Quyết định 18/2008/QĐ-UBND

Quyết định 18/2008/QĐ-UBND quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tổ chức cơ quan chuyên môn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã được thay thế bởi Quyết định 40/2014/QĐ-UBND tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Bà Rịa Vũng Tàu và được áp dụng kể từ ngày 04/09/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tổ chức cơ quan chuyên môn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2008/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 11 tháng 4 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày Ủy tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 573/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm có 18 cơ quan, cụ thể như sau:

A. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được tổ chức thống nhất theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ:

1. Sở Nội vụ:

a) Sáp nhập Ban Thi đua – Khen thưởng và Bộ phận làm công tác tôn giáo của Ban Tôn giáo và Dân tộc vào Sở Nội vụ.

b) Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp; cải cách hành chính; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; tiếp nhận chức năng và tổ chức quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hoà giải ở cơ sở; bán đấu giá liên quan đến thi hành án và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật;

3. Sở Kế hoạch - Đầu tư:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm các lĩnh vực: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân.

4. Sở Tài chính:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá cả và hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật.

5. Sở Công Thương:

a) Hợp nhất Sở Công nghiệp với Sở Thương mại thành Sở Công thương.

b) Sở Công thương tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hoá trên địa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; thương mại quốc tế; quản lý cụm công nghiệp và điểm công nghiệp trên địa bàn.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Hợp nhất Sở Thủy sản với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường.

7. Sở Giao thông vận tải:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, gồm: đường bộ; đường thuỷ; vận tải; an toàn giao thông.

8. Sở Xây dựng:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; kinh doanh bất động sản.

9. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; đo đạc và bản đồ; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo.

10. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Sở Thông tin và Truyền thông thành lập trên cơ sở Sở Bưu chính - Viễn thông và tiếp nhận chức năng, tổ chức quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm.

11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); bình đẳng giới; tiếp nhận chức năng và tổ chức về bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập trên cơ sở hợp nhất Sở Thể dục Thể thao, Sở Du lịch và Sở Văn hóa – Thông tin; chuyển chức năng, tổ chức về báo chí, xuất bản vào Sở Thông tin và Truyền thông, tiếp nhận chức năng, tổ chức về gia đình từ Ủy ban dân số, Gia đình và Trẻ em.

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hóa; thể dục, thể thao và du lịch; gia đình; quảng cáo (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).

13. Sở Khoa học và Công nghệ:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị, phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân.

14. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

15. Sở Y tế:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế; tiếp nhận chức năng và tổ chức về dân số từ Ủy ban dân số, Gia đình và Trẻ em.

16. Thanh tra tỉnh:

Thanh tra tỉnh là cơ quan ngang sở, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra và phòng, chống tham nhũng.

17. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Chuyển chức năng và tổ chức quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ vào Sở Nội vụ;

B. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được tổ chức theo đặc thù riêng của tỉnh quy định tại Điều 9, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ:

Sở Ngoại vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giải thể Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh sau khi đã chuyển chức năng và tổ chức của Ủy ban này về các Sở: Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

1. Chức năng:

1.1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

1.2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Trình UBND tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

2.2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:

Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục trực thuộc.

Quy định tiêu chuẩn, chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc sở; trưởng, phó phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trong phạm vị ngành, lĩnh vực quản lý;

2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;

2.4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh;

2.5. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của các cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật;

2.6. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật;

2.7. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh;

2.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã;

2.9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của mình;

2.10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh;

2.11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

2.12. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh;

2.13. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

2.14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức việc tiếp nhận, bàn giao chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) đến các cơ quan được hợp nhất, sáp nhập, giải thể và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ.

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp nhận, bàn giao trụ sở làm việc, tài chính, tài sản và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) đến các cơ quan được hợp nhất, sáp nhập, giải thể và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ.

Điều 5. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh không có sự thay đổi về tên gọi thì con dấu được giữ nguyên. Riêng đối với các cơ quan có sự thay đổi về tên gọi so với tên gọi cũ thì khắc lại con dấu theo tên gọi mới để sử dụng.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các quy định khác trái với Quyết định này.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
Bộ Nội vụ;
Văn phòng Chính phủ (Vụ Địa phương II);
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
TTr TU; TTr HĐND tỉnh (b/c);
UBMTTQ VN tỉnh và các Đoàn thể tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
Đài PTTH tỉnh, Báo BR-VT;
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Công An tỉnh;
Trung tâm Công báo, Website Chính phủ;
UBND các huyện, TP, TX thuộc tỉnh;
Như Điều 7;
Lưu TCBC, CBCC, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 18/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu18/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/04/2008
Ngày hiệu lực21/04/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2015
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 18/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tổ chức cơ quan chuyên môn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tổ chức cơ quan chuyên môn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu18/2008/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
              Người kýTrần Minh Sanh
              Ngày ban hành11/04/2008
              Ngày hiệu lực21/04/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2015
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tổ chức cơ quan chuyên môn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tổ chức cơ quan chuyên môn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu