ô tô và các phương tiện vận tải đi lại khác (trừ các loại phương tiện vận tải, đi lại không có động cơ); các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và các huyện, thành phố quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có tài sản bán, thanh lý.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy xe mô tô và các loại phương tiện đi lại khác; tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của huyện, thành phố có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản; Quyết định thanh lý nhà làm việc, nhà khác, các công trình phụ trợ trên đất gắn liền với nhà làm việc có mức giá xây dựng ban đầu dưới 1 tỷ đồng của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

5. Việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc dùng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để vào mục đích cho thuê.

2. Thủ trưởng đơn vị quản lý tài sản quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, điều này.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào mục đích liên doanh, liên kết.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô công các loại tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản (trừ sửa chữa xe ô tô công, sửa chữa trụ sở làm việc và các công trình phụ trợ khác gắn liền với đất) theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.

- Giao cơ quan Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo phân cấp. Đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ đăng ký quản lý, sử dụng, xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và định kỳ hàng năm báo cáo tình hình đăng ký, quản lý sử dụng, xử lý tài sản nhà nước theo đúng quy định.

- Cơ quan Tài chính được quyền áp dụng các chế tài theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, Pháp lệnh kế toán thống kê đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm chế độ đăng ký, quản lý tài sản và không chấp hành đúng Pháp luật kế toán, thống kê nhà nước ban hành.

Điều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thành phố, Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định tại nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2010/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 16/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 21/04/2010
Ngày hiệu lực 01/05/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 03/08/2018
Cập nhật 2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản nhà nước
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 16/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Kon Tum
Người ký Trần Quang Vinh
Ngày ban hành 21/04/2010
Ngày hiệu lực 01/05/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 03/08/2018
Cập nhật 2 năm trước

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản nhà nước

Lịch sử hiệu lực Quyết định 16/2010/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản nhà nước