Quyết định 19/2012/QĐ-UBND

Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Quyết định 19/2012/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất đã được thay thế bởi Quyết định 17/2014/QĐ-UBND khuyến khích xã hội hóa giáo dục y tế văn hóa thể dục thể thao Thái Bình 2020 và được áp dụng kể từ ngày 24/09/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 19/2012/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc
----------------

Số: 19/2012/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 754/TT-STNMT ngày 13/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, NN, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhẩn dân tỉnh Thái Bình)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện trong lĩnh vực xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

2. Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao; môi trường.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;

2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa)

Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa

Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Chương 2.

CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 4. Hình thức giải phóng mặt bằng

Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với khu đất quy hoạch để xây dựng các công trình xã hội hóa;

Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa được Ngân sách Nhà nước hoàn trả; thời gian hoàn trả sau khi dự án, công trình xã hội hóa chính thức đi vào hoạt động.

Điều 5. Hình thức sử dụng đất

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở được lựa chọn một trong hai hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa thì thực hiện chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu để lựa chọn dự án đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả.

Trình tự, thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng và thủ tục miễn, giảm về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình được hưởng các chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:

1. Đối với các dự án thuộc lĩnh vục y tế, giáo dục, công trình cấp nước sạch nông thôn: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

2. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực môi trường (trừ dự án cấp nước sạch nông thôn):

a) Quy định tại mục I phần A danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

b) Quy định tại mục I phần B danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ: Giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

3. Đối với các công trình thuộc lĩnh vực còn lại:

a) Đầu tư tại địa bàn huyện Thái Thụy, huyện Tiền Hải: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

b) Đầu tư tại địa bàn các huyện còn lại và các xã thuộc thành phố Thái Bình: Giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

c) Đầu tư tại địa bàn phường thuộc thành phố Thái Bình: Giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

4. Trường hợp địa điểm thực hiện dự án xã hội hóa thuộc địa giới hành chính của hai hoặc nhiều địa phương khác nhau thì áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo địa phương có diện tích đất lớn nhất;

Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả thì bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định;

Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tự chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng thì phải bảo đảm việc sử dụng sau chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa; Cơ sở nhận chuyển nhượng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án đã được chấp thuận hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xử lý một số trường hợp khi ban hành Quy định

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa kể từ khi Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này;

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa trước ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo Quy định này được tính từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Rà soát, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu phát triển của các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa;

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, môi trường đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

2. Sở Tài chính:

Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa thủ tục hoàn ứng kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa; hoàn trả ngân sách Nhà nước các khoản ưu đãi được hưởng đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả;

3. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký thuế, kê khai thuế, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định và thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thẩm quyền đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định;

b) Phối hợp với các Sở, ngành kiểm tra, giám sát đối với cơ sở xã hội hóa trong thực hiện dự án và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Định hướng xã hội hóa trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho các ngành, các đơn vị triển khai nhiệm vụ chuyên môn;

b) Chủ trì thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc thẩm quyền;

c) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư cùng đăng ký một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hóa;

5. Các Sở chuyên ngành (Giáo dục Đào tạo; Lao động Thương binh và Xã hội; Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Xây dựng):

a) Căn cứ Nghị định 69/2008/NĐ-CP Quyết định 1466/QĐ-TTg và các quy định hiện hành ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa và thứ tự ưu tiên trong danh mục xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện thực tế của tỉnh;

b) Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện; kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa;

c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ chuyên ngành theo quy định, đồng thời gửi Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh;

đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động;

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất của các lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu phát triển;

2. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường;

2. Tổ chức triển khai dự án bảo đảm đúng yêu cầu về tiến độ và đúng nội dung đã đăng ký; chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện dự án; trường hợp thực hiện chậm tiến độ hoặc không đầy đủ theo nội dung đã đăng ký thì tùy theo mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, xử lý thu hồi đất hoặc chấm dứt thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Các Giám đốc Sở; Thủ trưởng Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ sở thực hiện xã hội hóa và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/12/2012
Ngày hiệu lực29/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/04/2016
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 19/2012/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 19/2012/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Bình
                Người kýPhạm Văn Sinh
                Ngày ban hành19/12/2012
                Ngày hiệu lực29/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/04/2016
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 19/2012/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 19/2012/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất tiền thuê đất