Quyết định 19/2008/QĐ-UBND

Quyết định 19/2008/QĐ-UBND về Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở,công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã được thay thế bởi Quyết định 35/2012/QĐ-UBND đơn giá xây dựng mới nhà ở công trình vật kiến trúc và được áp dụng kể từ ngày 10/12/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở,công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 19/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 08 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CÁC VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính tại Tờ trình liên Sở số 553/TTrLS-SXD-STC ngày 16 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

BẢNG QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CÁC VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích việc ban hành bảng đơn giá

Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được sử dụng để:

1. Làm căn cứ để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng

và các vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất;

2. Làm căn cứ để tính thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản; tính lệ phí trước bạ quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng;

3. Làm cơ sở để định giá nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc khi bán đấu giá tài sản công; khi thi hành án; khi giải thể doanh nghiệp; doanh nghiệp tuyên bố phá sản.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Bảng đơn giá này được áp dụng thống nhất cho tất cả các loại nhà ở xây mới, các loại công trình xây dựng và vật kiến trúc khác của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tạo lập hợp pháp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Chương II

CƠ SỞ TÍNH TOÁN ĐỂ LẬP ĐƠN GIÁ

Điều 3. Phân cấp nhà, loại nhà

1. Phân cấp nhà

Nhà ở được phân cấp theo Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm

1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở, gồm có:

- Nhà cấp I: ký hiệu C1;

- Nhà cấp II: ký hiệu C2;

- Nhà cấp III: ký hiệu C3;

- Nhà cấp IV: ký hiệu C4;

- Nhà tạm (nhóm nhà cây lá): ký hiệu T.

2. Phân loại nhà

- Nhà ở xây kiểu biệt thự;

- Nhà ở xây kiểu Pháp;

- Nhà ở độc lập;

- Nhà ở liền kề;

- Nhà vệ sinh có hầm tự hoại + nhà tắm;

- Nhà lắp ghép, nhà xưởng, nhà kho;

- Các vật kiến trúc khác.

Điều 4. Phương pháp xác định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc

1. Đơn giá được tính bình quân trên 1m2 sàn xây dựng hoặc tính trên một

đơn vị cụ thể vật kiến trúc gồm:

- Chi phí vật liệu (tính theo thông báo giá tháng 01/2008 của Sở Tài chính);

- Chi phí nhân công;

- Chi phí máy thi công;

- Chi phí điện, nước;

- Các chi phí khác để xây dựng hoàn thành công trình.

2. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc tại các huyện, thị xã, thành phố được nhân với hệ số K (hệ số K được xây dựng dựa trên cơ sở tính toán tỷ trọng chi phí vật liệu và hệ số khu vực bù chi phí vật liệu xây dựng cho các huyện, thị xã, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số

1005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp; điều chỉnh hệ số phụ cấp nhân công lưu động, nhân công khu vực; chi phí

xây dựng nhà tạm trong dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang). Riêng các công việc được ghi tại khoản 4, 5, 6, 10, 13 của Điều 8 của Bảng quy định này và phần đào, đắp đất được ghi tại khoản 12, Điều 8 của Bảng

quy định này thì không tính hệ số K.

- Hệ số K được áp dụng cụ thể như sau:

+ Thành phố Rạch Giá: 1,0 (các phường: Vĩnh Thông, Vĩnh Hiệp và xã

Phi Thông: 1,03);

+ Thị xã Hà Tiên: 1,09 (các xã đảo: 1,22);

+ Huyện An Biên: 1,09;

+ Huyện An Minh: 1,11;

+ Huyện Châu Thành: 1,06;

+ Huyện Giồng Riềng: 1,07;

+ Huyện Gò Quao: 1,07;

+ Huyện Hòn Đất: 1,06;

+ Huyện Kiên Hải: 1,15 (các xã: An Sơn: 1,25; Lại Sơn: 1,22; xã Nam Du: 1,28);

+ Huyện Kiên Lương: 1,07 (các xã đảo: 1,14);

+ Huyện Phú Quốc: 1,25 (thị trấn Dương Đông, An Thới: 1,18; riêng đảo Thổ Châu được xác định theo thực tế);

+ Huyện Tân Hiệp: 1,06;

+ Huyện Vĩnh Thuận: 1,11;

+ Huyện U Minh Thượng: 1,11.

Chương III

ĐƠN GIÁ CỤ THỂ TỪNG LOẠI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC

Điều 5. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng

1. Nhà ở xây kiểu biệt thự

a. Nhà ở xây kiểu biệt thự 01 tầng (trệt)

Móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn giả ngói, có trần đơn giá 4.326.000 đồng/m2;

b. Nhà ở xây kiểu biệt thự có 02 tầng trở lên

Móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn giả ngói, có trần đơn giá 3.354.000 đồng/m2;

c. Nhà ở xây kiểu biệt thự có 02 tầng trở lên

Móng bê tông cốt thép không gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn giả ngói, có trần đơn giá 3.274.000 đồng/m2.

2. Nhà ở xây kiểu Pháp

Móng xây bằng đá hoặc gạch thẻ, cột gạch, tường xây gạch thẻ dày lớn hơn hoặc bằng 20cm, sườn mái gỗ nhóm III, mái lợp ngói các loại đơn giá 2.135.000 đồng/m2.

3. Nhà cấp I

Móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch cách âm, có trần cách âm cách nhiệt, có khu vệ sinh trong nhà gắn các thiết bị cao cấp, trang trí nội thất bằng vật liệu chống cháy.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Bê tông cốt thép.

m2

C1.01: 3.076

C1.02: 3.032

C1.03: 3.014

Ngói các loại.

m2

C1.04: 3.000

C1.05: 2.937

C1.06: 2.873

Tôn sóng vuông, tôn màu, giả ngói.

m2

C1.07: 2.879

C1.08: 2.834

C1.09: 2.812

Tôn sóng tròn.

m2

C1.10: 2.807

C1.11: 2.772

C1.12: 2.732

Fibro ciment.

m2

C1.13: 2.785

C1.14: 2.745

C1.15: 2.706

4. Nhà cấp II

a. Móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, có sê-nô và ô-văng, không có trần, có khu vệ sinh trong nhà.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Bê tông cốt thép.

m2

C2.01: 2.863

C2.02: 2.827

C2.03: 2.803

Ngói các loại.

m2

C2.04: 2.792

C2.05: 2.732

C2.06: 2.673

Tôn sóng vuông, màu, giả ngói.

m2

C2.07: 2.673

C2.08: 2.637

C2.09: 2.614

Tôn sóng tròn.

m2

C2.10: 2.614

C2.11: 2.578

C2.12: 2.543

Fibro ciment.

m2

C2.13: 2.590

C2.14: 2.555

C2.15: 2.519

b. Móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, có sê-nô và ô-văng, không có trần, không có khu vệ sinh trong nhà.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Bê tông cốt thép.

m2

C2.16: 2.725

C2.17: 2.691

C2.18: 2.668

Ngói các loại.

m2

C2.19: 2.657

C2.20: 2.600

C2.21: 2.544

Tôn sóng vuông, màu, giả ngói.

m2

C2.22: 2.544

C2.23: 2.510

C2.24: 2.488

Tôn sóng tròn.

m2

C2.25: 2.488

C2.26: 2.454

C2.27: 2.420

Fibro ciment.

m2

C2.28: 2.465

C2.29: 2.432

C2.30: 2.398

c. Trường hợp nhà móng bê tông cốt thép không gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép thì đơn giá áp dụng theo giá nhà cùng cấp, cùng loại và tính giảm 96.000 đồng/m2 .

5. Nhà cấp III

a. Móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép, tường gạch, có sê-nô và ô-văng, không có trần, không có khu vệ sinh trong nhà.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Nền đất

Ngói các loại.

m2

C3.01: 1.793

C3.02: 1.760

C3.03:1.744

C3.04:1686

Tôn sóng vuông màu, giả ngói.

m2

C3.05: 1.762

C3.06: 1.730

C3.07:1.715

C3.08:1.656

Tôn sóng tròn.

m2

C3.09: 1.721

C3.10: 1.687

C3.11:1.672

C3.12:1.613

Fibro ciment.

m2

C3.13:1.714

C3.14: 1.680

C3.15:1.665

C3.16:1.606

Lá các loại.

m2

C3.17:1.698

C3.18: 1.642

C3.19:1.627

C3.20:1.570

b. Móng xây gạch hoặc đá các loại có gia cố cừ tràm, khung cột bê tông cốt thép, tường gạch, có sê-nô và ô-văng, không có trần, không có khu vệ sinh trong nhà.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Nền đất

Ngói các loại.

m2

C3.21: 1.697

C3.22: 1.667

C3.23: 1.653

C3.24: 1.512

Tôn sóng vuông màu, giả ngói.

m2

C3.25: 1.616

C3.26: 1.586

C3.27: 1.572

C3.28: 1.458

Tôn sóng tròn.

m2

C3.29: 1.569

C3.30: 1.540

C3.31: 1.524

C3.32: 1.411

Fibro ciment.

m2

C3.33: 1.565

C3.34: 1.535

C3.35: 1.522

C3.36: 1.407

Lá các loại.

m2

C3.37: 1.555

C3.38: 1.525

C3.39: 1.510

C3.40: 1.396

c. Trường hợp nhà cấp III móng bê tông cốt thép hoặc xây gạch không gia cố cừ tràm, khung cột bê tông cốt thép đơn giá áp dụng theo giá nhà cùng cấp, cùng loại tính giảm 82.000 đồng/m2.

d. Trường hợp nhà cấp III xây không trát (tường không tô) đơn giá áp dụng theo giá nhà cùng loại, cùng cấp tính giảm 294.000 đồng/m2.

6. Nhà cấp IV

a. Móng xây gạch thẻ hoặc đá các loại, cột xây gạch hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn lắp ghép, tường gạch, có sê-nô và ô-văng, không có trần, không có khu vệ sinh trong nhà.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Nền đất

Ngói các loại.

m2

C4.01:1.177

C4.02:1.143

C4.03:1.139

C4.04:1.002

Tôn sóng vuông, màu, giả ngói.

m2

C4.05:1.110

C4.06:1.078

C4.07:1.072

C4.08: 935

Tôn sóng tròn.

m2

C4.09:1.097

C4.10:1.065

C4.11:1.061

C4.12: 922

Fibro ciment.

m2

C4.13:1.049

C4.14:1.027

C4.15: 979

C4.16: 870

Lá dừa nước.

m2

C4.17:1.028

C4.18: 990

C4.19: 946

C4.20: 840

Lá chằm đốp

m2

C4.21:1.022

C4.22: 988

C4.23: 944

C4.24: 838

b. Trường hợp nhà cấp IV xây không trát (tường không tô) đơn giá áp dụng theo giá nhà cùng loại, cùng cấp tính giảm 142.000 đồng/m2.

7. Nhà tạm (nhóm nhà cây lá)

Nhà vách tôn, ván hoặc lá; bó nền xây gạch, đá các loại, không có trần.

a. Khung cột thép các loại, gỗ xẻ quy cách hoặc gỗ tròn có đường kính lớn hơn 15cm (ĐK > 15cm).

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Nền đất

Tôn sóng vuông, màu, giả ngói.

m2

T.01: 552

T.02: 523

T.03: 512

T.04: 422

Tôn sóng tròn.

m2

T.05: 493

T.06: 465

T.07: 428

T.08: 363

Fibro ciment.

m2

T.09: 488

T.10: 462

T.11: 424

T.12: 358

Lá dừa nước.

m2

T.13: 460

T.14: 435

T.15: 399

T.16: 334

Lá chằm đốp.

m2

T.17: 454

T.18: 429

T.19: 393

T.20: 328

b. Khung cột tràm, bạch đàn hoặc gỗ tạp có đường kính từ 10cm - 15cm.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Nền đất

Tôn sóng vuông, màu, giả ngói.

m2

T.21: 455

T.22: 426

T.23: 362

T.24: 311

Tôn sóng tròn.

m2

T.25: 392

T.26: 385

T.27: 350

T.28: 299

Fibro ciment.

m2

T.29: 388

T.30: 383

T.31: 337

T.32: 286

Lá dừa nước.

m2

T.33: 342

T.34: 319

T.35: 296

T.36: 250

Lá chằm đốp.

m2

T.37: 335

T.38: 313

T.39: 284

T.40: 238

c. Khung cột tràm, bạch đàn hoặc gỗ tạp có đường kính nhỏ hơn 10cm.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mái

Đơn vị tính

Nền gạch ceramic, gạch men

Nền gạch bông

Nền gạch tàu, láng (tráng) xi măng

Nền đất

Tôn sóng vuông, màu, giả ngói.

m2

T.41: 441

T.42: 407

T.43: 364

T.44: 286

Tôn sóng tròn.

m2

T.45: 371

T.46: 338

T.47: 295

T.48: 217

Fibro ciment.

m2

T.49: 366

T.50: 332

T.51: 291

T.52: 211

Lá dừa nước.

m2

T.53: 294

T.54: 266

T.55: 231

T.56: 165

Lá chằm đốp.

m2

T.57: 288

T.58: 260

T.59: 224

T.60: 159

d. Nhà tạm có mái lợp bằng ngói thì được tính thêm 72.000 đồng/m2 so với nhà có mái lợp bằng tôn sóng vuông của nhà cùng loại, cùng cấp theo Bảng quy định trên.

đ. Nhà tạm có sàn gỗ ván thì tính theo đơn giá nhà cùng loại nền đất và tính thêm từng loại sàn cụ thể tại khoản 9, Điều 8 của Bảng quy định này.

Điều 6. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng đối với nhà xây dựng liền kề

Trường hợp nhà C1, C2, C3, C4 và nhà tạm (T) xây dựng liền kề đơn giá được tính cụ thể như sau:

1. Tường chung, vách chung đơn giá nhà áp dụng theo bảng giá nhà cùng cấp, cùng loại như nhà độc lập nhân với hệ số giảm 5% chung 1 vách; giảm 10% chung 2 vách;

2. Tường nhờ, vách nhờ đơn giá nhà áp dụng theo bảng giá nhà cùng cấp, cùng loại như nhà độc lập nhân với hệ số giảm 15% nhờ 1 vách; giảm 20% nhờ 2 vách;

3. Nhà không tường, không vách đơn giá nhà được tính bằng 70% giá nhà cùng cấp, cùng loại như nhà độc lập của Bảng quy định này.

Điều 7. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng có các vật kiến trúc gắn liền

1. Nhà có ban công, sảnh, hành lang có cột đỡ đơn giá được tính bằng 70% giá nhà cùng cấp, cùng loại như nhà độc lập của Bảng quy định này.

2. Nhà có đóng trần, đóng lamri, tường ốp gạch men các loại thì được tính thêm giá từng hạng mục được ghi tại khoản 12, Điều 8 của Bảng quy định này.

3. Nhà có gác gỗ để ở có cao độ từ mặt sàn gác đến mái tương đương bằng một tầng nhà (chiều cao lớn hơn hoặc bằng 03 mét) thì đơn giá gác gỗ được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại của Bảng quy định này.

4. Nhà có gác gỗ để ở có cao độ từ mặt sàn gác đến mái (chiều cao nhỏ hơn 03 mét) thì diện tích gác gỗ được tính theo khoản 12, Điều 8 của Bảng quy định này.

5. Nhà có khu vệ sinh + nhà tắm trong hoặc ngoài nhà thì được tính thêm giá nhà vệ sinh + nhà tắm được ghi tại khoản 1, Điều 8 của Bảng quy định này.

Điều 8. Đơn giá xây dựng mới công trình xây dựng và các vật kiến trúc

1. Nhà vệ sinh có hầm tự hoại + nhà tắm

Ký hiệu

Loại nhà vệ sinh + nhà tắm

Đơn vị tính

Đơn giá

WC C.1

Tường xây gạch, có lavabo, vòi tắm, gương sen, ốp gạch men các loại, xí bệt (nằm trong nhà).

m2

3.865

WC C.2

Tường xây gạch, có lavabo, vòi tắm, gương sen, không ốp gạch men các loại, xí bệt (nằm trong nhà).

m2

3.628

WC C.3

Tường xây gạch, có lavabo, vòi tắm và gương sen, ốp gạch men các loại xí xổm (nằm trong nhà).

m2

2.455

WC C.4

Tường xây gạch, có lavabo, vòi tắm, gương sen, không ốp gạch men các loại, xí xổm (nằm trong nhà).

m2

2.216

WC C.5

Tường xây gạch, mái tôn hoặc fibro ciment, có lavabo, vòi tắm, gương sen, ốp gạch men các loại, xí bệt.

m2

4.503

WC C.6

Tường xây gạch, mái tôn, có lavabo, vòi tắm và gương sen, không ốp gạch men các loại, xí bệt.

m2

4.275

WC C.7

Tường xây gạch, mái tôn hoặc fibro ciment, ốp gạch men các loại, xí xổm.

m2

3.092

WC C.8

Tường xây gạch, mái tôn hoặc fibro ciment, không ốp gạch men các loại, xí xổm.

m2

2.375

WC C.9

Vách tôn hoặc ván, mái tôn hoặc fibro ciment, xí xổm.

m2

1.624

WC C.10

Vách tôn hoặc ván, mái lá, xí xổm.

m2

1.487

Trường hợp nhà tắm riêng biệt không có khu vệ sinh thì được tính bằng 50% giá nhà cùng cấp, cùng loại của Bảng quy định này.

2. Nhà lắp ghép

- Khung sắt tiền chế mái tôn, bó nền xây gạch hoặc đá các loại, vách tôn hoặc xây gạch, nền láng (tráng) vữa xi măng đơn giá 550.000 đồng/m2;

- Khung sắt tiền chế mái tôn, bó nền xây gạch hoặc đá các loại, không vách, nền láng vữa xi măng đơn giá 356.000 đồng/m2.

Ghi chú: trường hợp nhà lắp ghép có nền BTCT hoặc lát gạch các loại thì được tính thêm phần nền được ghi tại khoản 12, Điều 8 của Bảng quy định này, trừ đi phần láng vữa xi măng.

3. Nhà xưởng, nhà kho

- Nhà xưởng, nhà kho các loại và các hạng mục xây dựng khác có mái che, có vách được tính bằng 80% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại của Bảng quy định này;

- Nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục xây dựng khác có mái che, không vách được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại của Bảng quy định này.

4. Các loại lò đốt

- Lò sấy lúa, lò đường đơn giá tính căn cứ theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính; đơn giá 580.000 đồng/m2 đế lò;

- Lò quay heo, lò nấu các loại có diện tích nhỏ hơn 5m2 đơn giá theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để tính; đơn giá 552.000 đồng/m2 đế lò.

5. Mái che tạm

- Khung cột gỗ, mái tôn các loại hoặc fibro ciment đơn giá 110.000 đồng/m2;

- Khung cột gỗ, mái lợp bằng tấm nhựa, tấm bạt hoặc lá các loại đơn giá 70.000 đồng/m2;

- Khung cột gỗ, vách thảo bạt hoặc lá đơn, không lợp mái đơn giá 56.000 đồng/m2.

6. Chuồng trại chăn nuôi cố định

a. Chuồng trại chăn nuôi của hộ gia đình.

- Cột xây gạch, tường gạch, mái tôn, fibro ciment hoặc lá, nền láng xi măng đơn giá 207.000 đồng/m2;

- Cột gỗ, vách tôn, lá hoặc gỗ tạp, mái tôn, fibro ciment hoặc lá, nền xi măng đơn giá 152.000 đồng/m2;

- Cột gỗ, vách lá hoặc phên tre, mái tôn, fibro ciment hoặc lá, nền đất đơn giá 70.000 đồng/m2.

b. Chuồng trại chăn nuôi công nghiệp, trại giống, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm của các Trung tâm phát triển giống cây, con: giá bồi thường được tính bằng 70% đơn giá nhà cùng cấp, cùng loại theo Bảng quy định này.

7. Hàng rào các loại a. Hàng rào kiên cố

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Loại hàng rào

Đơn vị tính

Móng BTCT, trụ BTCT

Móng gạch, đá, trụ gạch

Tường xây 10cm + song sắt các loại có trát vữa xi măng.

m2

628

300

Tường xây 10cm + song sắt các loại không trát vữa xi măng.

m2

597

252

Tường xây 20cm + song sắt các loại có trát vữa xi măng.

m2

700

350

Tường xây 20cm + song sắt các loại không trát vữa xi măng.

m2

640

295

Tường xây 10 cm + khung lưới B40 có trát vữa xi măng.

m2

600

274

Tường xây 10 cm + khung lưới B40 không trát vữa xi măng.

m2

548

225

Tường xây 20 cm + khung lưới B40 có trát vữa xi măng.

m2

672

328

Tường xây 20 cm + khung lưới B40 không trát vữa xi măng.

m2

613

273

Tường xây gạch dày 10cm có trát vữa xi măng.

m2

577

245

Tường xây gạch dày 10cm không trát vữa xi măng.

m2

446

154

Tường xây gạch dày 20cm có trát vữa xi măng.

m2

659

346

Tường xây gạch dày 20cm không trát vữa xi măng.

m2

558

233

b. Các loại hàng rào tạm

- Trụ đá, sắt hình và các loại vật liệu khác để kéo rào lưới B40, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời là 40.000 đồng/m hàng rào;

- Trụ đá, sắt hình và các loại vật liệu khác để kéo dây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời là 32.000 đồng/m hàng rào;

- Trụ gỗ, trụ tre để kéo giây chì gai, chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời là 24.000 đồng/m hàng rào;

- Hàng rào trồng cây kiểng (hoặc các loại cây khác) chỉ tính hỗ trợ công đào cây di dời là 32.000 đồng/m hàng rào.

8. Cống, mương thoát nước

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tên hạng mục

Đơn vị tính

Đơn giá

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 20cm.

m

204

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 30cm.

m

254

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 40cm.

m

356

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 50cm.

m

407

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 60cm.

m

457

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 70cm.

m

508

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 80cm.

m

559

Cống BTCT, đúc thủ công, đường kính ống 90cm.

m

610

Cống ly tâm BTCT, đường kính ống 40cm.

m

455

Cống ly tâm BTCT, đường kính ống 60cm.

m

703

Cống ly tâm BTCT, đường kính ống 80cm.

m

987

Cống ly tâm BTCT, đường kính ống 100cm.

m

1.198

Mương xây gạch không nắp đan BTCT, rộng < 1m.

m

170

Mương xây gạch có nắp đan BTCT, rộng < 1m.

m

232

Mương xây gạch không nắp đan BTCT, rộng > 1m.

m

218

Mương xây gạch có nắp đan BTCT, rộng > 1m.

m

340

Mương ghép bằng nhiều loại vật liệu.

m

102

9. Sàn, cầu dẫn các loại

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Loại sàn, cầu dẫn

Đơn vị tính

Đơn giá

Sàn bê tông, cọc bê tông cốt thép.

m2

486

Sàn bê tông cốt thép trên cọc đá.

m2

438

Sàn bê tông cốt thép trên cọc gỗ.

m2

290

Sàn gỗ ván trên cọc bê tông cốt thép.

m2

590

Sàn gỗ ván trên cọc đá.

m2

355

Sàn gỗ ván trên cọc gỗ các loại.

m2

353

Sàn, cầu ghép bằng nhiều loại vật liệu khác.

m2

284

Sàn nhà dầm gỗ xẻ quy cách, ván sàn gỗ nhóm IV.

m2

706

Sàn nhà dầm gỗ các loại, ván sàn gỗ nhóm IV.

m2

543

10. Các loại mộ và nhà mồ xây

a. Các loại mộ: tính khoán gọn cho các chi phí nhân công đào đất, bốc cốt, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan.

- Mộ xây gạch, đá các loại đơn giá 10.000.000 đồng/mộ;

- Mộ đất đắp đơn giá 5.000.000 đồng/mộ;

- Kim tĩnh xây sẵn đơn giá 2.200.000 đồng/mộ. b. Nhà mồ xây.

- Khung cột bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép, tường gạch đơn giá 2.072.000 đồng/m2;

- Khung cột bê tông cốt thép, mái tôn, tường gạch đơn giá 1.658.000 đồng/m2;

- Trường hợp nhà mồ khung cột bê tông cốt thép, tường gạch không có mái đơn giá 1.426.000 đồng/m2;

- Trường hợp mộ xây, tường nhà mồ có ốp gạch men hoặc ốp các loại gạch trang trí thì được tính thêm giá từng hạng mục theo khoản 12, Điều 8 của Bảng quy định này.

11. Bồn chứa các loại (tính theo dung tích bồn chứa).

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Loại bồn chứa

Đơn vị tính

Đơn giá

Bồn bê tông cốt thép có nắp đan BTCT.

m3

1.504

Bồn bê tông cốt thép không nắp đan BTCT.

m3

1.374

Bồn xây đá chẻ hoặc gạch thẻ, tường dày 20cm có nắp đan BTCT.

m3

863

Bồn xây đá chẻ hoặc gạch thẻ, tường dày 20cm không có nắp đan BTCT.

m3

725

Bồn xây gạch thẻ, tường dày 10cm có nắp BTCT.

m3

673

Bồn xây gạch thẻ, tường dày 10 cm không nắp BTCT.

m3

563

12 . Các vật kiến trúc

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Ký hiệu

Tên hạng mục công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

Vkt.1

Bê tông đá 4x6 mác 100 lót móng, nền, bệ máy.

m3

586

Vkt.2

Bê tông đá 1x2 mác 200 lót móng nền, bệ máy.

m3

780

Vkt.3

BTCT đá 1x2 mác 200 lót móng, nền, bệ máy.

m3

1.290

Vkt.4

BTCT đá 1x2 mác 200 cột, trụ.

m3

2.826

Vkt.5

BTCT đá 1x2 mác 200 dầm, đà các loại.

m3

2.798

Vkt.6

BTCT đá 1x2 mác 200 sảnh, ban công.

m3

593

Vkt.7

Trát đá rửa các loại vữa xi măng đá nhỏ.

m2

170

Vkt.8

Láng nền vữa xi măng có bê tông lót.

m2

70

Vkt.9

Láng nền vữa xi măng đá mi có bê tông lót.

m2

80

Vkt.10

Láng nền vữa xi măng + sỏi có bê tông lót.

m2

90

Vkt.11

Láng đá mài các loại vữa xi măng + sỏi nhỏ.

m2

216

Vkt.12

Lát đá granit thiên nhiên có bê tông lót.

m2

613

Vkt.13

Lát gạch ceramic có bê tông lót.

m2

145

Vkt.14

Lát gạch bông các loại 20x20 có bê tông lót.

m2

122

Vkt.15

Lát gạch tàu (đất nung) 30x30 có bê tông lót.

m2

127

Vkt.16

Lát gạch tàu đất nung 30x30, không bê tông lót.

m2

77

Vkt.17

Ốp đá granit thiên nhiên các loại.

m2

798

Vkt.18

Ốp gạch ceramic (gạch men) các loại.

m2

141

Vkt.19

Ốp gạch gốm, gạch trang trí các loại

m2

162

Vkt.20

Xây móng, bờ kè, bó nền, bằng gạch các loại.

m3

1.318

Vkt.21

Xây móng, bờ kè, bó nền, bằng đá các loại.

m3

517

Vkt.22

Xây cột, trụ bằng gạch các loại.

m3

1.273

Vkt.23

Tường xây dày 20cm tô (trát) hai mặt.

m2

200

Vkt.24

Tường xây dày 20cm tô (trát) một mặt.

m2

173

Vkt.25

Tường xây dày 20cm không tô (trát).

m2

145

Vkt.26

Tường xây dày 10cm tô (trát) hai mặt.

m2

114

Vkt.27

Tường xây dày 10cm tô (trát) một mặt.

m2

86

Vkt.28

Tường xây dày 10cm không tô (trát).

m2

58

Vkt.29

Trần tấm nhựa các loại.

m2

142

Vkt.30

Trần nhựa đóng trực tiếp vào xà gồ, dầm sàn.

m2

81

Vkt.31

Trần ván ép các loại.

m2

128

Vkt.32

Trần ván ép formeca các loại.

m2

179

Vkt.33

Trần tấm flexalum nhựa các loại.

m2

263

Vkt.34

Trần thạch cao các loại, có bả mactic + sơn.

m2

122

Vkt.35

Trần thạch cao các loại, không bả mactic + sơn.

m2

82

Vkt.36

Miếu xây diện tích nền lớn hơn hoặc bằng 1m2.

cái

750

Vkt.37

Miếu xây diện tích nền nhỏ hơn 1m2.

cái

250

Vkt.38

Bàn thờ ông thiên xây.

cái

250

Vkt.39

Đào đắp đất bằng thủ công.

m3

15

Vkt.40

Đào đắp đất bằng máy.

m3

5

Vkt.41

Gác gỗ xẻ nhóm 3, nhóm 4.

m2

360

Vkt.42

Gác gỗ xẻ tạp các loại.

m2

242

Vkt.43

Đóng lamri chân tường các loại.

m2

205

13. Giếng khoan, giếng đào

- Giếng khoan công nghiệp được tính theo chứng từ thanh toán hoặc thanh lý hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công;

- Giếng khoan gắn bơm tay đơn giá 4.128.000 đồng/giếng;

- Giếng khoan không gắn bơm tay đơn giá 3.880.000 đồng/giếng;

- Giếng đào (hình tròn) có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 01m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 03m đơn giá 1.540.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 310.000 đồng/m;

- Giếng đào (hình tròn) có đường kính lớn hơn 01m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 03m đơn giá 2.320.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 540.000 đồng/m;

- Giếng đào (các hình dạng khác) có cạnh lớn hơn 1m, sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3m đơn giá 1.378.000 đồng/giếng. Nếu chiều sâu giếng tăng thì mỗi mét được tính thêm là 278.000 đồng/m;

14. Các loại nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc có đặc thù riêng

Đối các loại nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc có đặc thù riêng như: nhà máy xay lúa, nhà bao che lò sấy lúa, nhà máy nước đá; bồn xăng, dầu; xưởng cưa xẻ gỗ; xưởng mộc; xưởng đóng tàu; xưởng cơ khí; cầu tàu; cầu phà; bến bốc dỡ hàng hóa; bến đò ngang... nếu không áp dụng được giá trong Bảng quy định này thì tính theo hóa đơn chứng từ thanh, quyết toán thực tế của chủ sở hữu với đơn vị thi công hoặc lập lại dự toán xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với các vật kiến trúc có đặc thù riêng như: đường ray đặt trên tà vẹt thép, gỗ hoặc BTCT dùng cho mục đích kéo gỗ, kéo hàng hóa lên xuống hoặc kéo, hạ thủy tàu ghe; chỉ tính hỗ trợ công tháo dỡ, di dời đi chỗ khác là 154.000 đồng/m đường ray.

15. Hệ thống điện, nước ngoài nhà các loại a. Hệ thống điện ngoài nhà

Đơn giá tính theo giá trị thanh lý hợp đồng của ngành điện hoặc hóa đơn, chứng từ thanh toán của người sử dụng điện với đơn vị thi công.

Trường hợp không có thanh lý hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán

thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính toán (giá vật tư và nhân công tính theo đơn giá của ngành điện tại thời điểm tính giá).

b. Điện thoại, đồng hồ điện kế, đồng hồ nước

Đơn giá tính theo giá trị thanh lý hợp đồng, giá ghi trong hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ thanh toán lắp đặt của người sử dụng với các đơn vị thi công chuyên ngành.

Trường hợp không có thanh lý hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán nêu trên thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính theo đơn giá của chuyên ngành tại thời điểm tính giá).

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Khi định mức về xây dựng cơ bản (đơn giá vật liệu, nhân công và các chi phí khác) có thay đổi thì Sở Xây dựng, Sở Tài chính có trách nhiệm lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng quy định đơn giá xây dựng mới.

Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các loại nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc khác chưa có trong bảng đơn giá này thì Sở Xây dựng có trách nhiệm đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu19/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/07/2008
Ngày hiệu lực18/07/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/02/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở,công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở,công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu19/2008/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýBùi Ngọc Sương
              Ngày ban hành08/07/2008
              Ngày hiệu lực18/07/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/02/2013
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản gốc Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở,công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở,công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang