Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định mức đóng góp, miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành

Quyết định 18/2010/QĐ-UBND mức đóng góp, miễn giảm phương thức thu nộp quản lý đã được thay thế bởi Quyết định 29/2012/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp người nghiện ma túy sau cai gia đình cộng đồng Nam Định và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 18/2010/QĐ-UBND mức đóng góp, miễn giảm phương thức thu nộp quản lý


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 18/2010/QĐ-UBND  

Nam Định, ngày 31 tháng 08 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, MỨC MIỄN GIẢM VÀ PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐÓNG GÓP KHI CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Thông tư liên tịch số 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 13/02/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH;
Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc điều chỉnh mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 65/TTr-LĐTBXH ngày 03/8/2010 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định mức đóng góp, mức miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức đóng góp, miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 12/2/2009 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.  

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Lao động - TB&XH;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Công báo tỉnh, Website tỉnh;
- Lưu; VP1, VP6, VP7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Bùi Đức Long

 

QUY ĐỊNH

MỨC ĐÓNG GÓP, MỨC MIỄN GIẢM VÀ PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐÓNG GÓP KHI CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Nam Định)

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP

- Đối tượng đóng góp: Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy (bao gồm cả người chưa thành niên, người không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định) tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định.

- Mức đóng góp:

STT

Các khoản đóng góp

Mức đóng góp

I

Mức đóng góp chữa trị, cai nghiện tự nguyện

 

1

Đối với người có hộ khẩu tại tỉnh Nam Định

 

1.1

Mức đóng góp 01 người/tháng đầu

 

 

Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm

400.000 đồng

 

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

100.000 đồng

 

Tiền ăn

360.000 đồng

 

Tiền điện, nước, vệ sinh

100.000 đồng

 

Tiền sinh hoạt văn thể

30.000 đồng

 

Chi phí phục vụ, quản lý

150.000 đồng

 

Cộng

1.140.000 đồng

1.2

Mức đóng góp 01 người/tháng, từ tháng thứ 2 trở đi

 

 

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

100.000 đồng

 

Tiền ăn

360.000 đồng

 

Tiền điện, nước, vệ sinh

100.000 đồng

 

Tiền sinh hoạt văn thể

30.000 đồng

 

Chi phí phục vụ, quản lý

150.000 đồng

 

Cộng

740.000 đồng

2

Đối với người không có hộ khẩu thường trú tại Nam Định, ngoài mức đóng góp trên phải đóng góp thêm tiền xây dựng cơ sở vật chất

100.000 đồng/tháng

II

Chi phí học nghề ngắn hạn tại Trung tâm (nếu đối tượng có nhu cầu)

2.000.000 đồng/khóa học

Trường hợp người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm không có khả năng tự đóng góp thì thân nhân của người đó có trách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được giảm mức đóng góp theo quy định tại mục II Quy định này).

II. ĐỐI TƯỢNG, MỨC GIẢM VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐẢM BẢO  

1. Đối tượng được xét giảm đóng góp gồm:

- Người hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ.

- Người không có nơi cư trú nhất định, người chưa thành niên, bản thân không có điều kiện đóng góp đủ các khoản mà không xác định được thân nhân, người giám hộ (đối với người chưa thành niên).

- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với Cách mạng.

2. Mức giảm:

Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm: 400.000 đồng/người/lần cai nghiện.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ giảm:

Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hàng năm do UBND tỉnh giao cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

4. Thanh quyết toán kinh phí giảm mức đóng góp.

- Thủ tục hồ sơ quyết toán:

+ Hồ sơ của người nghiện ma túy xin vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm;

+ Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm của người nghiện ma túy vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện;

+ Các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh là người thuộc diện được giảm mức đóng góp theo quy định tại khoản 1, Mục II của quy định này;

+ Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện của Giám đốc Trung tâm;

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội có tiếp nhận đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tổng hợp số lượng đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện và kinh phí thực hiện miễn giảm báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

III. PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ DO NGƯỜI CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN ĐÓNG GÓP

1. Phương thức thu, nộp, quản lý nguồn kinh phí:

- Sau khi có Quyết định tiếp nhận vào cai nghiện tự nguyện của giám đốc Trung tâm, người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện (hoặc thân nhân) có trách nhiệm đóng góp các khoản theo quy định tại Mục 1 Quy định này cho Trung tâm.

- Các Trung tâm khi thu phí đóng góp của người nghiện ma túy vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải lập và giao biên lai thu phí cho người đóng góp và theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán theo quy định.

2. Sử dụng kinh phí:

2.1. Chi phục vụ trực tiếp cho người cai nghiện

+ Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm

+ Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

+ Tiền ăn

+ Tiền điện, nước, vệ sinh

+ Tiền sinh hoạt văn thể

2.2. Chi cho công tác phục vụ, quản lý:

+ Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu;

+ Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác cai nghiện;

+ Chi phụ cấp đặc thù theo quy định của Thông tư số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 30/8/2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các khoản chi khác phục vụ cho công tác quản lý đối tượng chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

Mức chi trên theo quy định hiện hành của Nhà nước nhưng tổng mức chi không vượt quá tổng thu do người tự nguyện cai nghiện ma túy đóng góp.

2.3. Sử dụng kinh phí dạy nghề: Theo quy định của liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các quy định này được thực hiện từ ngày 01/9/2010.

Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện quy định này./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 18/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu18/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/08/2010
Ngày hiệu lực10/09/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2013
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 18/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 18/2010/QĐ-UBND mức đóng góp, miễn giảm phương thức thu nộp quản lý


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 18/2010/QĐ-UBND mức đóng góp, miễn giảm phương thức thu nộp quản lý
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu18/2010/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
              Người kýBùi Đức Long
              Ngày ban hành31/08/2010
              Ngày hiệu lực10/09/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2013
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản gốc Quyết định 18/2010/QĐ-UBND mức đóng góp, miễn giảm phương thức thu nộp quản lý

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 18/2010/QĐ-UBND mức đóng góp, miễn giảm phương thức thu nộp quản lý