Quyết định 1632/QĐ-UBND

Quyết định 1632/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải Dương hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 1632/QĐ-UBND thực hiện 19-2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Hải Dương 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1632/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 21 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG HAI NĂM 2016 - 2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 578/TT-KHĐT-KTĐN ngày 14/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải Dương hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b
áo cáo);
- VCCI (để báo cáo);
- TT Tỉnh
ủy, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đo
àn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- LĐ VP UBND tỉnh và các CV nghiên cứu;
- Lưu: VT, KHTH, CV. Hùng (100b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Nguyễn Dương Thái

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG HAI NĂM 2016 - 2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Hải Dương)

Thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020, UBND tỉnh Hải Dương ban hành Kế hoạch hành động nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải Dương hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020, với những nội dung như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 19/NQ-CP NĂM 2014, 2015 CỦA CHÍNH PHỦ

Trong hai năm 2014 - 2015, UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Kế hoạch hành động số 1803/KH-UBND ngày 15/9/2014 và s 1403/KH-UBND ngày 25/6/2015 để thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2014 - 2015 và 2015 - 2016, nhằm mục đích xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Trong những năm qua tỉnh đã có nhiều nỗ lực, cố gắng và đạt được kết quả bước đầu trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (đứng trong tốp khá trong toàn quốc). Tuy nhiên kết quả đạt được đến nay vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đạt được mục tiêu đề ra. Nhiều Sở, ngành và đơn vị vẫn chưa thực sự tích cực, quan tâm và chỉ đạo quyết liệt trong việc triển khai thực hiện kế hoạch theo đúng yêu cầu và nhiệm vụ đề ra, đồng thời chưa coi trọng việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm và cấp thiết của đơn vị mình, thực tế còn tồn tại những bất cập trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính, về ý thức trách nhiệm và tinh thn, thái độ làm việc của cán bộ công chức khi thực thi công vụ, thủ tục hành chính (TTHC) gây khó khăn, phiền hà và cản trở hoạt động của doanh nghiệp và người dân.

Môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh trong những năm qua chưa được cải thiện một cách tích cực và rõ rệt, chỉ số PCI của Tỉnh trong 03 năm 2013 - 2015 lần lượt là: 41/63 (2013), 31/63 (2014) và 34/63 (2015) tỉnh, thành. Chỉ số PCI năm 2015 giảm 03 bậc so năm 2014, trong đó có tới 06 nhóm chỉ số thành phần giảm điểm, đó là các chỉ số: Chi phí gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Chi phí không chính thức, Cạnh tranh bình đẳng, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Thiết chế pháp lý và có 04 chỉ số thành phần tăng điểm nhưng cũng không đáng kể, đó là các chỉ số: Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Tính năng động, Đào tạo lao động. Theo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), chỉ số PCI của tỉnh trong 03 năm qua mới chỉ đạt ở mức trung bình (2013) và khá (2014, 2015), chưa thực sự có những bước đột phá mạnh mẽ và vượt bậc so với các tỉnh, thành khác trong khu vực và trên cả nước.

Để nâng cao chỉ số PCI của tỉnh, phấn đấu đưa tỉnh vào nhóm các tỉnh, thành phố có chỉ số PCI tốt nhất cả nước, trong năm 2016 và những năm tới cần thiết phải có những biện pháp và hành động cụ thể, mạnh mẽ và quyết liệt hơn nữa trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ đề ra.

II. MỤC ĐÍCH

1. Cụ thể hóa Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020 thành các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

2. Phấn đấu cải thiện vị trí xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương đến năm 2017 ở nhóm 30 và đến năm 2020 ở nhóm 20 tỉnh, thành có chỉ số PCI tốt nhất; tiếp tục giữ vững và phát huy các chỉ số thành phần trong bộ chỉ số PCI năm 2015 đã được đánh giá tăng điểm (Tính minh bạch; Chi phí thời gian; Tính năng động; Đào tạo lao động), đồng thời khắc phục và cải thiện những chỉ số thành phần còn thấp và giảm điểm (Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai; Chi phí không chính thức; Cạnh tranh bình đẳng; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Thiết chế pháp lý).

3. Thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để xem xét, đánh giá chất lượng quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, đánh giá công tác cải cách hành chính, chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nền công vụ và đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh trong thời gian tới.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung quán triệt và triển khai cụ thể những nội dung Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ đến các đơn vị trực thuộc và toàn thể các cán bộ, công chức thực thi công vụ trong tỉnh, trong đó nhấn mạnh sự quyết tâm thực hiện mọi biện pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phát triển sản xuất và kinh doanh có hiệu quả. Xây dựng hình ảnh về môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thể hiện tính năng động, nỗ lực đột phá của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc đề nghị bãi bỏ các văn bản hoặc các quy định có mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. Đơn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhất là các thủ tục có liên quan đến việc giải phóng mặt bằng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyn mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng dự án, định giá tài sản; các thủ tục khai thuế, nộp thuế, hải quan; các thủ tục cấp phép cho người lao động nước ngoài...

3. Triển khai thực hiện Kế hoạch số 681/KH-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh Hải Dương về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Chính quyền điện tử nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, từ đó phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Thực hiện công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật; niêm yết đầy đủ các thông tin, quy trình TTHC trên trang mạng thông tin điện tử của Tỉnh, của các Sở, ban, ngành, UBND huyện, xã... để các nhà đầu tư, doanh nghiệp và nhân dân được dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu các thông tin cần thiết.

4. Tăng cường công tác phối hợp và tinh thần trách nhiệm giữa các Sở, ban, ngành và đơn vị trong tỉnh trong việc giải quyết các TTHC và xử lý những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp: Nâng cao ý thức kỷ cương, trách nhiệm, cải tiến tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước.

5. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp. Công khai kết quả giải quyết những khiếu nại, kiến nghị của doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng.

IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành có liên quan trong Tỉnh trong việc tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động; khẩn trương tham mưu và trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, giải quyết những kiến nghị và phản ánh của doanh nghiệp.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức công khai trực tuyến về những chủ trương của Tỉnh; Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trong việc đánh giá việc ứng dụng CNTT trong cải cách TTHC của các Sở, ngành và đơn vị trong tỉnh.

c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan định kỳ hàng năm tổ chức gặp mặt, đối thoại với doanh nghiệp nhằm kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

2. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo, tạp chí, liên kết website với các trang mạng trung ương và địa phương thực hiện việc tuyên truyền và phổ biến rộng rãi Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ trên các phương tiện thông tin đại chúng, để các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân nắm bắt, hiểu rõ và cùng tham gia triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động này.

b) Tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 681/KH-UBND ngày 01/4/2016 về việc thực hiện Nghị quyết số 36A/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính quyền điện tử và Kế hoạch số 682/KH-UBND về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020 nhằm xây dựng, hoàn thiện và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tại các cấp, các ngành, địa phương và đơn vị trong Tỉnh. Phấn đấu đến hết năm 2017, chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh được xếp trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đứng đầu về ứng dụng và phát triển CNTT.

3. Sở Nội vụ:

a) Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Hải Dương quy định về tổ chức và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Triển khai thực hiện Quy định về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan đơn vị trong công tác cải cách hành chính và Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

b) Tổng hợp, rà soát và đánh giá tình hình thực hiện cải cách hành chính, hoạt động và hiệu quả của mô hình “Một cửa” và “Một cửa liên thông” trong giải quyết các thủ tục hành chính tại các Sở, ngành; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của mô hình này. Tiếp tục triển khai nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại UBND cấp huyện theo Quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Sở Tư pháp:

a) Phối hợp với các Sở, ban, ngành chức năng trong tỉnh xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá các TTHC thuộc phạm vi, chức năng và thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị trong Tỉnh; đảm bảo 100% các TTHC được chuẩn hóa để kịp thời niêm yết và công bố công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết các TTHC, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

b) Tổng hợp và xây dựng phương án đơn giản hóa các TTHC trình cấp có thẩm quyền để đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ các TTHC không phù hợp, thời gian hoàn thành trong Quý III/2016. Phối hợp tổ chức triển khai, thiết lập Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết các TTHC tại các cơ quan đơn vị trong Tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì tổng hợp, rà soát những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi các văn bản pháp luật mới ban hành như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư công... và các Thông tư hướng dẫn của các văn bản Luật có liên quan, trình các cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, ban, ngành và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ và theo đúng các quy định về đầu tư, doanh nghiệp; báo cáo UBND tỉnh hàng tháng hoặc hàng quý.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;

c) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các Cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Đề án “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020”, hoàn thành trong tháng 6/2016.

d) Phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong tháng 7/2016.

đ) Thực hiện nghiêm việc đơn giản hóa và thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính về chủ trương đầu tư, đăng ký đầu tư và các thủ tục có liên quan đến đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Pháp luật đầu tư.

e) Báo cáo kết quả rà soát và thực hiện việc chấm dứt hoạt động của các dự án đầu tư hoạt động kém hiệu quả, hết thời gian hoạt động theo quyền hạn, chức năng của đơn vị. Tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, thu hồi đối với các dự án không triển khai đúng tiến độ, gây ô nhiễm môi trường, lãng phí đất đai... nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng và thuận lợi.

g) Tăng cường phối hợp hơn nữa với các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện và đa dạng hóa các kênh vận động, xúc tiến đầu tư thông qua các tổ chức, diễn đàn có uy tín trong và ngoài nước, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở các nước ngoài và các tổ chức xúc tiến đầu tư của nước ngoài tại Việt. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với nhà đầu tư hạ tầng KCN trong việc tiếp cận, xúc tiến đầu tư. Thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc đồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ và chăm sóc tốt các doanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục đẩy mạnh triển khai cải cách, công khai, minh bạch trong lĩnh vực thu, chi ngân sách, thuế, hải quan, kho bạc một cách toàn diện, hiện đại; Giám sát chặt chẽ việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc đơn vị quản lý.

b) Thực hiện đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế đầu tư vốn nhà nước làm chủ sở hữu; Tăng cường chức năng giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước; Phối hợp hoàn thiện cơ chế xử lý nợ trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp.

7. Sở Xây dựng:

a) Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong thực hiện các thủ tục thẩm duyệt về PCCC, báo cáo đánh giá tác động môi trường với thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng nhằm rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng. Chủ động nắm bắt và kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục về cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, về quy hoạch, về cấp phép xây dựng theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

b) Tiếp tục thực hiện việc nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Tổ chức lập các quy hoạch còn thiếu, điều chỉnh các quy hoạch không còn phù hợp, đồng thời niêm yết công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để các nhà đầu tư và nhân dân nắm rõ định hướng của tỉnh. Hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư lập, điều chỉnh quy hoạch đối với các dự án đầu tư theo đúng quy định.

c) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện quy định cụ thể về phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong tháng 6/2016.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện quy định cụ thể về thực hiện trình tự thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật đất đai, hoàn thành trong tháng 6/2016. Tăng cường công tác quản lý và nghiêm túc thực hiện theo đúng quy trình thủ tục về đất đai trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường GPMB, thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất... đảm bảo thời gian theo đúng quy định của Pháp luật đất đai và quy định cụ thể của UBND tỉnh.

b) Tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai theo “Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2011-2020” đã được Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14/12/2012. Xây dựng và hoàn thiện Hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và mạng thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã trong Tỉnh.

c) Tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc tạo nguồn vốn để thu hồi đất (nhất là đất thu hồi của các dự án) để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

d) Thực hiện việc minh bạch, công khai hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng, đất chưa cho thuê, cho thuê lại tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quỹ đất được Nhà nước giao, cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dễ dàng, thuận lợi trong tiếp cận đất đai.

d) Kịp thời hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho các huyện, thành phố, thị xã, các doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục đất đai, môi trường, đặc biệt là các thủ tục về bồi thường giải phóng mặt bằng. Định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện công tác bồi thường GPMB, công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất cho các Doanh nghiệp, các dự án, các công trình trên địa bàn tỉnh.

e) Thực hiện việc lấy mẫu hiện trạng môi trường tỉnh năm 2016. Hoàn thành việc rà soát và xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai Đề án xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn, hoàn thành trong tháng 7/2016. Tiếp tục triển khai chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp; Đề án giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề, Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học tỉnh Hải Dương.

9. Sở Công thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan thực hiện các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường kết nối doanh nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các dịch vụ cung cấp các thông tin về thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh, mở rộng thị trường; tư vấn hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hàng rào kỹ thuật trong thương mại; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế... Thực hiện tốt các đề án khuyến công quốc gia và địa phương để đổi mới và cụ thể hóa các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của tỉnh.

b) Tăng cường đối thoại với người dân; đôn đốc các huyện, thành phố, thị xã hoàn thiện các thủ tục đầu tư vào các CCN đã được quy hoạch để tập trung thu hút đầu tư vào các CCN, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện nhanh các thủ tục đầu tư tại các CCN.

c) Tăng cường hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý thị trường; đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường hàng hóa và xử lý vi phạm hành chính đối với việc vận chuyển, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, vi phạm bản quyền và gian lận thương mại... đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp theo các cam kết WTO.

d) Chủ trì, phối hợp tổ chức có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, tham gia các Hội chợ thương mại trong nước và quốc tế...., tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có thể tìm kiếm các cơ hội phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu của các doanh nghiệp.

đ) Nghiên cứu và tham gia ý kiến đề nghị sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BCT ngày 10/10/2014 quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng và kiến nghị sửa đổi Luật cạnh tranh bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, kiểm soát có hiệu quả độc quyền trong kinh doanh.

10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi các quy trình, thủ tục bất hợp lý, nhất là về quy trình thủ tục cấp phép cho người lao động nước ngoài, đảm bảo thuận lợi cho các nhà đầu tư và công tác quản lý người lao động nước ngoài trên địa bàn Tỉnh.

b) Khảo sát đánh giá nhu cầu đào tạo lao động trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho người lao động và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Đổi mới phương thức đào tạo nghề theo hướng mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh, tự chủ tài chính, tự chủ về chương trình, nội dung và sản phẩm dịch vụ và cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường. Rà soát, thực hiện cơ cấu lại hệ thống các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh theo hướng đào tạo đa ngành, đa nghề, gắn quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo với nhu cầu của các doanh nghiệp; khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề.

c) Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp và tăng cường chia sẻ thông tin thị trường lao động nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển lao động, tìm kiếm việc làm, dự báo và đào tạo nguồn nhân lực của thị trường lao động.

11. Chi cục Hải quan Hải Dương:

a) Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, tập trung xử lý các thủ tục hải quan còn nhiều bất cập theo hướng thay đổi phương thức quản lý, hiện đại hóa (giám sát hàng hóa tại cảng; miễn thuế, hoàn thuế và xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát; quản lý rủi ro và phân luồng hàng hóa; kiểm soát tại cửa khẩu; thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; kiểm tra sau thông quan; kiểm tra thực tế hàng hóa,...).

b) Công khai các tiêu chí đánh giá, phân luồng hàng hóa; hoàn thiện hệ thống cảnh báo, xử lý vi phạm; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đảm bảo kết nối thông tin giữa các cơ quan và đơn vị quản lý chuyên ngành với Tổng cục Hải quan và Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử về hàng hóa tại cảng nhằm giảm thiểu hồ sơ giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa, container tại các cảng.

c) Tiếp tục phấn đấu giảm mạnh thời gian thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu ngang bằng với các nước ASEAN-6, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn Hải quan hiện đại, cơ bản hoàn thành và thực hiện hiệu quả Hải quan một cửa quốc gia. Đảm bảo thực hiện việc giảm thời gian hoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống còn dưới 12 ngày. Rút ngắn thời gian nộp thuế xuống còn không quá 120 giờ/năm.

12. Cục Thuế tỉnh:

a) Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật. Công khai, minh bạch các quy định của Luật Quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá trị gia tăng.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường, Chi cục Hải quan, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương xây dựng, sửa đổi và bổ sung các quy trình liên thông giữa các Sở, ngành, đơn vị; đề xuất, kiến nghị sửa đổi, thay thế Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT.

c) Tiếp tục nghiên cứu, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp; đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những cơ chế chính sách và những quy định không phù hợp, thiếu tính khả thi làm cản trở đến hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp. Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, thực hiện các quy định mới có liên quan đến Luật doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thuế TTĐB và Luật quản lý thuế, Luật thuế XNK...

d) Tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp, thực hiện kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục thuế. Phấn đấu trong năm 2016 có tối thiểu 90% doanh nghiệp nộp thuế điện tử trên cả 3 tiêu chí: số doanh nghiệp đang quản lý thuế trên địa bàn, số chứng từ nộp thuế, số tiền thuế thu được trên địa bàn quản lý.

đ) Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ và đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ cho người nộp thuế; Các văn bản, biểu mẫu thông tin và quy định mới phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời lên mạng nội bộ của ngành để các doanh nghiệp và người dân có thể tìm hiểu và trao đổi thông tin theo nhu cầu. Phối hợp với các cơ quan truyền thông để trả lời online các vấn đề người dân, doanh nghiệp quan tâm trong lĩnh vực thuế.

e) Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả phương pháp quản lý rủi ro trên cơ sở Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, làm cơ sở để chọn đúng đối tượng cần thanh tra, kiểm tra; không thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế nhằm giảm phiền hà, thời gian cho doanh nghiệp.

g) Duy trì việc tổ chức đối thoại định kỳ hàng tháng với doanh nghiệp, tập trung giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những đề xuất, kiến nghị của các Doanh nghiệp và người nộp thuế.

13. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Tiếp tục rà soát và đơn giản hóa các thủ tục kê khai, thu, chi BHXH, BHYT. Rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn dưới 49 giờ.

b) Tích cực ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, tạo điều kiện thuận lợi và nhanh chóng cho doanh nghiệp. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về bảo hiểm, tiến tới kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và thực hiện các giao dịch điện tử đối với các thủ tục kê khai, thu nộp và giải quyết các chính sách BHXH và BHYT.

c) Phối hợp với các Sở, ngành xây dựng quy trình, thủ tục thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với doanh nghiệp để thống nhất thực hiện. Phối hợp với Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Y tế và các cơ quan có liên quan để thống nhất về thẩm quyền, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra.

14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hải Dương:

a) Chỉ đạo các TCTD trên địa bàn thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực quản trị, điều hành, củng cố năng lực hoạt động; phát triển mạnh các dịch vụ tài chính, ngân hàng; tăng cường đổi mới, cải tiến các quy trình, thủ tục cung cấp sản phẩm dịch vụ của các TCTD trên địa bàn; tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ tài chính, ngân hàng.

b) Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra kết hợp giám sát từ xa đảm bảo hoạt động của các TCTD theo đúng quy định của pháp luật, giữ an toàn hệ thống, đảm bảo hoạt động ngoại hối và vàng trên địa bàn ổn định; thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

c) Tiếp tục phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giao dịch vay vốn, đăng ký giao dịch bảo đảm, thanh toán qua ngân hàng; đặc biệt là chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; các chương trình tín dụng liên kết 4 nhà trong xây dựng, trong nông nghiệp; các mô hình sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ cao, chuỗi sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm sạch...

15. Công an tỉnh:

a) Tăng cường nắm bắt tình hình an ninh trật tự trên địa bàn Tỉnh; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự; duy trì, phát động mạnh mẽ phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tiếp tục phối hợp với các cấp, các ngành, doanh nghiệp và khu dân cư nhằm đẩy mạnh việc thực hiện đề án “Xây dựng làng an toàn, khu dân cư an toàn, cơ quan doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự” tại các địa bàn phức tạp về an ninh trật tự, địa bàn có nhiều cơ quan, doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp...

b) Tăng cường các biện pháp và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng... góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn. Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ đấu tranh đối với các hoạt động chống phá, trấn áp các loại tội phạm và ngăn ngừa tệ nạn xã hội.

c) Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện nhanh các thủ tục về công tác phòng chống cháy nổ theo quy định.

16. Thanh tra tỉnh:

a) Chủ động rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt, chương trình kế hoạch thanh tra hàng năm đảm bảo tính toàn diện, thiết thực, hiệu quả, tránh chồng chéo.

b) Nâng cao chất lượng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng đảm bảo khách quan, đúng đối tượng, đúng thời gian, công bằng và nghiêm minh.

c) Thường xuyên tổ chức tập huấn, trao đổi, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác thanh tra, kiểm tra cho các đơn vị thanh tra của các sở ngành, cấp huyện để nâng cao nghiệp vụ, tăng tính hiệu quả và tránh sự chồng chéo trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra trên địa bàn.

17. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:

a) Tích cực phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương thực hiện tốt Quy chế phối hợp đã được UBND tỉnh ban hành nhằm tạo dựng, củng cố niềm tin để các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp, nhằm đưa hoạt động của các doanh nghiệp đi vào nề nếp, theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

b) Chủ động nắm bắt và đề xuất các biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; tăng cường đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giảm bớt các thủ tục gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp; thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, xây dựng, môi trường và phòng chống cháy nổ, công tác kiểm tra và phối hợp thanh tra, kiểm tra.

c) Chú trọng xây dựng và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tại các KCN. Ưu tiên bố trí quỹ đất và huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng nhà ở, công trình phúc lợi, trường học, bệnh viện, khu vui chơi, giải trí cho công nhân trong KCN. Tăng cường giáo dục về tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa và tác phong lao động công nghiệp, nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, hiểu biết pháp luật cho công nhân lao động; Thường xuyên trao đổi, đối thoại với công nhân lao động, kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động từ đó có những giải pháp đáp ứng tối đa nhu cầu của người lao động, tạo động lực cho người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

18. Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Hải Dương:

a) Bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn, phục vụ tốt yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, đôn đốc và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện nhanh các thủ tục về cung cấp điện.

c) Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình điện, đầu tư cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới điện đảm bảo năng lực cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định và chất lượng, giảm tổn thất điện năng, đáp ứng đủ điện phục vụ sản xuất.

19. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Tích cực rà soát các TTHC, kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ các quy định, các thủ tục không cần thiết, gây khó khăn, cản trở cho doanh nghiệp và người dân trong thực hiện. Thường xuyên quan tâm, đồng hành và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp; kịp thời báo cáo những vấn đề khó khăn phát sinh, không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị lên cơ quan cấp trên để giải quyết và tháo gỡ; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý đầu tư, hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

b) Chịu trách nhiệm về tiến độ triển khai thực hiện các thủ tục về đất đai thuộc thẩm quyền thực hiện, về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động; thực hiện nghiêm các chính sách về bồi thường, hỗ trợ đúng pháp luật và tạo sự đồng thuận của người dân ngay từ khi triển khai thực hiện các dự án. Tập trung chỉ đạo giải quyết tốt các vụ khiếu nại, tố cáo liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng, đảm bảo công bằng và hợp lý, không để bức xúc trong dư luận.

20. Các Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hiệp hội ngành nghề:

a) Thường xuyên nắm bắt và tổng hợp những ý kiến của các doanh nghiệp về các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước. Tổng hợp và phản ảnh những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các TTHC của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư với các cơ quan có thẩm quyền của Tỉnh nhằm giải quyết và tháo gỡ kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.

b) Tiến hành khảo sát, đánh giá độc lập về chất lượng thực hiện TTHC, đưa ra các khuyến nghị đối với Tỉnh. Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng tiêu chí, đánh giá cải cách thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành, địa phương và công bố công khai cho cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân. Nghiên cứu xếp hạng tín nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp đối với các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan.

c) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, các Hiệp hội, Hội doanh nghiệp triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng chiến lược cạnh tranh, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, xây dựng thương hiệu, thực hiện tt trách nhiệm xã hội nhằm từng bước cải thiện trình độ kinh doanh và năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Phối hợp với các Sở, ngành, các hiệp hội doanh nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng cường hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc tổ chức quán triệt và triển khai kế hoạch hành động này; trước 15/7/2016 xây dựng và báo cáo UBND tỉnh về kế hoạch của Sở, ngành, đơn vị để triển khai cụ thể các nội dung nêu trong Kế hoạch hành động này, tổ chức thực hiện đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch hành động về cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị mình; Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng đối với các đơn vị trực thuộc để có cơ sở kiểm tra, tổng hợp và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện.

2. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về việc bố trí, cân đối kinh phí thực hiện các nội dung, chương trình trong Kế hoạch hành động cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải Dương.

4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1632/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1632/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/06/2016
Ngày hiệu lực21/06/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1632/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1632/QĐ-UBND thực hiện 19-2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Hải Dương 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1632/QĐ-UBND thực hiện 19-2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Hải Dương 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1632/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hải Dương
                Người kýNguyễn Dương Thái
                Ngày ban hành21/06/2016
                Ngày hiệu lực21/06/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1632/QĐ-UBND thực hiện 19-2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Hải Dương 2016

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1632/QĐ-UBND thực hiện 19-2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Hải Dương 2016

                      • 21/06/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/06/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực