Quyết định 1613/QĐ-UBND

Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế phối hợp quản lý nhà nước hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Nội dung toàn văn Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2013 quản lý hoạt động giám định tư pháp Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1613/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp Luật số 13/2012/QH13, ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án “ Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”;

Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 525/TTr-STP ngày 28 tháng 3 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thảo

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1613/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định của pháp luật.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quản lý nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

2. Công tác phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp phải bảo đảm tính thống nhất, kịp thời, có chất lượng, hiệu quả, tuân thủ pháp luật về giám định tư pháp và những quy định của pháp luật có liên quan.

3. Việc phối hợp phải bảo đảm tính khách quan và phù hợp với điều kiện, quy trình, quy chuẩn chuyên môn của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình phối hợp. Khi có vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Phương thức phối hợp

Việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh được thực hiện bằng các phương thức sau:

1. Bằng văn bản;

2. Tổ chức Hội nghị;

3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra;

4. Thành lập Tổ công tác liên ngành để giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Yêu cầu trong mối quan hệ phối hợp thực hiện công tác quản lý

1. Thực hiện đầy đủ chức năng quản lý theo quy định của pháp luật và trách nhiệm trong quan hệ phối hợp được quy định trong Quy chế này.

2. Chủ động phối hợp giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quan hệ quản lý, quan hệ phối hợp. Đối với những việc vượt thẩm quyền quyết định hoặc những vấn đề phức tạp thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất hướng xử lý để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 5. Nội dung phối hợp quản lý về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp

1. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” (sau đây gọi tắt là Đề án 258) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; phối hợp triển khai thực hiện Quyết định số 1096/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án 258 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp, quy hoạch tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn trên cơ sở đánh giá, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng ở từng giai đoạn trên địa bàn tỉnh; tăng cường, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ người giám định tư pháp.

3. Lập kế hoạch, dự toán kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn nhằm phục vụ cho công tác giám định tư pháp.

4. Tham mưu, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất và tinh thần đối với cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình; thực hiện các vấn đề có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có chính sách hỗ trợ về mặt tài chính cho người giám định tư pháp và người trực tiếp tham gia công tác giám định tư pháp.

6. Hỗ trợ về mặt pháp lý đối với người giám định tư pháp thuộc các sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp khi nhận được trưng cầu giám định.

7. Xem xét, thẩm định hồ sơ và thống nhất ý kiến trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật Giám định tư pháp trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động cho các Văn phòng giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

8. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Luật Giám định tư pháp và các văn bản có liên quan; xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

9. Trưng cầu giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các sở, ngành chuyên môn, tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn, người giám định tư pháp.

10. Việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp

1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động giám định tư pháp, chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Các sở, ngành chuyên môn có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định, người giám định tư pháp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý tổ chức giám định tư pháp, giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập tổ chức giám định tư pháp ở những lĩnh vực của sở, ngành quản lý theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

2. Thẩm định hồ sơ và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương, sau khi thống nhất ý kiến với sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp.

3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập và công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc đến các cơ quan tố tụng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp trong việc lựa chọn người giám định tư pháp theo vụ việc để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tư pháp lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc.

6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cần thiết cho những người làm công tác giám định tư pháp ở địa phương; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

7. Có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động quản lý giám định hàng năm; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

8. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn tổ chức các lớp bồi dưỡng hàng năm sát hợp với đề xuất của các sở, ngành chuyên môn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp luật cần thiết cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp ở địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp và Quy chế này nhằm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện những việc sau:

a) Lập Đề án thành lập tổ chức giám định tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;

b) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của ngành mình;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp đối với các tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của mình, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2. Rà soát, lựa chọn người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Luật Giám định tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành; lập hồ sơ người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm đề nghị Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

3. Rà soát, lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Giám định tư pháp, lập hồ sơ người được lựa chọn làm giám định tư pháp theo vụ việc gửi về Sở Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tư pháp đưa vào danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc.

4. Thông tin kịp thời về Sở Tư pháp khi có biến động liên quan đến giám định viên tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và người giám định tư pháp theo vụ việc (thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, ...).

5. Hàng năm, Sở Y tế có trách nhiệm lập dự toán, bố trí hợp lý kinh phí hoạt động giám định tư pháp và từng bước trang bị đầy đủ máy móc thiết bị bảo đảm cho hoạt động giám định tư pháp thuộc sở, ngành mình quản lý phục vụ đáp ứng yêu cầu giám định tư pháp của tỉnh.

6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp ở địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp và Quy chế này nhằm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương.

Điều 9. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện những việc sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cần thiết cho giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của ngành mình;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp đối với tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của mình, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2. Rà soát, lựa chọn người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Luật Giám định tư pháp và các văn bản hướng dẫn ngành chuyên môn; lập hồ sơ người được đề nghị bổ nhiệm gửi về Sở Tư pháp để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

3. Rà soát, lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Giám định tư pháp, lập hồ sơ người được lựa chọn làm giám định tư pháp theo vụ việc gửi về Sở Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định, tổ chức giám định và người giám định tư pháp theo vụ việc.

4. Thông tin kịp thời về Sở Tư pháp khi có biến động liên quan đến giám định viên tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và người giám định tư pháp theo vụ việc (thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, ...).

5. Hàng năm, Công an tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm lập dự toán, bố trí hợp lý kinh phí hoạt động giám định tư pháp và từng bước trang bị đầy đủ máy móc thiết bị bảo đảm cho hoạt động giám định tư pháp thuộc sở, ngành mình quản lý phục vụ đáp ứng yêu cầu giám định tư pháp của tỉnh.

6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp ở địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp và Quy chế này nhằm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành chuyên môn quản lý theo lĩnh vực có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp

1. Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện những việc sau:

a) Lựa chọn người thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ngành mình đề nghị Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

b) Lựa chọn người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Giám định tư pháp, lập hồ sơ người được lựa chọn làm giám định viên tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ngành mình đề nghị Sở Tư pháp lập danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện những việc sau:

a) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cần thiết cho người giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ngành mình;

b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp đối với giám định viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trưng cầu giám định để lựa chọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp nội dung trưng cầu giám định; trả lời cơ quan trưng cầu giám định danh sách người được phân công thực hiện giám định các nội dung trưng cầu. Trường hợp nội dung trưng cầu giám định không thuộc chuyên môn hoặc vượt quá khả năng chuyên môn của mình thì phải từ chối nhận trưng cầu và trả lời cho cơ quan trưng cầu giám định biết.

4. Thông tin kịp thời về Sở Tư pháp khi có biến động liên quan đến giám định viên tư pháp, tổ chức chức giám định tư pháp theo vụ việc và người giám định tư pháp theo vụ việc (thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc không còn thực hiện công việc giám định ...).

5. Hàng năm các sở, ngành chuyên môn có trách nhiệm lập dự toán, bố trí hợp lý kinh phí hoạt động giám định tư pháp và từng bước trang bị đầy đủ máy móc thiết bị bảo đảm cho hoạt động giám định tư pháp thuộc sở, ngành mình quản lý phục vụ đáp ứng yêu cầu giám định tư pháp của tỉnh.

6. Các sở, ngành chuyên môn chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực pháp y, kỹ thuật hình sự, văn hóa, tài chính - kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp ở địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về Giám định tư pháp và Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc

1. Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc khi được phân công giám định tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận nội dung trưng cầu giám định, tổ chức giám định, kết luận về các nội dung giám định và trả lời cho cơ quan trưng cầu giám định tư pháp theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả giám định của mình. Trường hợp nhận thấy không đủ khả năng giám định các nội dung được trưng cầu, người được phân công giám định tư pháp có quyền từ chối. Việc từ chối phải bằng văn bản và được gửi cho cơ quan, tổ chức quản lý mình và cơ quan trưng cầu giám định.

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp ở địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp và Quy chế này.

Điều 12. Quan hệ quản lý giữa Sở Tư pháp với giám định viên tư pháp trên các lĩnh vực giám định tư pháp

1. Đối với giám định viên tư pháp hoạt động trong tổ chức giám định tư pháp:

a) Sở Tư pháp thực hiện chế độ quản lý giám định viên tư pháp thông qua quan hệ phối hợp với các sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý giám định tư pháp và ngưới đứng đầu tổ chức giám định tư pháp;

b) Người đứng đầu tổ chức giám định tư pháp chịu trách nhiệm trước Sở Tư pháp và sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý tổ chức mình và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm cho Sở Tư pháp.

2. Đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc do các sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý giám định viên: Sở Tư pháp thực hiện chế độ quản lý về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp trong từng lĩnh vực thông qua mối quan hệ phối hợp với lãnh đạo các sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp.

Điều 13. Phối hợp trong công tác báo cáo định kỳ, chuyên đề hoặc đột xuất

1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức giám định tư pháp (nơi không có tổ chức giám định tư pháp thì sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý giám định viên tư pháp) thực hiện chế độ báo cáo về tình hình tổ chức và kết quả hoạt động giám định tư pháp trong kỳ.

2. Báo cáo 6 tháng được tính từ 01/10 của năm trước đến 31/3 năm sau và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/4 hàng năm; báo cáo năm được tính từ 01/10 của năm trước đến 30/9 năm sau và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05/10 hàng năm. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

3. Thực hiện việc báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền:

a) Sở Tư pháp thực hiện việc báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương;

b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động giám định tư pháp.

Điều 14. Công tác Thi đua – Khen thưởng các tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp

Trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành chuyên môn, Sở Tư pháp xem xét, tổng hợp, đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét khen thưởng theo Luật Thi đua - Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua - khen thưởng.

Điều 15. Đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng

1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp để đánh giá, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng trong từng giai đoạn, đề xuất chiến lược Quy hoạch mạng lưới tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp.

2. Phối hợp với các sở, ngành chuyên môn, tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp thực hiện các trưng cầu giám định dựa trên tinh thần tôn trọng tính độc lập của hoạt động giám định tư pháp.

3. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp ở địa phương trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về Giám định tư pháp và Quy chế này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp và các sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý tổ chức giám định tư pháp và giám định viên chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, định kỳ sáu tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, các sở, ngành chuyên môn trực tiếp quản lý tổ chức giám định tư pháp và giám định viên kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc các sở, thủ trưởng ngành chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1613/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1613/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/08/2013
Ngày hiệu lực16/08/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1613/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2013 quản lý hoạt động giám định tư pháp Tây Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2013 quản lý hoạt động giám định tư pháp Tây Ninh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1613/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tây Ninh
                Người kýNguyễn Thảo
                Ngày ban hành16/08/2013
                Ngày hiệu lực16/08/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Dịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2013 quản lý hoạt động giám định tư pháp Tây Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2013 quản lý hoạt động giám định tư pháp Tây Ninh

                      • 16/08/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/08/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực