Quyết định 1729/QĐ-STC

Quyết định 1729/QĐ-STC năm 2007 Quy định và trình tự giải quyết thủ tục hành chính về thẩm tra quyết toán hạng mục công trình, dự án hoàn thành, duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án theo cơ chế “ Một cửa” do Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1729/QĐ-STC trình tự giải quyết thủ tục hành chính thẩm tra quyết


UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1792/QĐ-STC

Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM TRA QUYẾT TOÁN HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN HOÀN THÀNH, DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA"

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH

Căn cứ Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 04/ 9/2003 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “ một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 04/7/2005 của UBND Tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài chính Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 05 QĐ/UB-NV ngày 5 tháng 01 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “ Một cửa”của Sở Tài Chính Hà Tĩnh;
Xét đề nghị của ông Chánh văn phòng Sở, Trưởng phòng TCĐT,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, bản quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về thẩm tra quyết toán hạng mục công trình, dự án hoàn thành, duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án theo cơ chế “ Một cửa” tại Sở Tài chính Hà Tĩnh .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định về thủ tục hành chính của công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành và công tác giao dự toán chi phí quản lý dự án tại quyết định số 183 QĐ/STC ngày 16/2/2006 của Sở Tài chính.

Điều 3. Ông Chánh văn phòng Sở, Trưởng Phòng Tài chính đầu tư, bộ phận giao dịch "Một cửa" và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch UBND,Chủ tịch HĐND Tỉnh(để b/c);
- Phó chủ tịch TTUBND, Phó chủ tịch HĐND;
- Ban KTNS HĐ, Một cửa UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ( báo cáo);
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- Chủ tịch UBND thành phố, các huyện, thị xã;
- Các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án;
- Ban giám đốc, Các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC




Bùi Quốc Tài

 

QUY ĐỊNH

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM TRA QUYẾT TOÁN HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN HOÀN THÀNH, DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA"
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-STC ngày / /2007 của Giám đốc Sở Tài chính Hà Tĩnh )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bản quy định này quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại Sở Tài chính về lĩnh vực sau:

1.1. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.

1.2. Duyệt dự toán chi phí quản lý dự án.

1.3. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án .

Điều 2.

2.1. Tất cả các hồ sơ của đơn vị có nhu cầu giải quyết công việc về các lĩnh vực quy định tại điều 1 phải trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận "Một cửa" thuộc Sở Tài chính.

2.2. Đối với những trường hợp hồ sơ của đơn vị có yêu cầu giải quyết thuộc lĩnh vực “Một cửa” gửi qua đường công văn thì văn thư cơ quan có trách nhiệm bàn giao cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để giải quyết theo quy định.

Điều 3.

3.1. Thời gian giải quyết công việc quy định tại văn bản này được xác định là những ngày làm việc hành chính.

3.2. Thời gian giải quyết công việc và thủ tục hồ sơ có liên quan được niêm yết công khai cho các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để cùng thực hiện và giám sát.

Điều 4. Hồ sơ chỉ được coi là đầy đủ thủ tục khi có đầy đủ các loại giấy tờ, văn bản như quy định được niêm yết công khai tại phòng giao dịch thuộc Sở Tài chính và được bộ phận "một cửa" lập biên bản giao nhận hồ sơ.

Điều 5. Chuyển giao hồ sơ giải quyết công việc:

5.1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận "một cửa" thực hiện chuyển giao hồ sơ cho lãnh đạo Phòng đầu tư để thực hiện (bằng phiếu chuyển giao hồ sơ).

5.2. Trong quá trình tổ chức thực hiện: Lãnh đạo Sở, phòng Tài chính Đầu tư, có trách nhiệm phối hợp với các phòng, ban trong Sở, các ngành, các cấp để giải quyết các vấn đề có liên quan. Phòng Tài chính Đầu tư có trách nhiệm chuyển giao kết quả giải quyết công việc cho bộ phận "Một cửa" để trả cho các tổ chức, cá nhân đúng thời gian quy định.

Chương II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

Điều 6.

6.1. Hồ sơ trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán­ dự án hoàn thành (nộp tại bộ phận "một cửa"):

6.1.1. Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc).

6.1.2. Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu Thông t­ư 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính (mẫu số 01,02,03,04,05,06,07,08 đối với công trình; mẫu số 07,08,09 đối với dự án qui hoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư - bản gốc).

6.1.3. Các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao chứng thực):

- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công tổng dự toán, dự toán.

- Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình (nếu có).

- Quyết định phê duyệt hoặc văn bản cho phép của cấp quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư­, quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có).

- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, các văn bản phê duyệt bổ sung trong quá trình đấu thầu đối với các gói thầu thực hiện đấu thầu.

- Quyết định chỉ định thầu đối với các gói thầu thực hiện chỉ định thầu.

- Quyết định huỷ bỏ dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (nếu có).

- Văn bản thoả thuận áp dụng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án có các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác.

6.1.4. Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng điều chỉnh (nếu có) và biên bản thanh lý hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

6.1.5. Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

Các biên bản nghiệm thu khối lượng quy hoạch hoàn thành hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành kèm bản tính giá trị khối l­ượng được nghiệm thu của công tác qui hoạch hoặc công tác chuẩn bị đầu t­ư (bản gốc hoặc bản sao chứng thực), biên bản nghiệm thu bàn giao hồ sơ thiết kế (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

6.1.6. Toàn bộ các bản quyết toán A-B (bản gốc).

6.1.7. Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, thông báo kết quả kiểm soát, chi tiết cắt giảm (nếu có) của cơ quan thanh toán (theo quyết định số 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007) (bản sao chủ đầu tư ký tên đóng dấu)

6.1.8. Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị.

6.1.9. Quyết định xử lý thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước (nếu có, bản gốc) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư.

6.1.10. Biên bản bàn giao tài sản lưu động sau khi kết thúc dự án (nếu có), (bản sao chủ đầu tư ký tên đóng dấu).

6.1.11. Hoá đơn đối với thiết bị trong nước(trường hợp chỉ định thầu là bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư); các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị).

6.1.12. Hồ sơ chi phí đến bù GPMB:

+ Quyết định phê duyệt phương án đền bù (bản sao chứng thực).

+ Bản xác nhận khối lư­ợng đền bù đã thực hiện(bản gốc).

6.1.13. Các hồ sơ khác:

- Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ (nếu có):

+ Hợp đồng A-B (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

+ Dự toán được duyệt (bản sao).

+ Biên bản nghiệm thu (bản gốc).

+ Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có), (bản gốc).

- Đối với các khoản chi khác được tính bằng định mức tỷ lệ % theo qui định như: lập dự án, thiết kế, thẩm định dự án, thẩm tra thiết kế, dự toán, chi phí lựa chọn nhà thầu, chi phí giám sát thi công xây dựng, khảo sát xây dựng, thẩm tra quyết toán… ngoài hợp đồng, biên bản bàn giao hồ sơ phải có thông báo thu phí, lệ phí (bản sao), nếu Chủ đầu tư tự thực hiện phải có Bảng tổng hợp các khoản chi khác (bản gốc).

- Đối với các khoản chi khác chưa có định mức chi phí, được xác định bằng lập dự toán chi phí như khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo, tuyển chọn phương án kiến trúc, chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công cho chạy thử không tải, chi phí lập định mức đơn giá, đăng kiểm quốc tế, quan trắc biến dạng… phải có Bảng tổng hợp chi phí đã thực hiện (bản gốc).

- Đối với chi phí quản lý dự án (căn cứ qui định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 của Bộ Tài chính) :

+ Bản tổng hợp quyết toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 02/QT.QLDA, báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm cuối theo mẫu số 01/QT.QLDA, bảng đối chiếu số liệu thanh toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 04/QT.QLDA (bản gốc), bản sao quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án các năm của dự án, các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm cuối (đối với BQLDA nhóm I).

+ Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 03/QT.QLDA, bảng đối chiếu số liệu thanh toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 04/QT.QLDA (bản gốc), các chứng từ chi tiêu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (đối với BQLDA nhóm II).

( Nhóm I: Gồm các Ban quản lý do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập để quản lý các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A quy mô lớn; có tư cách pháp nhân độc lập; có biên chế cán bộ BQLDA hưởng lương từ nguồn kinh phí quản lý dự án.

Nhóm II: Gồm các Chủ đầu tư trong trường hợp không thành lập BQLDA và các BQLDA khác với quy định tại nhóm I; cán bộ BQLDA nhóm này không hưởng lương từ nguồn kinh phí quản lý dự án)

6.2. Hồ sơ trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán­ hạng mục công trình và tổng quyết toán dự án hoàn thành:

6.2.1. Văn bản của cấp quyết định đầu tư cho phép quyết toán hạng mục công trình hoàn thành (bản gốc).

6.2.2. Các hồ sơ theo qui định tại mục 6.1.1, 6.1.2, 6.1.3, 6.1.4, 6.1.5, 6.1.6, 6.1.7, 6.1.8, 6.1.9, 6.1.11, 6.1.13 khoản 6.1 điều 6 nêu trên có liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình đề nghị quyết toán (riêng mục 6.1.13 trừ chi phí Ban quản lý dự án do thực hiện tổng quyết toán toàn bộ dự án và phân bổ cho từng hạng mục công trình thuộc dự án).

6.2.3. Khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư thực hiện tổng quyết toán toàn bộ dự án, hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt tổng quyết toán dự án của Chủ đầu tư (bản gốc).

- Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính (mẫu số 01,02,03,04,05,06,07,08).

- Bảng tổng hợp các khoản chi phí chung của dự án và chi tiết phân bổ theo hạng mục công trình (bản gốc).

- Quyết định phê duyệt quyết toán hạng mục công trình hoàn thành(bản gốc hoặc bản sao chứng thực), quyết định phê duyệt quyết toán Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).

6.3. Hồ sơ xuất trình:

- Dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỷ thuật, hồ sơ thiết kế kỷ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán chi tiết (dự toán bổ sung nếu có), hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu, văn bản kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình (nếu có), báo cáo kết quả khảo sát.

- Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.

6.4. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) gồm nhiều hợp phần trong đó có hợp phần chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, có hợp phần chi phí hành chính, sự nghiệp hồ sơ quyết toán như sau:

- Hợp phần chi phí xây dựng cơ bản : hồ sơ quyết toán như qui định tại khoản 6.1 điều 6 Chương I qui định này.

- Hợp phần chi phí hành chính, sự nghiệp: hồ sơ quyết toán gồm:

+ Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền về hợp phần chi phí hành chính sự nghiệp kèm dự toán chi tiết (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

+ Bảng kê tổng hợp các khoản chi phí thực hiện đề nghị quyết toán chi tiết theo nội dung được duyệt trong dự toán (bản gốc).

+ Chứng từ chi tiêu của hợp phần chi phí hành chính sự nghiệp (xuất trình)

Chương III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ.

Điều 7. Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trỡnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tách thành dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư) thỡ hồ sơ quyết toỏn thực hiện theo mục 6.1.12 khoản 6.1 điều 6 Chương I qui định này.

Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự ỏn độc lập được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trỡnh giao cho đơn vị nơi cú dự ỏn thực hiện, Chủ đầu tư dự ỏn giải phúng mặt bằng, tỏi định cư chịu trỏch nhiệm quyết toỏn, hồ sơ trỡnh thẩm tra, phờ duyệt quyết toỏn gồm:

7.1. Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc)

7.2. Bảng tổng hợp chi phớ thực hiện đầu tư của Dự ỏn giải phúng mặt bằng, tỏi định cư (bản gốc).

7.3. Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư và văn bản phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

7.4. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu cú) (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

7.5. Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt(bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

7.6. Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có hạng mục xây dựng khu tái định cư hoặc mua nhà tái định cư, xây dựng hạ tầng khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp phải gửi thêm các tài liệu (bản gốc hoặc bản sao chứng thực):

+ Hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư của chủ đầu tư.

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

+ Dự toán chi tiết được duyệt của các công việc, gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện

7.7. Biên bản xác nhận khối lượng bồi thường, hỗ trợ đó thực hiện (bản gốc).

Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư: Bảng tổng hợp giá trị khối lượng hoàn thành chi phớ mua nhà phục vụ tái định cư (bản gốc), biờn bản bàn giao nhà (bản sao).

Đối với khối lượng xây dựng hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thành của khu tái định cư, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp và khối lượng hoàn thành của các công việc khác: Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư­ và đơn vị nhận thầu (bản gốc hoặc bản sao chứng thực); Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).

Đối với chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Bảng tổng hợp chi phớ tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ đó thực hiện (bản gốc).

7.8. Hồ sơ xuất trình: Các hồ sơ có liên quan đến dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo qui định tại khoản 6.3 điều 6 Chương I qui định này (nếu có).

Chương IV

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 8. Hồ sơ trình duyệt dự toán chi phí quản lý dự án

- Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán chi phí QLDA của Chủ đầu tư (BQLDA) (bản gốc).

- Quyết định thành lập Ban quản lý dự án (bản gốc); quyết định đầu tư; quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư (bản sao).

- Bản tính chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) thực hiện theo mẫu số 01/DT.QLDA .

- Đối với BQLDA nhóm I: Dự toán chi phí quản lý dự án năm (mẫu số 02A/DT.QLDA), bảng tính lương của cán bộ (phụ biểu F02A/DT.QLDA).

- Đối với chủ đầu tư (BQLDA) nhóm II: BQLDA lập Dự toán chi phí quản lý của toàn bộ dự án theo mẫu số 02B/DT.QLDA, chủ đầu tư phê duyệt dự toán của BQLDA nhóm II theo mẫu số 03 B/QĐ.QLDA (đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên).

Điều 9. Hồ sơ trình duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án hàng năm đối với BQLDA nhóm I:

- Văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán (bản gốc).

- Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch theo mẫu số 01/QT.QLDA(bản gốc).

- Bảng đối chiếu số liệu thanh toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 04/QT.QLDA (bản gốc).

- Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm.

Điều 10. Hệ thống mẫu biểu duyệt dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án theo quy định tại Thông tư 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 của Bộ Tài chính

Chương V

THỜI HẠN VÀ QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT

Điều 11. Quy trình giải quyết công việc :

11.1. Tổ chức, cá nhân­ nộp hồ sơ tại bộ phận "Một cửa", bộ phận "Một cửa" tiếp nhận hồ sơ­, lập phiếu giao nhận hồ sơ, xác định và ra Thông báo nộp chi phí thẩm tra quyết toán, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho các bộ phận có liên quan để thực hiện việc thẩm tra, phê duyệt.

Chi phí thẩm tra quyết toán vốn đầu tư thu theo qui định tại Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính.

11.2. Hồ sơ trả cho chủ đầu tư tại bộ phận "Một cửa" gồm: Biên bản thẩm tra, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, Quyết định phê duyệt dự toán chi phí QLDA, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (vốn sự nghiệp), Thông báo phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án sau khi Chủ đầu tư đã nộp chi phí thẩm tra theo qui định.

Điều 12. Thời hạn giải quyết công việc :

12.1. Thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo qui định tại Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. Riêng thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán rút ngắn 1 tháng ở các nhóm dự án: A,B,C, dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thụât.

Dự án

Quan trọng Quốc gia

Nhóm A

Nhóm B

Nhóm C

Dự án lập báo cáo KTKT xây dựng

Thời gian lập BCQT

12 tháng

12 tháng

9 tháng

6 tháng

3 tháng

Thời gian kiểm toán

10 tháng

8 tháng

6 tháng

4 tháng

 

Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán

10 tháng

6 tháng

4 tháng

3 tháng

2 tháng

12.2. Thời gian duyệt dự toán chi phí quản lý dự án: 20 ngày

12.3. Thời gian phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án: 30 ngày

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Bộ phận "Một cửa" có trách nhiệm công khai các loại hồ sơ thủ tục hành chính, thời gian thực hiện, các khoản thu (nếu có) cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan biết.

Điều 14. Chánh văn phòng Sở, Phòng Tài chính - Đầu t­ư, Bộ phận "một cửa" và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có quy định mới của cơ quan có thẩm quyền quy định khác về hồ sơ, thủ tục, phí, lệ phí, trưởng phòng Tài chính - Đầu tư­, Bộ phận "Một cửa" báo cáo với Giám đốc Sở để giải quyết ./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1729/QĐ-STC

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1729/QĐ-STC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/10/2007
Ngày hiệu lực30/10/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1729/QĐ-STC

Lược đồ Quyết định 1729/QĐ-STC trình tự giải quyết thủ tục hành chính thẩm tra quyết


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1729/QĐ-STC trình tự giải quyết thủ tục hành chính thẩm tra quyết
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1729/QĐ-STC
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýBùi Quốc Tài
                Ngày ban hành30/10/2007
                Ngày hiệu lực30/10/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1729/QĐ-STC trình tự giải quyết thủ tục hành chính thẩm tra quyết

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1729/QĐ-STC trình tự giải quyết thủ tục hành chính thẩm tra quyết

                  • 30/10/2007

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 30/10/2007

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực