Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp liên ngành trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai theo cơ chế “Một cửa liên thông” đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 19/2014/QĐ-UBND đầu tư xây dựng đất đai một cửa liên thông vào khu kinh tế cửa khẩu An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG, ĐẤT ĐAI THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CÁC KHU CHỨC NĂNG TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NÐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 58/2001/NÐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;

Căn cứ Nghị định số 31/2009/NÐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NÐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;

Căn cứ Nghị định số 35/2003/NÐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 46/2012/NÐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NÐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NÐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NÐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QÐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 995/TTr-BQLKKT ngày 17 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế phối hợp liên ngành trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai theo cơ chế “Một cửa liên thông” đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh làm đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG, ĐẤT ĐAI THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CÁC KHU CHỨC NĂNG TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết các thủ tục của tổ chức, cá nhân về đầu tư, xây dựng, đất đai theo cơ chế “Một cửa liên thông” đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến việc: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận mã số thuế; đăng ký khắc con dấu và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; thủ tục thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy; thủ tục cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các cơ quan có trách nhiệm giải quyết cơ chế “Một cửa liên thông” cho các tổ chức, cá nhân ở khoản 1 Điều 2 của Quy chế này bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG"

Điều 3. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận mã số thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận mã số thuế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức, cá nhân đến Cục thuế tỉnh.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển qua, Cục thuế tỉnh phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận kết quả.

d) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 04 ngày làm việc (tổ chức, cá nhân đến nhận Giấy chứng nhận mã số thuế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai đăng ký thuế:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc);

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012. Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo.

b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế cấp (nếu bản sao không có công chứng thì mang theo bản chính để đối chiếu);

3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Phí, lệ phí: Không.

Điều 4. Thủ tục đăng ký khắc con dấu và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký khắc con dấu và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, các khoản phí, lệ phí theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ đăng ký khắc con dấu và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của tổ chức, cá nhân đến Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Ban Quản lý Khu kinh tế gửi đến, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh thông báo, chuyển chi phí khắc dấu và hồ sơ khắc dấu đến cơ sở khắc dấu do tổ chức, cá nhân quyết định lựa chọn và nhận con dấu từ cơ sở khắc dấu chuyển đến.

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận con dấu từ cơ sở khắc dấu, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh tiến hành đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho tổ chức, cá nhân và thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận kết quả.

đ) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 03 ngày làm việc (tổ chức, cá nhân đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh An Giang).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế cấp (nếu bản sao không có công chứng thì mang theo bản chính để đối chiếu);

b) Giấy giới thiệu cử cán bộ, công chức của Ban Quản lý Khu kinh tế đến Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và khắc con dấu hộ cho tổ chức, cá nhân.

c) Văn bản đề nghị khắc đổi con dấu doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp có thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đầu tư dẫn tới thay đổi con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu).

3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Phí, lệ phí:

a) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ).

b) Chi phí khắc con dấu theo thời giá thực tế tại thời điểm khắc dấu do tổ chức, cá nhân tự chọn.

Điều 5. Thủ tục thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của tổ chức, cá nhân đến Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy - Công an tỉnh.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển qua, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy - Công an tỉnh phải cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy cho tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận kết quả.

d) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 12 ngày làm việc (tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả là Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy tại Ban quản lý khu kinh tế tỉnh An Giang).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo;

b) Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc chứng chỉ quy hoạch hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất;

c) Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ.

3. Số lượng hồ sơ: 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài, thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó.

4. Phí, lệ phí: không.

Điều 6. Thủ tục cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản phí, lệ phí theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển hồ sơ đề nghị thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định hộ cho tổ chức, cá nhân và thanh toán chi phí trích lục hoặc trích đo theo hợp đồng đã ký.

c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho thuê đất.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải có kết quả giải quyết là quyết định cho thuê đất để Sở Tài nguyên và Môi trường đến nhận.

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận kết quả.

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định cho thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế phải có kết quả thống nhất với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường về đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, có văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất về đơn giá cho thuê đất, để tiến hành ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân.

g) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

h) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế phải chuyển văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

i) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân từ Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là hợp đồng cho thuê đất và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính, để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận và chuyển cho tổ chức, cá nhân ký và thực hiện kê khai.

k) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân gửi lại hợp đồng đã ký và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế phải chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

 l) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hợp đồng thuê đất đã ký và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải gửi hồ sơ kèm Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân.

m) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục thuế phải có kết quả giải quyết là văn bản xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo nộp thuế để Sở Tài nguyên và Môi trường đến nhận.

n) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản xác định nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận và chuyển cho tổ chức, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

o) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân gửi lại các hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế phải chuyển các hồ sơ liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

p) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được các hồ sơ liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

q) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

r) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 36 ngày làm việc (thời gian tổ chức, cá nhân ký hợp đồng thuê đất và thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị thuê đất (theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang);

b) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011);

c) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu);

d) Dự án đầu tư hoặc phương án kinh tế kỹ thuật (bản chính);

đ) Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất xin thuê;

e) Văn bản xác nhận đơn giá thuê đất của Ban Quản lý Khu kinh tế đối với khu đất cho tổ chức, cá nhân thuê;

g) Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (đối với trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất); tờ khai tiền thuê đất; tờ khai lệ phí trước bạ; Quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê đất (các hồ sơ này phát sinh khi Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân).

3. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

4. Phí, lệ phí:

a) Phí thẩm định hồ sơ: thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang đang có hiệu lực thi hành.

b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/01 lần cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

c) Các khoản thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định sẽ được cơ quan thuế thông báo tại thời điểm tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 7. Thủ tục cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản phí, lệ phí theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thực hiện và thanh toán chi phí trích lục hoặc trích đo theo hợp đồng đã ký.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế ban hành quyết định cho thuê đất và có kết quả thống nhất với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường về đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, có văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất về đơn giá cho thuê đất, để tiến hành ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân.

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

e) Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế phải có kết quả giải quyết là hợp đồng cho thuê đất. Đồng thời, chuyển hợp đồng cho thuê đất và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân ký và thực hiện kê khai.

g) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân chuyển hợp đồng cho thuê đất đã ký và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đã kê khai, Ban Quản lý Khu kinh tế phải gửi hồ sơ kèm Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo nộp thuế để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận và gửi tổ chức, cá nhân thực hiện.

i) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

k) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

l) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế phải trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân.

m) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 25 ngày làm việc (thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn xin thuê đất (theo mẫu số 05b/ĐĐ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính);

b) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011);

c) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu);

d) Dự án đầu tư hoặc phương án kinh tế kỹ thuật (bản chính);

đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất cho thuê;

e) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối với trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất thì trên tờ khai có ghi rõ: đề nghị được miễn giảm tiền sử dụng đất theo giấy chứng nhận đầu tư số… nếu có nguyện vọng nộp đủ 100% nghĩa vụ tài chính không đề nghị miễn, giảm thì phải ghi rõ nội dung này để cơ quan thuế có cơ sở không xét miễn giảm); tờ khai lệ phí trước bạ (các hồ sơ này phát sinh khi Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân).

3. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

4. Phí, lệ phí:

a) Phí thẩm định hồ sơ: thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang đang có hiệu lực thi hành.

b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/01 lần cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010).

c) Các khoản thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định sẽ được cơ quan thuế thông báo tại thời điểm tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, các khoản phí, lệ phí và chi phí dịch vụ đo vẽ sơ đồ công trình xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Sau đó, nhận và chuyển hợp đồng trích lục thửa đất, đo vẽ sơ đồ công trình, các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính để tổ chức, cá nhân ký hợp đồng, thực hiện kê khai thuế và chuyển gửi lại Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, nộp các khoản phí, lệ phí, chi phí trích lục thửa đất, đo vẽ sơ đồ công trình hộ cho tổ chức, cá nhân.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, hợp đồng trích lục thửa đất, đo vẽ sơ đồ công trình đã ký và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đã kê khai của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài Nguyên và Môi trường phải gửi hồ sơ kèm Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục thuế phải có kết quả giải quyết là văn bản xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo nộp thuế để Sở Tài nguyên và Môi trường đến nhận.

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo nộp thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận để chuyển cho tổ chức, cá nhân thực hiện.

e) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân gửi lại các giấy tờ hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế phải chuyển các giấy tờ liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển qua, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận kết quả.

h) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế phải trao Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân.

i) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 20 ngày làm việc (thời gian tổ chức, cá nhân ký hợp đồng trích lục thửa đất, đo vẽ sơ đồ công trình và thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011);

b) Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã);

c) Giấy phép xây dựng (bản chính) kèm bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng;

d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;

đ) Bản vẽ hoàn công;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính, 01 bản sao);

g) Bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu.

h) Tờ khai lệ phí trước bạ (hồ sơ này phát sinh khi Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân).

3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Phí, lệ phí:

a) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: 500.000 đồng/01 lần cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010).

b) Chi phí dịch vụ đo vẽ sơ đồ công trình xây dựng sẽ được thể hiện cụ thể trong hợp đồng khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

c) Các khoản thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định sẽ được cơ quan thuế thông báo tại thời điểm tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 9. Ban Quản lý Khu kinh tế

1. Có trách nhiệm cử cán bộ hướng dẫn, tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, nhận và trao kết quả thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định tại quy chế này. Đồng thời, có trách nhiệm tạm thu và nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định hộ cho tổ chức, cá nhân.

2. Khi trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm ghi ngày, tháng, năm, ghi tên tổ chức, cá nhân, nội dung hồ sơ giao, nhận để người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân ký vào sổ giao, nhận.

3. Sau khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh (là con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu) có trách nhiệm bảo quản và giao cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận, Ban Quản lý Khu kinh tế phải có biện pháp quản lý, bảo quản con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu theo quy định.

4. Khi tổ chức, cá nhân giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, có trách nhiệm thu hồi và giao trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của tổ chức, cá nhân về Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh theo quy định.

5. Định kỳ hằng quý thông báo về Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh các trường hợp tổ chức, cá nhân đã đến nhận, chưa nhận con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, để có cơ sở theo dõi và báo cáo kết quả quản lý, sử dụng con dấu theo quy định.

Điều 10. Công an tỉnh

1. Có trách nhiệm cử cán bộ của đơn vị mình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Khi nhận hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế phải kiểm tra thủ tục và tính hợp lệ, ghi giấy biên nhận, thu phí và lệ phí theo quy định hiện hành. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Công an tỉnh thông báo chỉnh sửa hồ sơ bằng văn bản cho Ban Quản lý Khu kinh tế chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

3. Khi giao, nhận Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, con dấu, Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy Công an tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế phải ký vào sổ giao, nhận hồ sơ.

4. Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, quản lý con dấu của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thông báo bằng văn bản về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, phí khắc dấu và cung cấp thông tin cho Ban Quản lý Khu kinh tế về những thay đổi trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan đến việc thực hiện quy chế này. Đồng thời, có trách nhiệm viết biên lai, phiếu thu hoặc hóa đơn cho cán bộ luân chuyển hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế để giao trả cho tổ chức, cá nhân.

Điều 11. Cục thuế tỉnh

1. Có trách nhiệm cử cán bộ của đơn vị mình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Khi nhận hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế và Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh phải kiểm tra thủ tục và tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và ghi giấy biên nhận. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Cục thuế tỉnh phải thông báo chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ bằng văn bản cho Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

3. Khi giao, nhận Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế Cục thuế tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế phải ký vào sổ giao, nhận hồ sơ.

Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Có trách nhiệm cử cán bộ của đơn vị mình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Thông báo bằng văn bản về mức thu phí thẩm định hồ sơ về cho thuê đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất, đo vẽ sơ đồ công trình và lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho Ban Quản lý Khu kinh tế để tạm thu của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, có trách nhiệm viết biên lai, phiếu thu hoặc hóa đơn cho cán bộ luân chuyển hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế để giao trả cho tổ chức, cá nhân.

3. Khi nhận hồ sơ của Ban Quản lý Khu kinh tế phải kiểm tra thủ tục và tính hợp lệ, ghi giấy biên nhận, thu lệ phí theo quy định hiện hành. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo chỉnh sửa hồ sơ bằng văn bản cho Ban Quản lý Khu kinh tế chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

4. Khi giao, nhận Quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý Khu kinh tế phải ký vào sổ giao, nhận hồ sơ.

Điều 13. Luân chuyển và lưu trữ hồ sơ

Căn cứ vào điều kiện thực tế của các đơn vị, việc luân chuyển và lưu trữ hồ sơ được áp dụng theo phương thức sau:

1. Ban Quản lý Khu kinh tế cử cán bộ hướng dẫn, nhận và chuyển hồ sơ trực tiếp của tổ chức, cá nhân đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và nhận kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về trả cho tổ chức, cá nhân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Trong quá trình thực hiện để đảm bảo hoàn thành các thủ tục đúng theo thời gian quy định, việc luân chuyển hồ sơ và trả kết quả, các bên liên quan phải cử cán bộ trực tiếp thực hiện (không thực hiện bằng đường bưu điện) các thủ tục liên quan đến cơ quan mình.

3. Thủ tục hành chính cơ quan nào trực tiếp giải quyết thì cơ quan đó có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ.

Điều 14. Trong quá trình thực hiện các bên cơ quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Xử lý vi phạm và khen thưởng

1. Cán bộ, công chức yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thêm giấy tờ, đặt thêm các thủ tục trái với quy định này; có hành vi cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi giải quyết cơ chế “Một cửa liên thông” thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ, công chức thực hiện tốt cơ chế “Một cửa liên thông” theo quy chế này thì được các cấp có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính và cán bộ tham gia giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế “Một cửa liên thông” có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Định kỳ 6 tháng, năm, Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông”. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành về Ban Quản lý Khu kinh tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thi hành Quy chế này./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu19/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/04/2014
Ngày hiệu lực27/04/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 19/2014/QĐ-UBND đầu tư xây dựng đất đai một cửa liên thông vào khu kinh tế cửa khẩu An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 19/2014/QĐ-UBND đầu tư xây dựng đất đai một cửa liên thông vào khu kinh tế cửa khẩu An Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu19/2014/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýVương Bình Thạnh
                Ngày ban hành17/04/2014
                Ngày hiệu lực27/04/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 19/2014/QĐ-UBND đầu tư xây dựng đất đai một cửa liên thông vào khu kinh tế cửa khẩu An Giang

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 19/2014/QĐ-UBND đầu tư xây dựng đất đai một cửa liên thông vào khu kinh tế cửa khẩu An Giang

                  • 17/04/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 27/04/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực