Quyết định 1911/QĐ-TLĐ

Quyết định 1911/QĐ-TLĐ năm 2016 Quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1911/QĐ-TLĐ tiêu chuẩn định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn 2016


TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1911/QĐ-TLĐ

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TRONG CÁC CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012; Điều lệ Công đoàn Việt Nam Khóa XI;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

Căn cứ chế độ chi tiêu hành chính hiện hành của Nhà nước và vận dụng chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội ban hành theo Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn từ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên (sau đây gọi chung là các cơ quan công đoàn).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thay thế Quyết định số 502/QĐ-TLĐ ngày 26 tháng 4 năm 2015 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn.

Điều 3. Ban Tài chính, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong các cơ quan công đoàn.

Điền 4. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, các cơ quan công đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Tổ chức TW;
- UBKT TW; Ban Dân vận TW;
- Văn phòng TW; Bộ Tài chính (thay báo cáo);
- Các đ/c Ủy viên ĐCT TLĐ;
- Lưu: Văn thư, Ban Tài chính TLĐ.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TRONG CÁC CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1911/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)

Điều 1. Chi lương, phụ cấp và các khoản phải đóng theo lương

1. Chi lương, phụ cấp

Các cơ quan công đoàn phải tuân thủ quy định của Đảng, Nhà nước của Tổng Liên đoàn về tổ chức bộ máy, biên chế, hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc... chế độ tiền lương, phụ cấp lương, phụ cấp cán bộ công đoàn và các khoản phải đóng theo lương của cán bộ chuyên trách công đoàn.

Đối với lao động hợp đồng trong các cơ quan công đoàn khi được chỉ định kiêm nhiệm các công việc khác của đơn vị sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo mức lương được giao kết trong hợp đồng lao động.

2. Thanh toán tiền làm thêm

Các cơ quan công đoàn thanh toán tiền làm thêm, làm đêm theo Thông tư số 08/2005/TTLB-BNV-BTC ngày 01/11/2005 của liên bộ Tài chính - Nội vụ và công văn số 11435/BTC-PC ngày 12/9/2005 của Bộ Tài Chính. Cụ thể:

- Việc thanh toán tiền làm thêm, làm đêm của từng cơ quan phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan về nguyên tắc, đối tượng, quy trình và thủ tục thanh toán,...

- Cán bộ, công chức, lao động được cấp có thẩm quyền cho phép ký hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là CBCC) trong các cơ quan công đoàn những ngày đi công tác, dự hội nghị, hội thảo, tập huấn đã được thanh toán tiền công tác phí thì không thanh toán tiền làm thêm, làm đêm.

- CBCC trong các cơ quan công đoàn được phân công trực cơ quan trong các ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần được bố trí nghỉ bù, hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy chế chi tiêu nội bộ, không thanh toán tiền làm thêm.

- Nhân viên lái xe, tạp vụ, bảo vệ trong các cơ quan công đoàn là lao động hợp đồng, việc thanh toán tiền làm thêm, làm đêm căn cứ vào quy định của pháp luật về hợp đồng lao động và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.

- Các cơ quan công đoàn đã khoán biên chế và biên chế cán bộ (bao gồm cả lao động hợp đồng) vượt chỉ tiêu do cấp có thẩm quyền giao thì không được thanh toán tiền làm thêm dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 2. Chi quản lý hành chính

1. Chế độ trang cấp, thanh toán tiền cước phí điện thoại

a) Mức chi trang cấp điện thoại, thanh toán tiền điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động cho cán bộ trong các cơ quan công đoàn như sau:

STT

Đối tượng

Mức chi (Đồng)

Trang cấp

Cước phí

ĐT cố đnh

ĐT di động

1

Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

300.000,

7.000.000,

1.000.000,

2

Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

300.000,

5.000.000,

800.000,

3

Ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

300.000,

4.000.000,

600.000,

4

Trưởng ban Tổng Liên đoàn, Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương và chức vụ tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ.

300.000,

3.000.000,

500.000,

5

Phó trưởng ban Tổng Liên đoàn, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động cp tỉnh, thành phvà tương đương và chức vụ tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ.

 

 

300.000,

6

Trưởng phòng Tổng Liên đoàn, Trưởng Ban Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành ph và tương đương, các chức danh có cùng hệ số phụ cấp chức vụ.

 

 

200.000,

7

Phó phòng Tổng Liên đoàn, Phó ban Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương, các chức danh có cùng hệ số phụ cấp chức v.

 

 

100.000,

b) Chi trang cp điện thoại:

- Điện thoại cố định tại nhà riêng: Ngoài tiền mua máy theo quy định trên, các chức danh có tiêu chuẩn được thanh toán tiền lắp đặt, hòa mạng theo hóa đơn tài chính và chỉ được thanh toán chi phí lắp đặt một lần khi được đề bạt, điều chuyển đến cơ quan.

- Điện thoại di động:

+ Cán bộ đã được cơ quan công đoàn chi tiền mua điện thoại di động, trong nhiệm kỳ đại hội được điều động sang cơ quan khác hoặc thôi không giữ chức vụ thì cơ quan không thu hồi tiền trang cấp điện thoại di động. Nếu điều động trong nội bộ tổ chức công đoàn, cơ quan tiếp nhận không chi tiền trang cấp điện thoại di động.

+ Các chức danh được trang cấp điện thoại di động theo quy định ở bảng trên năm năm (05) được cấp tiền mua điện thoại di động một lần (tính theo nhiệm kỳ đại hội). Trường hợp được bầu bổ sung (hoặc bổ nhiệm) nhưng không đủ 05 năm vẫn được hưởng tiền trang cấp theo quy định. Cán bộ được cấp tiền mua điện thoại di động khi hư hỏng tự sửa chữa, thay thế.

- Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là doanh nghiệp, Chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng lương tương đương chức vụ Phó Tổng giám đốc doanh nghiệp, được thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động và cấp tiền mua điện thoại di động như Phó Tổng giám đốc theo quy định của doanh nghiệp.

- CBCC trong các cơ quan công đoàn không thuộc đối tượng được thanh toán cước điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động theo quy định ở bảng trên nhưng do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao, cơ quan phải hỗ trợ tiền điện thoại, Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định mức hỗ trợ nhưng mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng.

- Các đối tượng được chi tiền cước phí điện thoại theo quy định ở bảng trên nhưng do thực tế thực chi cước phí điện thoại để thực hiện nhiệm vụ không đủ, Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định nâng mức chi, nhưng không vượt quá mức chi cước phí điện thoại của chức danh liền kề. Các cơ quan, đơn vị công đoàn không được sử dụng tài chính công đoàn chi cao hơn mức quy định của Tổng Liên đoàn và chi cho các đối tượng không có trong quy định.

- Các chức danh được thanh toán cước phí điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động khi có quyết định nghỉ hưu, hoặc chuyển công tác sang đơn vị khác cơ quan thôi chi tiền cước phí điện thoại kể từ ngày có quyết định, trường hợp chậm nhất trong tháng có quyết định. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn khi có quyết định nghỉ hưu cơ quan chi thêm một tháng tiền cước phí điện thoại.

2. Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô

Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan công đoàn thực hiện theo Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 32/2015/QĐ-TTg sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước">159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính; Tổng Liên đoàn hướng dẫn về tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong các cơ quan công đoàn, đơn vị sự nghiệp của công đoàn như sau:

a) Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô:

- Chủ tịch Tổng Liên đoàn được sử dụng một xe ô tô thường xuyên trong thời gian công tác.

- Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác.

- Cán bộ lãnh đạo các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,05 (không kể phụ cấp kiêm nhiệm) được sử dụng xe ô tô khi cơ quan cử đi công tác.

- Trường hợp do yêu cầu, tính chất công việc cần bố trí xe ô tô cho CBCC không thuộc các chức danh trên đi công tác, Thủ trưởng đơn vị dự toán căn cứ khả năng phương tiện và tình hình thực tế của đơn vị xem xét quyết định và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.

b) Định mức, giá mua xe ô tô

- Định mức sử dụng xe ô tô và giá mua xe ô tô các cơ quan công đoàn thực hiện theo quy định Nhà nước.

- Các cơ quan công đoàn căn cứ điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông, khả năng cung cấp dịch vụ và trên cơ sở tự nguyện của đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng xe thực hiện việc giao khoán. Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở: khoảng cách thực tế đi công tác, đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng phổ biến trên thị trường và được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 3. Chế độ chi phúc lợi

1. Chi trợ cấp, hỗ trợ, thăm hỏi

- CBCC trong các cơ quan công đoàn bị ốm đau, tai nạn phải vào bệnh viện điều trị (nội, ngoại trú) được chi thăm hỏi tối đa 500.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần.

- CBCC trong các cơ quan công đoàn bị bệnh hiểm nghèo được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/người/năm.

- CBCC đang làm việc trong các cơ quan công đoàn bị chết, gia đình CBCC được hỗ trợ tối đa 3.000.000 đồng; chi phúng viếng 500.000 đồng và tiền hương, hoa.

- Cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con của cán bộ CBCC trong các cơ quan công đoàn bị chết được trợ cấp 1.000.000 đồng/người; Chi phúng viếng 500.000 đồng và tiền hương, hoa.

- Gia đình CBCC trong các cơ quan công đoàn gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp tối đa 1.000.000 đồng/lần; có người thân (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con) ốm đau dài ngày, tai nạn phải điều trị được thăm hỏi tối đa 500.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần.

2. Chi hỗ trợ may trang phục

- CBCC trong các cơ quan công đoàn được chi hỗ trợ may trang phục tối đa 2.000.000 đồng/người/năm.

- Đối với Ủy viên Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp, ngoài chế độ tại quy định này còn được hưởng chế độ trợ cấp tiền may trang phục theo Quy định riêng.

3. Chi khám sức khỏe định kỳ

- Cơ quan công đoàn được tổ chức khám sức khoẻ định kỳ tập trung cho CBCC 01 năm/01lần. Cơ quan công đoàn mời tổ chức y tế có đủ điều kiện đến khám sức khỏe tại cơ quan hoặc hợp đồng khám sức khỏe tại Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh. Quy trình, nội dung khám sức khỏe thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

- Chi phí khám sức khỏe do cơ quan công đoàn chi theo Hợp đồng kinh tế khám sức khỏe hoặc mức thu viện phí hiện hành của cơ sở y tế. Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người (danh mục, đơn giá khám bệnh phải được công khai cho CBCC biết). Cơ quan không chi khám chuyên khoa cho CBCC sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ tại cơ quan.

- Trong trường hợp cơ quan không tổ chức khám sức khỏe tập trung có thể thực hiện khoán kinh phí khám cho CBCC. Mức khoán được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không được vượt quá mức quy định trên.

4. Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm

Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ công đoàn chuyên trách thực hiện theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính; Thông tư số 57/2014/TT-BTC ngày 06/5/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC

Điều 4. Chế độ chi tiếp khách trong nước và hoạt động đối ngoại

1. Chi tiếp khách trong nước

Các cơ quan công đoàn chi tiếp khách trong nước thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định mức chi.

2. Chi hoạt động đối ngoại

- Chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài đối với CBCC thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính.

- Chế độ chi tiếp khách, tổ chức các hội thảo quốc tế, dịch tài liệu, thuê phiên dịch,... thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.

- Đối với các hội thảo, hội nghị quốc tế nguồn kinh phí do nước ngoài tài trợ, thực hiện theo thỏa thuận của bên tài trợ, nếu không có thỏa thuận thì Thủ trưởng đơn vị duyệt dự toán để thực hiện.

Điều 5. Chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính

Các cơ quan công đoàn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; Nghi định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; Hướng dẫn số 1356/HD-TLĐ ngày 17/8/2006 của Tổng Liên đoàn. Tổng Liên đoàn quy định bổ sung một số nội dung sau:

- Giao quyền tự chủ về biên chế.

+ Chỉ tiêu biên chế giao quyền tự chủ bao gồm: Chỉ tiêu biên chế CBCC được cấp có thẩm quyền giao và hợp đồng lao động được cấp có thẩm quyền cho phép ký hợp đồng lao động.

+ CBCC và lao động hợp đồng thực tế (không bao gồm lao động khoán việc, lao động thời vụ) đơn vị đang chi trả tiền lương hàng tháng. Tiền lương làm căn cứ giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế là tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng theo lương bình quân của CBCC trong chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Các cơ quan công đoàn xây dựng đề án khoán chi phải căn cứ theo biên chế được giao trình Ban Thường vụ Công đoàn cùng cấp ký Quyết định giao dự toán thực hiện đề án giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Nhà nước và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn.

Điều 6. Chế độ công tác phí và chi tổ chức hội nghị

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của công đoàn thực hiện chế độ công tác phí khi đi công tác trong nước; Chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. Tổng Liên đoàn quy định bổ sung và hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau:

1. Chế độ công tác phí

a) Thanh toán tiền vé máy bay.

- Các cơ quan công đoàn đã thực hiện khoán chi hành chính theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn (bao gồm cả khoán tiền công tác phí), Thủ trưởng đơn vị dự toán giao khoán tiền công tác phí cho các ban, bộ phận. Trưởng ban, trưởng bộ phận căn cứ khả năng kinh phí được giao khoán, tính chất của chuyến công tác để bố trí cán bộ đi công tác, duyệt thanh toán tiền vé máy bay.

- Các cơ quan công đoàn chưa thực hiện khoán chi hành chính hoặc đã khoán chi hành chính nhưng chưa khoán chi công tác phí, việc thanh toán tiền vé máy bay khi đi công tác trong nước được thực hiện như sau:

+ Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên được thanh toán tiền vé máy bay khi đi công tác trong nước.

+ Trường hợp đơn vị cần cử người không thuộc đối tượng trên đi công tác để giải quyết công việc đột xuất, Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định việc thanh toán tiền vé máy bay.

- Tiêu chuẩn mua vé máy bay khi đi công tác trong và ngoài nước: Hạng ghế thương gia cho Chủ tịch Tổng Liên đoàn và chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; hạng ghế thường cho các đối tượng còn lại.

b) Thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện:

Đối với cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô mà người đi công tác phải tự túc phương tiện) và các đối tượng phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng trong nội thành, nội thị: Các cơ quan công đoàn căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, tình hình thực tế của cơ quan, khả năng tài chính để quyết định mức khoán cho phù hợp và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

2. Chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn

a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị, hội thảo, tập huấn:

- Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 100.000 đồng/ người/ ngày.

- Số lượng đại biểu dự hội nghị, hội thảo, tập huấn do Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định.

b) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị Ban Chấp hành công đoàn các cấp:

- Hội nghị Ban Chấp hành (Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn) Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 150.000 đồng/người/ngày.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày.

Các cơ quan công đoàn không chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu trong thời gian trước và sau hội nghị, hội thảo, tập huấn.

3. Các khoản chi khác về hội nghị, hội thảo, tập huấn

a) Chi bồi dưỡng người chủ trì hội thảo, viết bài tham luận.

Chi bồi dưỡng người chủ trì hội thảo, tổng hợp ý kiến hội thảo:

+ Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 300.000 đồng/cuộc.

+ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 200.000 đồng/cuộc.

+ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 150.000 đồng/cuộc.

- Chi bồi dưỡng viết bài tham luận: Các cuộc hội thảo, hội nghị phải đặt bài tham luận (thủ trưởng đơn vị dự toán duyệt số lượng bài tham luận), mức chi tiền thù lao cho đại biểu có bài tham luận đặt trước như sau:

+ Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 300.000 đồng/bài

‘+ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 200.000 đồng/bài.

+ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 100.000 đồng/bài.

Đối với các chuyên gia, nhà nghiên cứu... phải chi bồi dưỡng đặt bài tham luận mức cao hơn, Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.

b) Chi bồi dưỡng phóng viên, báo chí:

+ Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 200.000đồng/người/cuộc.

+ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 150.000đồng/người/cuộc.

c) Chi tiền nước uống, nhân viên phục vụ.

- Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp báo,… mức chi tối đa 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi).

- Chi bồi dưỡng nhân viên, lái xe trực tiếp phục vụ hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp báo:

+ Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày.

+ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 70.000đồng/người/ngày.

Số lượng nhân viên phục vụ do Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định.

d) Thanh toán tiền công tác phí của CBCC dự hội nghị, hội thảo, tập huấn

d.1. CBCC trong các cơ quan công đoàn.

Đơn vị cử CBCC đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn do các cơ quan công đoàn tổ chức (bao gồm cả hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn) chi công tác phí theo chế độ hiện hành.

d.2. Cán bộ công đoàn cơ sở.

Cơ quan công đoàn tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn (bao gồm cả hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ) có trách nhiệm thanh toán tiền phương tiện đi, về, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền lưu trú cho cán bộ công đoàn cơ sở theo chế độ công tác phí hiện hành.

Điều 7. Chế độ chi hoạt động phong trào

1. Chế độ chi thành lập công đoàn cơ sở và phát triển đoàn viên

- Chi in ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền thành lập công đoàn cơ sở, phát triển đoàn viên.

- Chi làm việc ngoài giờ cho cán bộ được phân công gặp gỡ người sử dụng lao động, người lao động ngoài giờ làm việc để hướng dẫn, tuyên truyền phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở (thanh toán theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của quy định này).

- Chi hội nghị thành lập công đoàn cơ sở: Chi khánh tiết, chi bồi dưỡng cho đại biểu (theo chế độ chi hội nghị, hội thảo, tập huấn), thực hiện theo dự toán được Thủ trưởng đơn vị dự toán duyệt.

- Công đoàn cấp trên căn cứ khả năng nguồn kinh phí của mình, quy mô của CĐCS mới thành lập, cấp hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/đơn vị.

2. Chế độ khen thưởng

a) Nguyên tắc chi tiền thưởng của các cấp công đoàn.

Đơn vị đề nghị khen thưởng, sử dụng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị để chi tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua.

b) Chế độ chi tiền thưởng, nguồn kinh phí chi thưởng.

- Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định của Nhà nước và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn.

- Nguồn kinh phí chi khen thưởng của các cơ quan công đoàn do Thủ trưởng đơn vị dự toán đề nghị, cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán hàng năm, nhưng mức tối đa không quá 8% chi hoạt động thường xuyên của đơn vị (chi hoạt động thường xuyên không bao gồm chi XDCB, mua sắm TSCĐ; nguồn kinh phí khen thưởng không bao gồm thưởng thu, nộp tài chính công đoàn, thưởng danh hiệu thi đua hàng năm của CBCC cơ quan).

- Chi tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua hàng năm của tập thể, cá nhân trong các cơ quan công đoàn như: Tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua, lao động tiên tiến,... trong nguồn tài chính của đơn vị và mức chi theo quy định của Nhà nước, hướng dẫn của Tổng Liên đoàn.

- Chi khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong các cơ quan công đoàn, Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định.

Điều 8. Chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

1. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (thời gian khóa học dưới 1 tháng)

Cán bộ công đoàn chuyên trách được cơ quan công đoàn có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước được thanh toán:

- Tiền công tác phí theo chế độ công tác phí hiện hành (trường hợp nơi tổ chức lớp học đã bố trí chỗ nghỉ không thu tiền thi không thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ). Trường hợp địa điểm tổ chức tập huấn tại địa phương đóng trụ sở của cán bộ công đoàn cử đi tập huấn được hỗ trợ 50.000đ/người/ngày.

- Tiền học phí, tài liệu, giáo trình phục vụ chương trình học tập (nếu có) thanh toán theo phiếu thu hoặc hóa đơn tài chính của cơ quan tổ chức khóa học.

2. Đào tạo bồi dưỡng dài hạn (thời gian khóa học từ 1 tháng trở lên)

a) Cán bộ chuyên trách công đoàn có đủ điều kiện, tiêu chuẩn được cơ quan công đoàn có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn trong nước được thanh toán:

- Tiền tàu xe đi, về trong dịp nghỉ hè, nghỉ tết Nguyên đán, đi thực tập, thực tế theo chế độ công tác phí hiện hành (đối với đào tạo tập trung); Tiền tàu, xe đi, về cho 01 đợt tập trung; Tiền tàu, xe đi thực tập, thực tế theo chế độ công tác phí hiện hành (đối với hệ đào tạo tại chức).

- Hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ trong thời gian học tập do Thủ trưởng đơn vị cử cán bộ đi học quyết định, nhưng không quá 60% tiền thuê chỗ nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành.

- Hỗ trợ tiền học phí theo quy định của Chính phủ, tiền tài liệu học tập theo chương trình đào tạo: Mức hỗ trợ do Thủ trưởng đơn vị quyết định và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối tượng hỗ trợ bao gồm cả CBCC có đủ điều kiện, tiêu chuẩn được cơ quan công đoàn có thẩm quyền đồng ý cho đi học Thạc sỹ, Tiến sỹ tại các cơ sở đào tạo của nước ngoài tổ chức tại Việt Nam hoặc nước ngoài liên kết với các cơ sở đào tạo của Việt Nam tổ chức).

b) Cán bộ chuyên trách công đoàn đi học theo nguyện vọng cá nhân (Bao gồm cán bộ không đủ điều kiện tiêu chuẩn để cử đi học và cán bộ đi học theo nguyện vọng cá nhân được cơ quan công đoàn có thẩm quyền ký thủ tục cho đi học theo yêu cầu của cơ sở đào tạo) được hỗ trợ học phí tối đa bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 8. Các khoản chi khác ngoài học phí tại Mục a Khoản 2 Điều 8 do cán bộ tự túc.

c) Cán bộ chuyên trách công đoàn là đối tượng quy hoạch chức danh lãnh đạo đơn vị, được cơ quan công đoàn có thẩm quyền cử đi đào tạo trong nước sau khi được cấp bằng Thạc sỹ cơ quan hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng, cấp bằng Tiến sỹ cơ quan hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng.

d) Cán bộ chuyên trách công đoàn đi học trong nước theo nguyện vọng cá nhân sau khi được cấp bằng Thạc sỹ cơ quan hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng, cấp bằng Tiến sỹ cơ quan hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng;

Điều 9. Chế độ bảo vệ người lao động

Các chi phí liên quan đến khởi kiện, giải quyết tranh chấp lao động ở công đoàn cơ sở khi công đoàn cấp trên đại diện giải quyết.

1. Chi cho công tác tư vấn pháp luật

a) Chi cho công tác tư vấn pháp luật về lao động, công đoàn lưu động:

- Chi thuê hội trường

- Chi hỗ trợ tiền nước uống và suất ăn cho người lao động: mức chi từ 15.000 đồng đến 25.000đ/người/cuộc

- Chi phần thưởng cho người lao động tham gia trả lời các câu hỏi: mức 20.000 đồng/người/phần thưởng

- Chi bồi dưỡng báo cáo viên, cộng tác viên được mời tư vấn lưu động.

- Chi tiền in ấn tài liệu phát cho người lao động

- Chi tiền làm ngoài giờ cho các cán bộ công đoàn tham gia thực hiện các cuộc tư vấn lưu động, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại công cộng...

- Chi tiền thù lao báo cáo viên viết nội dung hỏi đáp, tình huống...

b) Chi cho công tác tư vấn pháp luật trực tiếp và các hình thức tư vấn pháp luật khác:

- Chi các cuộc họp, hội thảo thảo luận về vụ việc tư vấn pháp luật

- Chi tiền đi lại, hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại công cộng cho các cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật.

- Chi thù lao viết báo cáo, phân tích về vụ việc tư vấn pháp luật: mức chi từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/người/vụ.

- Một số khoản chi khác phù hợp với thực tế và quy định của Tổng Liên đoàn

2. Chi cho công tác khởi kiện và tham gia tố tụng giải quyết các vụ án tranh chấp lao động tập thể và cá nhân tại Tòa án

Công đoàn đại diện cho người lao động khởi kiện vụ án dân sự nộp các chi phí tham gia tố tụng dân sự bằng nguồn tài chính của công đoàn cấp đó, cụ thể là các chi phí sau đây:

- Chi các cuộc họp, hội thảo thảo luận về vụ việc khởi kiện, tham gia tố tụng.

- Chi tiền thù lao nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện cho cán bộ thực hiện khởi kiện, tham gia tố tụng: mức 500.000 đồng/người/vụ.

- Chi tiền làm ngoài giờ cho các cán bộ công đoàn thực hiện khởi kiện, tham gia tố tụng, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại công cộng...

- Chi thù lao viết báo cáo, phân tích về vụ việc khởi kiện, tham gia tố tụng: mức chi từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người/vụ.

- Chi bồi dưỡng cộng tác viên được mời tư vấn cho công tác khởi kiện và tham gia tố tụng.

- Chi tiền thuê luật sư mức tối đa 10.000.000 đồng/vụ. Đối với các vụ án có tính chất phức tạp do Ban Thường vụ công đoàn quyết định và ký kết hợp đồng thuê khoán vụ việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Nộp tạm ứng án phí sơ thẩm hoặc phúc thẩm theo yêu cầu của Tòa án.

- Nộp một số lệ phí theo yêu cầu của Tòa án:

+ Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án; lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện; lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án; lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án.

+ Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

+ Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

- Nộp phí, chi phí thi hành án dân sự bao gồm các chi phí sau:

+ Chi phí xác minh điều kiện thi hành án; tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; tiền tạm ứng chi phí định giá, chi phí định giá tài sản; tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định tài sản.

+ Trường hợp công đoàn yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì công đoàn phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó. Chi phí cưỡng chế thi hành án do công đoàn nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.

- Chi phí tố tụng khác: Chi phí cho người làm chứng; chi phí cho người phiên dịch, luật sư, một số chi phí tố tụng khác theo yêu cầu của Tòa án...

- Chi khen thưởng thắng kiện mức: 500.000 đồng/vụ

- Một số khoản chi khác phù hợp với thực tế và quy định của Tổng Liên đoàn

Điều 10. Chế độ chi cho giảng viên, báo cáo viên

1. Thù lao cho giảng viên, báo cáo viên (bao gồm cả tiền soạn bài)

a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/buổi.

b) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, Tiến sỹ khoa học, mức tối đa 800.000 đồng/người/buổi.

c) Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Lãnh đạo cấp Cục, Vụ, Viện, Tỉnh ủy viên, Trưởng, Phó các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên chính, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính mức chi tối đa 600.000 đồng/người/buổi.

d) Giảng viên, báo cáo viên còn lại là CBCC công tác tại các cơ quan, đơn vị Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng trên), mức chi tối đa 500.000 đồng/người/buổi.

e) Giảng viên, báo cáo là CBCC công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống, mức chi tối đa 300.000 đồng/ người/ buổi.

Đối với giảng viên, báo cáo viên là nhà khoa học, nhà nghiên cứu,... thù lao giảng bài phải chi mức cao hơn do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.

2. Phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên

- Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học cơ quan công đoàn quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên tối đa bằng mức chi phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành.

- Trường hợp cơ quan công đoàn không có phương tiện đưa, đón, không bố trí được phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên thì được thanh toán tiền đưa, đón và tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên theo chế độ công tác phí hiện hành.

Điều 11. Chế độ chi nghiên cứu khoa học

- Đề tài khoa học cấp Tổng Liên đoàn, sử dụng nguồn tài chính công đoàn của các đơn vị, Tổng Liên đoàn phê duyệt mới được thực hiện.

- Lập dự toán, chế độ chi, thanh quyết toán đề tài khoa học thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 12. Chế độ chi tổ chức các cuộc thi

1. Chi giải thưởng: Căn cứ tính chất, quy mô cuộc thi, quy định của Nhà nước (nếu có), khả năng nguồn kinh phí của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định mức chi giải thưởng cho tập thể, cá nhân dự thi.

2. Chi hỗ trợ: CBCC, đoàn viên công đoàn luyện tập, tham gia các cuộc thi, hội diễn,... mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày.

3. Chi bồi dưỡng ra đề thi, đáp án

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 400.000 đồng/ 1 đề thi/ 1 đáp án.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 300.000 đồng/1 đề thi/1 đáp án.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 200.000 đồng/ 1 đề thi/1 đáp án.

4. Chi bồi dưỡng Ban giám khảo, Trọng tài chấm thi

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 400.000 đồng/người/ngày.

Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ngày.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ngày.

- Thư ký cho cuộc thi mức chi bằng 50% bồi dưỡng Ban giám khảo, Trọng tài chấm thi (theo từng cấp).

- Chế độ chi bồi dưỡng đối với Ban tổ chức các cuộc thi thực hiện theo chế độ chi hội nghị.

- Đối với các cuộc thi phải mời các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, nhà văn, nghệ sỹ ra đề thi, tham gia Ban giám khảo, chấm thi phải chi bồi dưỡng mức cao hơn do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.

Điều 13. Chế độ chi hoạt động xã hội

1. Mức chi thăm hỏi, động viên đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động tại các công đoàn cơ sở gặp khó khăn do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thiên tai, bệnh hiểm nghèo, thăm hỏi thương binh nhân ngày thương binh liệt sỹ, như sau:

- Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương, tối đa 1.000.000 đồng/người/lần.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, tối đa 500.000 đồng/người/lần.

Số lượng người thăm hỏi, mức thăm hỏi do Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định.

2. Lãnh đạo các cấp công đoàn đi thăm hỏi, động viên các đơn vị bộ đội, công nhân, viên chức, lao động ở biên giới, hải đảo, thăm trại thương binh, trại trẻ mồ côi,... mức chi do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.

Điều 14. Chế độ chi cộng tác viên

1. Các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp, giúp đỡ hoạt động cho tổ chức công đoàn, được chi cộng tác viên theo mức:

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa:

+ Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/cá nhân.

+ Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/tập thể.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa:

+ Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng/cá nhân.

+ Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/tập thể.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa:

+ Từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng/cá nhân.

+ Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/tập thể.

2. Đối với cộng tác viên, lãnh đạo các Bộ, Ngành, địa phương, các đơn vị thường xuyên có quan hệ, giúp đỡ, hỗ trợ đơn vị trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, bị chết hoặc có người thân (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con) chết, tùy từng trường hợp, Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định mức thăm hỏi, phúng viếng tối đa 500.000 đồng/người/lần.

Trong trường hợp phải chi cộng tác viên mức cao hơn Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.

3. Chi chúc mừng các đơn vị nhân dịp các ngày lễ kỷ niệm như: ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày Thầy thuốc Việt Nam, ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam....

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/đơn vị.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Mức chi tối đa 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/đơn vị.

Điều 15. Chế độ chi bồi dưỡng họp báo, gặp gỡ phóng viên báo chí

Chi họp báo, gặp gỡ phóng viên báo chí mức chi từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/người/cuộc. Trường hợp chi mức cao hơn Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định.

Điều 16. Chế độ chi đối với cán bộ trong các cơ quan công đoàn nghỉ hưu, chuyển công tác

1. Chi tặng quà cho CBCC trong các cơ quan công đoàn khi nghỉ hưu:

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa: 4.000.000 đồng/người

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa: 3:000.000 đồng/người

CBCC nghỉ hưu ở đơn vị nào do đơn vị đó chi.

2. CBCC trong các cơ quan công đoàn chuyển công tác sang đơn vị khác:

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tặng quà tối đa: 2.000.000 đồng/người

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tặng quà tối đa: 1.500.000 đồng/người.

3. Các đồng chí là Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra công đoàn khi thôi tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra được chi tặng quà theo mức:

- Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/người.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người.

4. Chi thăm hỏi cán bộ công đoàn chuyên trách nghỉ hưu trong các cơ quan công đoàn, nhân dịp ngày thành lập Công đoàn và Tết nguyên đán, mức chi tối đa 300.000 đồng/người/lần.

5. Chi thăm hỏi CBCC trong các cơ quan công đoàn đã nghỉ hưu bị bệnh hiểm nghèo, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/lần/năm.

6. Chi phúng viếng cán bộ CBCC trong các cơ quan công đoàn đã nghỉ hưu bị chết, mức chi tối đa 1.000.000đồng/người và tiền mua hương, hoa.

Điều 17. Chi hoạt động nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở

Các công đoàn cấp trên cơ sở căn cứ số kinh phí công đoàn được sử dụng thu từ nơi chưa có tổ chức công đoàn, xây dựng định mức chi để chi chăm lo, bảo vệ quyền lợi người lao động.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương căn cứ khả năng nguồn tài chính công đoàn và tình hình thực tế của địa phương, ngành hướng dẫn thực hiện quy định này đối với công đoàn cấp trên cơ sở trực thuộc cho phù hợp.

2. Trường hợp các Bộ, Ngành Trung ương; Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố; Tổng giám đốc các doanh nghiệp có quy định mở rộng đối tượng, nâng mức chi cao hơn so vơi quy định này bằng nguồn ngân sách Nhà nước (đối với đơn vị do ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động), tính vào chi phí kinh doanh, dịch vụ (đối với doanh nghiệp); Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương nếu chi cao hơn quy định này cần có văn bản đề nghị Tổng Liên đoàn xem xét cho vận dụng khi chi mức cao hơn bằng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị.

3. Kinh phí chi cho các chế độ theo quy định trên sử dụng trong dự toán tài chính công đoàn hàng năm của các đơn vị, không được huy động tài chính của đơn vị cấp dưới để chi cho đơn vị cấp trên ngoài quy định về phân phối nguồn thu tài chính của Tổng Liên đoàn.

4. Kinh phí chi cho hoạt động của cơ sở Đảng, hoạt động của Hội Cựu Chiến binh của đơn vị, ngoài nguồn kinh phí của ngân sách Đảng, ngân sách của Hội Cựu Chiến binh còn thiếu, tài chính công đoàn chi và quyết toán phần chênh lệch vào mục chi khác. Thủ trưởng cơ quan công đoàn duyệt chi hoạt động công tác Đảng, Hội Cựu Chiến binh bằng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị theo quy định.

5. Các đơn vị sự nghiệp của công đoàn được vận dụng thực hiện Quy định này và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

6. Việc thanh toán chi các chế độ trên phải đảm bảo nguyên tắc, thủ tục về chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1911/QĐ-TLĐ

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 1911/QĐ-TLĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 19/12/2016
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1911/QĐ-TLĐ

Lược đồ Quyết định 1911/QĐ-TLĐ tiêu chuẩn định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 1911/QĐ-TLĐ tiêu chuẩn định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn 2016
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 1911/QĐ-TLĐ
Cơ quan ban hành Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Người ký Bùi Văn Cường
Ngày ban hành 19/12/2016
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 1911/QĐ-TLĐ tiêu chuẩn định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn 2016

Lịch sử hiệu lực Quyết định 1911/QĐ-TLĐ tiêu chuẩn định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn 2016

  • 19/12/2016

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 01/01/2017

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực