Quyết định 1667/QĐ-UBND

Quyết định 1667/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường do tỉnh Cà Mau ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1667/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chủ động ứng phó biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1667/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 11 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”;

Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 17/5/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 19/8/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 17/5/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 451/TTr-TNMT ngày 23/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 19/8/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Điều 2. Trên cơ sở Kế hoạch được ban hành, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau, căn cứ nội dung của Kế hoạch này, có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai cụ thể, nhằm thực hiện đạt kết quả các mục tiêu Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 19/8/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-
TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh (Quân);
- Cổng TTĐT tỉnh Cà Mau;
- TT. Công báo;
- Phòng NN-NĐ (Nguyên);
- Lưu: VT, Ktr12/11.

CHỦ TỊCH




Phạm Thành Tươi

 

KẾ HOẠCH

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)

Thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 19/8/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu tổng quát:

Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới phát triển kinh tế thân thiện với môi trường.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; hình thành ý thức của mọi người trong việc chủ động phòng, tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật, bổ sung các yếu tố biến đổi khí hậu.

- Chủ động phòng, chống, hạn chế các tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhập mặn do nước biển dâng; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng tự nhiên để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, nhằm giảm phát thải khí nhà kính.

- Thực hiện điều tra cơ bản, đánh giá, quy hoạch đầy đủ về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển,... để quản lý và khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ lâu dài cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, duy trì cân bằng sinh thái trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải ở các khu sản xuất tập trung, khu cụm công nghiệp, khu kinh tế, bệnh viện, khu đô thị và cải thiện tình hình môi trường ở nông thôn. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; tăng cường phòng, chống các dịch bệnh do sự thay đổi thời tiết, thiên tai gây ra.

II. NHIỆM VỤ

1. Về ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Tăng cường năng lực dự báo, đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường, dự báo khí tượng thủy văn nhằm cảnh báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu gây ra, phục vụ tốt phát triển kinh tế xã hội, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai có hiệu quả. Tiếp tục cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng, xác định cao trình cốt nền trong xây dựng theo các kịch bản nước biển dâng, nhằm công bố rộng rãi để người dân chủ động ứng phó, phòng tránh.

- Thực hiện công tác rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh.

- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, chỉnh trang đô thị, khu dân cư...; cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thủy lợi nhằm ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ theo từng vùng sản xuất.

- Chủ động phòng, chống sạt lở đất vùng cửa sông, ven sông, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn do nước biển dâng; tập trung đầu tư xây dựng đê biển Đông, đẩy nhanh tiến độ xây dựng nâng cấp đê biển Tây và các đoạn đê vùng cửa sông xung yếu; đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập úng trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, các hệ sinh thái đất ngập nước; tăng cường đầu tư các dự án trồng, bảo tồn, khôi phục rừng ngập mặn, rừng ven biển, nhằm chống xói lở và đẩy mạnh quá trình bồi lắng ven bờ; Quy hoạch các khu dân cư, chủ động di dời, bố trí, sắp xếp lại điểm dân cư sống ven đê, ven sông, ven biển, trong rừng phòng hộ xung yếu, nhất là ở nơi có nguy cơ cao do sạt lở đất.

- Nghiên cứu chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển; tăng cường kiến thức, nâng cao năng lực thích ứng, bảo đảm sinh kế cho người dân ở những vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai. Xây dựng các mô hình cộng đồng thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.

- Xây dựng và triển khai các chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng và tạo sinh kế cho cộng đồng.

- Phát triển đồng bộ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng tự nhiên.

- Tăng cường đầu tư hệ thống chăm sóc sức khỏe từ cấp tỉnh đến cấp xã, để từng bước đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, dự án ưu tiên được xác định trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2015 (Quyết định số 1350/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh).

2. Về quản lý tài nguyên:

- Thực hiện công tác điều tra, đánh giá, thống kê tài nguyên đất; nghiên cứu điều chỉnh, lập quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng.

- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa; khuyến khích người dân tham gia xây dựng cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất nông nghiệp; kiểm soát các hoạt động làm hủy hoại đất, nhất là hoạt động sử dụng phân bón, hóa chất trong canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Trước mắt, thực hiện đề án điều tra thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh hoàn thành năm 2015.

- Khai thác quỹ đất chưa sử dụng và diện tích đất bãi bồi ven sông, ven biển, nhằm mở hướng đi mới khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế ở khu vực không thể canh tác, để hạn chế chuyển mục đích sử dụng đất nông lâm nghiệp.

- Thực hiện công tác điều tra, đánh giá, thống kê tài nguyên nước; quy hoạch phân btài nguyên nước để có kế hoạch khai thác và sử dụng một cách hợp lý và bền vững; tăng cường quản lý, bảo vệ và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng nước ngầm, xả nước thải vào nguồn nước; từng bước đầu tư xây dựng các trạm quan trắc tự động. Trước mắt, triển khai xây dựng trạm quan trắc nước mặt tự động ở địa bàn thành phố Cà Mau hoàn thành năm 2015.

- Thực hiện tìm kiếm nguồn nước ngọt, xây dựng các hồ sinh thái tăng cường khả năng tích nước tự nhiên hoặc ứng dụng công nghệ xử lý nước mặn, nước lợ thành nước ngọt, đáp ứng yêu cầu cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, hạn chế khai thác, sử dụng nước ngầm.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được xác định tại Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Thực hiện công tác điều tra, đánh giá về thực trạng khai thác tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Bộ, ngành Trung ương triển khai công tác quy hoạch không gian biển, đảo và ven biển theo hướng tổng hợp, thống nhất gắn với Quy hoạch sử dụng đất.

- Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản, ngăn chặn tình trạng đánh bắt mang tính hủy diệt, không theo mùa vụ, đặc biệt là vùng ven bờ.

- Thực hiện lồng ghép có hiệu quả nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

3. Về bảo vệ môi trường:

- Tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra tại Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 17/5/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

a) ng cường công tác bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng thẩm định các yêu cầu bảo vệ môi trường:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế; xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm, kiên quyết tạm đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động vĩnh viễn đối với những doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng về bảo vệ môi trường.

- Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với các quy hoạch, kế hoạch, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra sau thẩm định đánh giá tác động môi trường, đảm bảo các dự án trước khi đi vào hoạt động phải được xác nhận đã hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

b) Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường:

- Ưu tiên bố trí quỹ đất để quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế và đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, các công trình xử lý chất thải rắn, nước thải đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường.

- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn tập trung, nước thải tập trung, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường cho các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, đô thị. Trước mắt, ở khu công nghiệp Hòa Trong (huyện Cái Nước), khu công nghiệp Sông Đốc (huyện Trần Văn Thời), khu kinh tế Năm Căn, thành phố Cà Mau, thị trấn Năm Căn và thị trấn Sông Đốc.

- Thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn, đồng thời thiết lập nâng cao năng lực của hệ thống thu gom, trung chuyển, tập kết trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông, phân phối, sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cấm sử dụng bảo quản nông sản, chế biến thực phẩm, nhất là việc lạm dụng hóa chất trong canh tác, bảo quản, chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm. Khuyến khích áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, sản xuất thực phẩm an toàn.

- Tăng cường năng lực quan trắc, dự báo, thông tin về môi trường theo hướng phát triển hệ thống các trạm quan trắc tự động; thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải trên địa bàn tỉnh.

- Nhân rộng các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt; mô hình tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải rắn thải công nghiệp có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm của địa phương.

c) Khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao điều kiện sống cho người dân:

- Triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; đẩy nhanh tiến độ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thực hiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi các khu đô thị, khu dân cư tập trung; áp dụng chế tài mạnh, xử lý nghiêm, kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống người dân.

- Triển khai thực hiện các dự án cải tạo, phục hồi các kênh, rạch, đoạn sông đang bị ô nhiễm nặng, kết hợp cải tạo, gắn với chỉnh trang môi trường đô thị. Trong đó, ưu tiên thực hiện trong nội ô thành phố Cà Mau, các khu tập trung có mật độ dân cư cao.

- Thực hiện công tác giải tỏa lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè, lòng sông có hoạt động mua bán gây ô nhiễm môi trường và gây cản trở lưu thông. Kiểm soát, quản lý chặt việc xây dựng công trình, nhà ở ven kênh, rạch trong các đô thị, khu dân cư làm ô nhiễm nguồn nước sông, kênh, rạch trên địa bàn.

- Đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho nhân dân. Đặc biệt, là dân cư các vùng còn khó khăn về nguồn nước.

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân và hệ thống bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Xem xét di dời các nghĩa trang, bãi rác không đảm bảo vệ sinh môi trường về vị trí mới theo quy hoạch.

- Rà soát, xử lý và khắc phục hậu quả bom mìn, cải tạo các vùng đất bị nhiễm chất độc da cam/điôxin theo Chương trình mục tiêu quốc gia để cải thiện môi trường, bảo đảm an toàn cho nhân dân.

d) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:

- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và các hệ sinh thái có giá trị quốc gia, quốc tế như: Vườn Quốc gia, rừng phòng hộ, đảm bảo giữ vững tiêu chí công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới, Khu Kamsar.

- Điều tra, xác định các khu vực có tính đa dạng sinh học cao, lập quy hoạch và từng bước thiết lập khu bảo tồn mới phù hợp với điều kiện địa phương; xử lý nghiêm hành vi khai thác, đánh bắt, săn bắn, lưu hành, vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ động vật hoang dã và các mẫu vật của động vật hoang dã quý hiếm.

- Tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn sinh học, kiểm soát, ngăn chặn các loài ngoại lai xâm hại; bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gien và mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gien gây ra cho đa dạng sinh học.

- Lập ngân hàng dữ liệu về các hệ sinh thái tự nhiên, nguồn gien các loài hoang dã, giống cây trồng, vật nuôi trong tỉnh.

III. GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức:

- Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh; từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ tài nguyên, môi trường của mỗi người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

- Đẩy mạnh giáo dục pháp luật nhằm nâng cao hiểu biết, từ đó hình thành ý thức cho mọi người trong xã hội về chủ động phòng, tránh thiên tai để thích nghi với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Vận động ngư dân không sử dụng các biện pháp có tính hủy diệt, thiếu bền vững trong khai thác hải sản, không khai thác hải sản trong các vùng cấm, không đánh bắt các loài thủy sản thuộc danh mục cấm khai thác và có trách nhiệm bảo vệ.

- Đưa nội dung giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các chương trình giảng dạy ở các cấp học, nhằm cung cấp thông tin, kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên, môi trường trên địa bàn tỉnh; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có kiến thức, đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai ở các địa phương trong tỉnh.

2. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ:

- Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và ứng dụng hiệu quả các công nghệ phục vụ công tác thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, đặc biệt công nghệ xử lý chất thải rắn, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.

- Hợp tác với các Trường, Viện, Trung tâm xây dựng chương trình khoa học và công nghệ phục vụ việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám trên nền tảng công nghệ thông tin trong dự báo, cảnh báo để chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước:

- Tiếp tục kiện toàn và tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước, bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã. Xác định rõ trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp không phù hợp và thiếu sự phối hợp làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo nhân lực, bổ sung biên chế và cơ sở vật chất cho cơ quan làm nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường để thực hiện có hiệu quả.

- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý.

- Lồng ghép các vấn đề về ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung, cập nhật quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020.

4. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính:

- Xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; hỗ trợ người dân trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển.

- Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách hợp lý, kết hợp với các nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng chi cho các chương trình dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch, quản lý, bảo vệ các nguồn tài nguyên, xử lý ô nhiễm môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Đặc biệt, ưu tiên cho việc đầu tư các dự án cấp bách và khắc phục tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Tăng cường huy động nguồn lực trong xã hội, từ các thành phần kinh tế, thu hút các nguồn vốn ODA và hỗ trợ của các nước đầu tư cho điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường, với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế.

- Thực hiện nguyên tắc: người gây ô nhiễm phải chi trả chi phí xử lý, khắc phục hậu quả, cải tạo và phục hồi môi trường; người được hưởng lợi từ tài nguyên, môi trường phải có nghĩa vụ đóng góp để đầu tư trở lại cho quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

5. Hợp tác, hội nhập quốc tế:

- Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Chú trọng lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư, phát triển thành phần kinh tế.

- Xây dựng cơ chế hợp tác chặt chẽ, rõ ràng giữa tỉnh với các nhà tài trợ, đối tác quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng đàm phán quốc tế cho đội ngũ cán bộ, công chức của các ngành, địa phương làm việc trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường thông qua các khóa huấn luyện trong và ngoài nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được phân công tại Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 17/5/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng Đề án tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên, môi trường cho bộ máy quản lý các cấp, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh; cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các dự án: Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan hư hỏng không còn sử dụng; điều tra, đánh giá về thực trạng khai thác tài nguyên biển, bảo vệ môi trường biển, đảo và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường trên địa bàn tỉnh...

- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu, xây dựng quy hoạch phát triển không gian biển; lập quy hoạch sử dụng đất bãi bồi, ven sông, ven biển bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng.

- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Chủ đầu tư trong việc tổ chức triển khai các dự án về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xây dựng, bổ sung các văn bản quy định quản lý về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp tục thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt liên quan đến ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, xử lý các sai phạm trong việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học, các chất kích thích sinh trưởng cây trồng, các hóa chất trong sử dụng bảo quản nông sản, trong khai thác, chế biến thủy sản.

- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ thích ứng với biến đổi khí hậu của các vùng sinh thái trong tỉnh; triển khai thực hiện các chương trình/dự án trồng, bảo tồn, phục hồi rừng ngập mặn ven biển.

- Xây dựng và triển khai một số mô hình kinh tế sinh thái ven biển và Đề án rà soát, bố trí, sắp xếp tái định cư lại dân cư trong vùng thường xuyên bị thiên tai để chủ động di dời dân cư, nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Rà soát, quy hoạch, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi; hệ thống đê sông, đê vùng cửa sông, đê biển ở những vùng xung yếu đảm bảo chống chịu được nước biển dâng theo kịch bản đặt ra theo từng giai đoạn.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng các phương tiện khai thác có tính chất hủy diệt.

- Tiếp tục thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt liên quan đến ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, nhất là ưu tiên phục vụ các nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Hướng dẫn lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các quy hoạch, kế hoạch của các sở, ban, ngành và địa phương trong tỉnh, theo danh mục các dự án đầu tư về lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường được duyệt, tiến hành tổ chức hoặc tham gia thẩm định các dự án và tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn cho các dự án theo quy định.

5. Sở Tài chính:

Phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu, bố trí kinh phí, hướng dẫn lập dự toán thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

6. Sở Xây dựng:

- Tổ chức hướng dẫn, quản lý thống nhất các tiêu chuẩn quy phạm Nhà nước về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, công viên cây xanh, nghĩa trang và chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế...) trong quá trình quy hoạch, xây dựng, quản lý khai thác, vận hành.

- Ưu tiên bố trí quỹ đất đầu tư xây dựng các công trình xử rác thải, nước thải tập trung, hạ tầng kỹ thuật về môi trường khi lập các quy hoạch xây dựng.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND thành phố Cà Mau triển khai xây dựng Đề án chống ngập lụt cho thành phố Cà Mau và nghiên cứu xác định cao trình cốt nền trong xây dựng theo các kịch bản nước biển dâng, sớm điều chỉnh hệ thống cao độ quy hoạch đô thị đã duyệt không còn phù hợp.

- Thực hiện Đề án kiên cố hóa nhà ở cho người dân các vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

7. Sở Công Thương:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến áp dụng sản xuất sạch hơn cho các đơn vị sản xuất công nghiệp; tăng cường thanh, kiểm tra, xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường; các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất do ngành quản lý.

- Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đẩy mạnh thực hiện các chương trình/dự án khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: điện gió, điện mặt trời,...

8. Sở Y tế:

- Bố trí kinh phí, chỉ đạo các bệnh viện cấp tỉnh, cấp huyện đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường để thu gom và xử lý chất thải y tế đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.

- Nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong điều kiện biến đổi khí hậu, giám sát bệnh tật nhằm giảm nguy cơ xuất hiện các bệnh mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

9. Sở Giao thông vận tải:

Đầu tư nâng cấp các Trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới thủy, bộ; quản lý các phương tiện tham gia giao thông, đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường; hạn chế các phương tiện tham gia giao thông không đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường; nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Đưa chương trình giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào trong Chương trình đào tạo theo Thông tư số 30/2013/TT-BGDĐT ngày 26/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tiếp tục triển khai lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào các môn học của các cấp học, ngành học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

11. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ động cung cấp thông tin, định hướng công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tăng cường công tác quản lý báo chí theo quy định, nhằm nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường và tầm quan trọng công tác ứng phó với biến đổi khí hậu.

12. Sở Nội vụ:

Rà soát, xác định nhu cầu công chức, viên chức làm công tác biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên, môi trường ở cấp tỉnh, huyện, xã để kiện toàn bộ máy quản lý cho các cấp.

13. Công an tỉnh:

Tăng cường các hoạt động tổ chức nắm tình hình tội phạm vi phạm pháp luật về khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về tài nguyên, môi trường.

14. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:

Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương triển khai thực hiện điều tra, khảo sát lập bản đồ ô nhiễm bom, mìn để có kế hoạch xử lý, từng bước cải tạo các vùng đất bị nhiễm chất độc da cam/điôxin do chiến tranh để lại.

15. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

Chỉ đạo, đôn đốc các Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý sớm hoàn thiện việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, khu tập trung chất thải rắn, chất thải nguy hại; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp đầu tư trong khu, cụm công nghiệp do mình quản lý. Yêu cầu các Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường trước khi đầu tư xây dựng và thu hút đầu tư.

16. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

y dựng các mô hình cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện chuyển đổi sinh kế, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, gắn với việc ổn định cuộc sống lâu dài của người dân, ưu tiên các vùng ven biển.

17. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành, các địa phương thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản khác có liên quan đến các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư, kịp thời phản ánh đưa tin, biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

18. UBND các huyện, thành phố Cà Mau:

- Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhất là quản lý vệ sinh môi trường nơi công cộng, sông, kênh, rạch.

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng, nhất là các bãi chứa rác và xử lý rác, đặc biệt là ở các thị trấn.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể về ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, kiểm soát sinh vật biến đổi gien, loài ngoại lai xâm hại, bảo vệ rừng, tài nguyên biển.

- Phối hợp cùng với các ngành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.

- Tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường tại các lưu vực sông, khắc phục các sự cố môi trường trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; xây dựng các cam kết, quy ước gn với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1667/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1667/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/11/2013
Ngày hiệu lực11/11/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1667/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1667/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chủ động ứng phó biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1667/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chủ động ứng phó biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1667/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýPhạm Thành Tươi
                Ngày ban hành11/11/2013
                Ngày hiệu lực11/11/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1667/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chủ động ứng phó biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1667/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chủ động ứng phó biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường

                  • 11/11/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 11/11/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực