Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT

Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT về việc xét duyệt, quyết định xuất cảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT xét duyệt, quyết định xuất,nhập cảnh cán bộ, công chức, nhân viên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường


BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1649/2000/QĐ-BKHCNMT

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 1649/2000/QĐ-BKHCNMT NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHÂN VIÊN CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/03/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam;
Căn cứ Thông tư số 09/2000/TT-BCA(A18) ngày 07/06/2000 của Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy định xét duyệt, quyết định xuất cảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định về việc xuất cảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ tại văn bản số 1674/TCCBKH ngày 02/10/1995 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Điều 3. Các thành viên trong Ban Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các đơn vị và toàn thể cán bộ, công chức, nhân viên thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Chu Tuấn Nhạ

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHÂN VIÊN CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.1649/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường)

I- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÂN CẤP QUẢN LÝ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH

Đối tượng được Bộ trưởng xem xét, uỷ quyền phân cấp xét duyệt, quyết định xuất cảnh, nhập cảnh:

1- Là đơn vị hành chính sự nghiệp thường xuyên có quan hệ quốc tế và bảo đảm các điều kiện :

- Đơn vị đã được Bộ phân cấp quản lý cán bộ,

- Đơn vị có phòng, ban hoặc có cán bộ chuyên trách làm công tác tổ chức cán bộ, công tác quan hệ quốc tế.

2- Các Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ.

Danh mục các đơn vị được phân cấp quản lý xuất cảnh, nhập cảnh được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo bản Quy định này

II- CẤP XÉT DUYỆT VÀ QUYẾT ĐỊNH:

1- Bộ trưởng quyết định xuất cảnh đối với:

- Thứ trưởng

- Các đối tượng do Bộ quyết định bổ nhiệm của các đơn vị được phân cấp xuất cảnh

- Các cán bộ, công chức, nhân viên của các đơn vị chưa được phân cấp

- Các cán bộ từ cấp phòng trở lên và kế toán trưởng của các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ.

2- Đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ ra nước ngoài nhằm thực hiện các kế hoạch, thoả thuận hoặc hợp đồng ký kết với nước ngoài mà Bộ đã cho phép ký hoặc đã phê duyệt :

- Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp xét duyệt và quyết định xuất cảnh cho cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị không thuộc các chức danh đã nêu ở mục II.1.

- Những trường hợp đột xuất ngoài kế hoạch chưa được Bộ cho phép hoặc phê duyệt phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, có tham khảo ý kiến của Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học trước khi thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định xuất cảnh.

III- TRÁCH NHIỆM:

1- Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm :

Thực hiện các quy định tại Nghị định 05/2000/NĐ-CP ngày 03/03/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam, Thông tư số 09/2000/TT-BCA(A18) ngày 07/06/2000 của Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông, Công văn số 674LS/XNC ngày 24/03/2000 của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao về việc bỏ quy định xuất trình Quyết định cử đi nước ngoài khi xuất cảnh và những quy định dưới đây:

a- Hàng năm xây dựng trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch xuất cảnh, nhập cảnh, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những trường hợp đột xuất.

b- Xem xét về nhân sự, chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, hiệu quả công việc, thời gian vv... đối với cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị đi nước ngoài.

c - Các đơn vị được phân cấp, sau khi ban hành quyết định xuất cảnh, phải gửi về Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học một bản để theo dõi, tổng hợp và có trách nhiệm thu giữ, bảo quản hộ chiếu của những người do đơn vị quyết định xuất cảnh theo phân cấp và đôn đốc những người mà Bộ ra Quyết định nộp hộ chiếu cho Vụ Tổ chức và cán bộ khoa học ngay sau khi họ về nước.

d- Báo cáo về Bộ ( qua Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học ) trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đi quá hạn hoặc phát hiện có vấn đề gì đặc biệt để phối hợp xử lý và trình Lãnh đạo Bộ quyết định.

e- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh của đơn vị.

2- Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học có trách nhiệm:

a- Căn cứ vào đề nghị cụ thể của các đơn vị, xem xét, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ kế hoạch xuất cảnh hàng năm về đào tạo, khảo sát, hội nghị, hội thảo, tham gia các cuộc họp và thẩm định để đảm bảo tiêu chuẩn về nhân sự, chuyên môn, ngoại ngữ ....đối với từng trường hợp cụ thể do các đơn vị trình lên.

b- Kiểm tra việc thực hiện quản lý xuất cảnh ở các đơn vị được phân cấp, kiến nghị Lãnh đạo Bộ biện pháp xử lý những vi phạm, kể cả việc huỷ bỏ quyết định xuất cảnh của các đơn vị khi cần thiết.

c- Kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp liên quan đến công tác xuất cảnh, nhằm quản lý tốt công tác này.

d- Thu giữ và bảo quản hộ chiếu của những đối tượng mà Bộ ra quyết định xuất cảnh ngay sau khi họ về nước.

e- Định kỳ 6 thàng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện công tác xuất cảnh của Bộ.

f- Đối với việc xuất cảnh, Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học trình Lãnh đạo Bộ để có văn bản quyết định trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp đặc biệt.

3- Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm:

a- Căn cứ vào đề nghị cụ thể của các đơn vị, xem xét, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ kế hoạch xuất cảnh hàng năm trong khuôn khổ thực hiện các cam kết đã thoả thuận trong các Hiệp định, Nghị định thư,... ...

b- Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quản lý nhập cảnh.

c- Kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp liên quan đến công tác nhập cảnh nhằm quản lý tốt công tác này.

d- Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện công tác nhập cảnh của Bộ.

4- Đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ:

Sau mỗi lần xuất cảnh, cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ có trách nhiệm nộp lại hộ chiếu, báo cáo thủ trưởng đơn vị và Lãnh đạo Bộ về kết quả mà bản thân thu nhận được và kiến nghị.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Vụ Tổ chức và cán bộ khoa học, Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ (qua Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học, Vụ Quan hệ quốc tế) để xem xét và giải quyết.

PHỤ LỤC

NHỮNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN CẤP QUẢN LÝ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số.1649/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 9 năm 2000)

Trước mắt Bộ phân cấp quyết định xuất cảnh, nhập cảnh cho các đơn vị sau đây:

1- Cục Sở hữu Công nghiệp

2- Viện Nghiên cứu Chiến lược - Chính sách KH & CN

3- Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

4- Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam

5- Viện Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

6- Trung tâm Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia

7- Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

8- Công ty Phát triển đầu tư công nghệ (FPT)

9- Công ty Xuất nhập khẩu công nghệ mới (Nacenimex)

10-Công ty Sở hữu công nghiệp (Investip)

11-Công ty Xuất nhập khẩu kỹ thuật (Technimex)

12-Công ty Công nghệ Điện tử Cơ khí và Môi trường (EMECO)

13-Công ty ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ (MITEC)

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1649/2000/QĐ-BKHCNMT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1649/2000/QĐ-BKHCNMT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/09/2000
Ngày hiệu lực27/09/2000
Ngày công báo22/10/2000
Số công báoSố 39
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1649/2000/QĐ-BKHCNMT

Lược đồ Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT xét duyệt, quyết định xuất,nhập cảnh cán bộ, công chức, nhân viên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT xét duyệt, quyết định xuất,nhập cảnh cán bộ, công chức, nhân viên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu1649/2000/QĐ-BKHCNMT
          Cơ quan ban hànhCông nghệ và Môi trường, Bộ Khoa học
          Người ký***, Chu Tuấn Nhạ
          Ngày ban hành12/09/2000
          Ngày hiệu lực27/09/2000
          Ngày công báo22/10/2000
          Số công báoSố 39
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính
          Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
          Cập nhật13 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT xét duyệt, quyết định xuất,nhập cảnh cán bộ, công chức, nhân viên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1649/2000/QĐ-BKHCNMT xét duyệt, quyết định xuất,nhập cảnh cán bộ, công chức, nhân viên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

                  • 12/09/2000

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 22/10/2000

                    Văn bản được đăng công báo

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 27/09/2000

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực