Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về Bảng đơn giá cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2013

Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum năm 2013 đã được thay thế bởi Quyết định 06/2014/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum 2014 và được áp dụng kể từ ngày 06/02/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum năm 2013


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 03 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KONTUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 39/TTr-SNN ngày 21/3/2013 về việc đề nghị ban hành đơn giá cây trồng tỉnh Kon Tum năm 2013; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 123/TC-QLCSG ngày 13/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2013 (như phụ lục kèm theo).

Điều 2. Bảng đơn giá các Ioại cây trồng quy định tại Điều 1 của Quyết định này được áp dụng:

1. Cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Để quản lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp áp dụng mức giá bồi thường:

1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho các loại cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, có mức độ sinh trưởng và phát triển trung bình. Khi tính giá trị bồi thường căn cứ vào mức đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên các nền thổ nhưỡng và mức độ sinh trưởng và phát triển của cây trồng để đánh giá xếp loại theo hệ số phát triển cây trồng như sau:

+ Mức độ phát triển tốt: hệ số 1,2

+ Mức độ phát triển trung bình: hệ số 1,0

+ Mức độ phát triển xấu: hệ số 0,8

Đối với các loại cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục bảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng giá.

2. Đối với trường hợp vườn cây trồng không đạt mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm định.

3. Đối với trường hợp cá biệt cây trồng thuần loại quá mật độ chuẩn, mà chất lượng vườn cây khi kiểm định đạt 100% loại A, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng thực tế nhưng tối đa không vượt quá 1,1 lần mật độ chuẩn.

Đối với các loại cây trồng có nhiều loại mật độ tùy theo trình độ thâm canh, giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá 1,1 lần mật độ tối đa cho phép theo quy trình kỹ thuật của loại cây trồng đó.

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại.

5. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.

6. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán.

Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét có ý kiến trước khi thực hiện.

Điều 4. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

Điều 5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đơn giá cây trồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01/01 hàng năm.

Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 24/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Công báo UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- Báo Kon Tum;
- Đài PTTH tỉnh;
- Lưu VT, KTTH3, KTN5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

 

BẢNG ĐƠN GIÁ

CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2013/QĐ-UBND ngày 09/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

Danh mục cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá

Ghi chú

I

CÂY HÀNG NĂM

 

 

 

1

Cây lúa

 

 

 

1.1.

Lúa nước 2 vụ

 

 

 

 

Mới gieo sạ

đồng/ha

13.000.000

 

 

Đang trổ bông, có hạt non

đồng/ha

30.600.000

 

1.2

Lúa nước 1 vụ

 

 

 

 

Mới gieo sạ

đồng/ha

10.500.000

 

 

Đang trổ bông, có hạt non

đồng/ha

24.700.000

 

1.3

Lúa rẫy

 

 

 

 

Mới gieo sạ

đồng/ha

10.000.000

 

 

Đang trổ bông, có hạt non

đồng/ha

24.000.000

 

2

Cây ngô

 

 

 

2.1

Ngô lai

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/ha

10.000.000

 

 

Đang trổ cờ, có trái non

đồng/ha

28.800.000

 

2.2

Ngô địa phương

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/ha

7.000.000

 

 

Đang trổ cờ, có trái non

đồng/ha

13.000.000

 

3

Cây sắn

 

 

 

-

Mới trồng

đồng/ha

12.000.000

 

-

Có củ non

đồng/ha

30.000.000

 

4

Khoai lang (trồng lấy củ hoặc trồng làm rau, thức ăn gia súc)

-

Mới trồng

đồng/ha

12.000.000

 

-

Đang phát triển hoặc có củ non

đồng/ha

18.000.000

 

5

Cây mía

 

 

 

5.1

Mía ô nà

 

 

 

 

Trồng mới (mía tơ, dưới 6 tháng tuổi)

đồng/ha

65.700.000

 

 

Mía lưu gốc năm 1

đồng/ha

110.000.000

 

 

Mía lưu gốc năm 2

đồng/ha

90.000.000

 

 

Mía lưu gốc năm 3

đồng/ha

45.000.000

 

5.2

Mía đồi

 

 

 

 

Trồng mới (mía tơ, dưới 6 tháng tuổi)

đồng/ha

55.700.000

 

 

Mía lưu gốc năm 1

đồng/ha

100.000.000

 

 

Mía lưu gốc năm 2

đồng/ha

80.000.000

 

 

Mía lưu gốc năm 3

đồng/ha

41.700.000

 

5.3

Mía vườn (trồng phân tán)

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/cây

5.000

 

 

Trồng chưa thu hoạch

đồng/cây

30.000

 

6

Cây Lạc (đậu phụng)

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/ha

9.700.000

 

 

Có củ non

đồng/ha

29.000.000

 

7

Đậu các loại (Đậu tương, đậu xanh, đậu đen...)

 

Mới trồng

đồng/ha

12.500.000

 

 

Có trái non

đồng/ha

24.000.000

 

8

Thuốc lá

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/ha

7.500.000

 

 

Đang phát triển

đồng/ha

15.000.000

 

9

Dưa chuột, dưa leo

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

3.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

6.500

 

10

Dưa hấu

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

7,000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

14.000

 

11

Rau muống

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

6.500

 

 

Đang thu hoạch

đồng/m2

15.400

 

12

Rau cải, rau ngót, mồng tơi

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

4.600

 

 

Đang thu hoạch

đồng/m2

12.000

 

13

Su hào

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

20.000

 

 

Đang phát triển

đồng/m2

50.000

 

14

Khoai tây, khoai mỡ, khoai môn, khoai tím, khoai trắng

 

Mới trồng

đồng/m2

6.500

 

 

Đang phát triển

đồng/m2

14.500

 

15

Hành, tỏi

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

17.000

 

 

Đang phát triển

đồng/m2

37.000

 

16

Cà chua: Mật độ 35.000-40.000 cây/ha

16.1

Cà chua không ghép

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

5.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

14.000

 

16.2

Cà chua ghép

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

5.500

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

25.000

 

17

Đậu cô ve, đậu đũa

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

4.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

7.800

 

18

Cây ớt

 

 

 

18.1

Trồng tập trung: Mật độ 20.000 cây/ha

 

Mới trồng

đồng/m2

8,640

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

17.000

 

18.2

Trồng phân tán

đồng/cây

7.200

 

19

Cà tím, cà pháo, cà đắng, cà đĩa

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

7.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/m2

15.000

 

20

Bầu, bí, mướp, su su: Mật độ 4.200

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/gốc

5.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/gốc

30.000

 

21

Cây khổ qua (mướp đắng): Mật độ

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/gốc

17.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/gốc

48.000

 

22

Bắp cãi (bắp sú)

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

30.000

 

 

Đang đóng bắp

đồng/m2

90.000

 

23

Rau gia vị các loại

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/m2

3.600

 

 

Đang phát triển

đồng/m2

8.000

 

24

Riềng, nghệ

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/ha

15.000.000

 

 

Có củ non

đồng/ha

30.000.000

 

25

Mình tinh

 

 

 

25.1

Trồng tập trung

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/ha

3.600.000

 

 

Có củ non

đồng/ha

7.600.000

 

25.2

Trồng phân tán

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/bụi

2.600

 

 

Có củ non

đồng/bụi

5.600

 

26

Sa Nhân, gừng

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/ha

24.000.000

 

 

Có củ non

đồng/ha

70,000.000

 

27

Sả

 

 

 

27.1

Trồng tập trung

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/ha

6.720.000

 

 

Đang phát triển

đồng/ha

9.600.000

 

27.2

Trồng phân tán

đồng/bụi

3.000

 

28

Cây Nha đam

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/cây

1.400

 

 

Chuẩn bị thu hoạch đến đang thu hoạch

đồng/cây

5.000

 

29

Hoa thiên lý, chanh dây (gùi), đu đủ dây (dưa tây), Gấc

 

Trồng mới

đồng/gốc

60.000

 

 

Đang ra hoa, có trái non

đồng/gốc

120.000

 

30

Cây dưa nước

đồng/m2

6.500

 

32

Cây Sâm dây (Hồng đẳng Sâm)

đồng/ha

30.000.000

 

33

Cây Ngũ vị tử

đồng/gốc

15.000

 

II

CÂY LÂU NĂM

 

 

 

1

Gây cao su (Stum trần): Mật độ: 555 cây/ha

1.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đồng/cây

65.900

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

100.600

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

131.900

 

 

Chăm sóc năm thứ 4

đồng/cây

158.900

 

 

Chăm sóc năm thứ 5

đồng/cây

191.400

 

 

Chăm sóc năm thứ 6

đồng/cây

248.600

 

 

Chăm sóc năm thứ 7

đồng/cây

302.700

 

1.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

590.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/cây

650.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ

đồng/cây

260.000

 

 

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 25

đồng/cây

150.000

 

 

Cây già cỗi (năm thứ 25 trở đi)

 

 

Không bồi thường

2

Cây cao su (Bầu đặt hạt): Mật độ: 555

 

 

 

2.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đồng/cây

76.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

108.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

141.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 4

đồng/cây

168.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 5

đồng/cây

200.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 6

đồng/cây

249.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 7

đồng/cây

432.000

 

2.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

590.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/cây

650.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đồng/cây

260.000

 

 

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 25

đồng/cây

150.000

 

 

Cây già cỗi (năm thứ 25 trở đi)

 

 

Không bồi thường

3

Cây giống cao su

 

 

 

3.1

Stum trần 10 tháng tuổi: 80.000 cây/ha

 

Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi

đồng/cây

2.000

Đối với cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đường kính >= 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời

 

Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép

đồng/cây

3.000

 

Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn

đồng/cây

4.000

 

Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất

đồng/cây

4.000

3.2

Stum bầu 10 tháng tuổi: Mật độ 150.000-160.000 bầu/ha

 

Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi

đồng/cây

2.000

Đối với cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đường kính >= 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời

 

Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép

đồng/cây

4.000

 

Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn

đồng/cây

12.000

 

Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất

đồng/cây

12.000

4

Cây cà phê Rubusta (vối): Mật độ: 1.100 cây /ha

4.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đồng/cây

85.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

148.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

218.000

 

4.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

600.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/cây

500.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ 20

đồng/cây

110.000

 

 

Cây già cỗi (từ năm thứ 21 trở đi)

 

 

Không bồi thường

5

Cây cà phê mít: Mật độ: 830 cây/ha

 

 

 

5.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đồng/cây

73.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

130.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

182.000

 

5.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 3

đồng/cây

300.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 4 đến năm thứ 9

đồng/cây

400.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 10 đến năm thứ 25

đồng/cây

500.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 26 đến năm thứ 29

đồng/cây

150.000

 

 

Cây già cỗi (từ năm 30 trở đi)

 

 

Không bồi thường

6

Cây cà phê Catimor, cà phê chè các loại: Mật độ 3.333 cây/ha

*

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1

đồng/cây

45.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

64.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

76.000

 

*

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

200.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thú 16

đồng/cây

180.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ

đồng/cây

75.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

 

Không bồi thường

7

Cây tiêu; Mật độ 2.000 trụ/ha

 

 

 

*

Bồi thường trụ tiêu

 

 

 

 

Trụ gỗ, sống

đồng/trụ

200.000

 

 

Trụ bê tông, trụ xây

đồng/trụ

400.000

 

*

Bồi thường cây tiêu

 

 

 

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trống mới và chăm sóc năm 1

đồng/trụ

70.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/trụ

120.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/trụ

190.000

 

b

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/trụ

920.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ

đồng/trụ

980.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ

đồng/trụ

570.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ

đồng/trụ

140.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/trụ

-

Không bồi thường

8

Nhãn, vải, xoài, chôm chôm: Mật độ: 420 cây/ha

8.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm 1

đồng/cây

120.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

190.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

260.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 4

đồng/cây

330.000

 

8.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

730.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/cây

1.080.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 17 đến năm thứ

đồng/cây

180.000

 

9

Cam, Chanh, Quýt, Bưởi, Mận, Lê, Hồng: Mật độ: 600 cây/ha

9.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đồng/cây

57.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

90.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

124.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 4

đồng/cây

158.000

 

9.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

360.000

 

 

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/cây

500.000

 

 

Từ năm thứ 17 trở đi

đồng/cây

94.000

 

10

Thanh long (1.000 trụ/ha)

 

 

 

10.1

Bồi thường trụ

 

 

 

 

Trụ gỗ

đồng/trụ

200.000

 

 

Trụ xây

đồng/trụ

400.000

 

10.2

Bồi thường cây thanh long

 

 

 

10.2.1

Thanh long ruột trắng

 

 

 

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đồng/trụ

49.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/trụ

83.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/trụ

103.000

 

b

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/trụ

210.000

 

 

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/trụ

170.000

 

 

Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 20

đồng/trụ

20.000

 

10.2.2

Thanh long ruột đỏ

 

 

 

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đồng/trụ

60.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/trụ

98.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/trụ

124.000

 

b

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/trụ

250.000

 

 

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/trụ

210.000

 

 

Kinh doanh năm thứ 17 đến năm thứ 20

đồng/trụ

50.000

 

11

Cây sầu riêng: 200 cây/ha

 

 

 

11.1

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất

đồng/cây

218.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 2

đồng/cây

358.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 3

đồng/cây

507.000

 

 

Chăm sóc năm thứ 4

đồng/cây

658.000

 

11.2

Thời kỳ kinh doanh

 

 

 

 

Kinh doanh năm thứ 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

1.020.000

 

 

Kinh doanh năm thứ 6 đến năm thứ 20

đồng/cây

1.820.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 21 đến năm thứ

đồng/cây

950.000

 

12

Cây dứa

 

 

 

a

Dứa Cayen: Mật độ 38.000 cây/ha

 

 

 

 

- Dưới 6 tháng

đồng/m2

10.000

 

 

- Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

đồng/m2

20.000

 

b

Loại Dứa khác: Mật độ 26.000 cây/ha

 

 

 

 

- Dưới 6 tháng

đồng/m2

7.000

 

 

- Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

đồng/m2

12.000

 

13

Cây cau: Mật độ 555 cây/ha

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/cây

34.300

 

 

Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm

đồng/cây

75.000

 

 

Kiến thiết cơ bản từ 4 đến 5 năm

đồng/cây

99.200

 

 

Thu hoạch từ năm thứ 6 đến năm thứ 20

đồng/cây

240.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

 

Không bồi thường

14

Cây dâu tằm: Mật độ 50.000-60.000 cây/ha

 

Trồng mới

đồng/ha

7.700.000

 

 

Thu hoạch

đồng/ha

14.300.000

 

15

Cây chuối: Mật độ 1.600 bụi/ha

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/cây

45.000

 

 

Tuổi trưởng thành (2-5 cây/bụi)

đồng/bụi

120.000

 

 

Bụi chuối có buồng từ 1 -2 cây

đồng/bụi

180.000

 

 

Bụi chuối có buồng từ 3 cây trở lên

đồng/bụi

280.000

 

 

Trồng tập trung với diện tích lớn

đồng/m2

30.000

 

16

Đu đủ: Mật độ 1.600 cây/ha

 

 

 

 

Ươm mới

đồng/m2

10,000

 

 

Trồng mới

đồng/cây

7.000

 

 

Sắp có trái

đồng/cây

60.800

 

 

Đang thu hoạch

đồng/cây

140.000

 

17

Cóc, khế, ổi, táo, bơ, tầm ruột, mít, me, bồ quân, ô mai, lựu, dâu ăn trái, nhót, Sơ ri (Mật độ 500-700 cây/ha)

 

Trồng mới

đồng/cây

22.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2 đến năm thứ

đồng/cây

57.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

71.500

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 4

đồng/cây

88.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 5 đến năm thứ 12

đồng/cây

242.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

71.500

 

18

Cây dừa: Mật độ 160 cây/ha

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/cây

40.000

 

 

Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm

đồng/cây

92.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

138.000

 

 

Kinh doanh từ năm 1 đến năm thứ 5

đồng/cây

550.000

 

 

Kinh doanh từ năm thứ 6 đến năm thứ 16

đồng/cây

760.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

150.000

 

19

Cây điều (Đào lộn hột)

 

 

 

19.1

Cây điều hạt: Mật độ: 400 cây/ha

 

 

 

 

Năm 1

đồng/cây

10.000

 

 

Năm 2

đồng/cây

25.000

 

 

Năm 3

đồng/cây

40.000

 

 

Năm 4

đồng/cây

60.000

 

 

Năm thứ 5 đến năm thứ 7

đồng/cây

80.000

 

 

Năm thứ 8 trở đi

đồng/cây

120.000

 

19.2

Cây Điều ghép (mật độ 200 cây/ha)

 

 

 

 

Năm 1

đồng/cây

40.000

 

 

Năm 2

đồng/cây

55.000

 

 

Năm 3

đồng/cây

75.000

 

 

Năm 4

đồng/cây

100.000

 

 

Năm 5

đồng/cây

110.000

 

 

Năm 6

đồng/cây

140.000

 

 

Năm 7

đồng/cây

180.000

 

 

Năm 8

đồng/cây

210.000

 

 

Năm 9

đồng/cây

240.000

 

 

Năm 10

đồng/cây

300.000

 

 

Năm thứ 11 trở đi

đồng/cây

350.000

 

20

Cây trầu

 

 

 

20.1

Bồi thường trụ

 

 

 

 

Trụ xây

đồng/trụ

256.000

 

 

Trụ gỗ

đồng/trụ

100.000

 

20.2

Bồi thường cây

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/trụ

14.000

 

 

Kinh doanh từ 2 đến 15 năm

đồng/trụ

58.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/trụ

14.000

 

21

Măng cụt: Mật độ 555 cây/ha

 

 

 

 

Trồng mới

đồng/cây

50.000

 

 

Kiến thiết cơ bản từ 2 đến 3 năm

đồng/cây

98.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

282.000

 

 

Thu hoạch từ năm thứ 5 đến năm thứ 20

đồng/cây

1.560.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

130.000

 

22

Cây cari: Mật độ 1.111 cây/ha

 

 

 

 

- Năm 1

đồng/cây

50.000

 

 

- Năm 2

đồng/cây

100.000

 

 

- Năm 3

đồng/cây

200.000

 

 

- Năm thứ 4 trở đi

đồng/cây

250.000

 

23

Vườn chè: Mật độ 21.750 cây/ha

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/cây

10.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đồng/cây

15.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đồng/cây

20.000

 

 

Đang thu bói

đồng/cây

40.000

 

 

Kinh doanh từ năm 1-5

đồng/cây

80.000

 

 

Kinh doanh từ năm 6-20

đồng/cây

120.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

7.000

 

24

Bời lời: Mật độ: 2.500 cây/ha

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/cây

10.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đồng/cây

20.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đồng/cây

29.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

35.000

 

 

Cây đang thu hoạch

đồng/cây

60.000

 

25

Bạch đèn, Keo là tràm: Mật độ 1.100 cây/ha

 

Mới trồng

đồng/cây

10.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đồng/cây

20.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đồng/cây

29.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

35.000

 

 

Từ năm thứ 5 trở đi

đồng/cây

50.000

 

26

Cây thông: Mật độ 1.600 cây/ha

 

 

 

 

Trồng mới năm thứ nhất

đồng/cây

11.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đồng/cây

26.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đồng/cây

31.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

33.000

 

 

Năm thứ 5 đến năm thứ 9

đồng/cây

160.000

 

 

Từ năm thứ 10 - 16

đồng/cây

180.000

 

 

Năm thứ 17 trở đi

đồng/cây

-

Không đền bù

27

Phượng vĩ, Thầu dầu, Gòn, Đa, bồ đề, Gạo, dong (vông): Mật độ 1.100 cây/ha

 

Mới trồng

đồng/cây

7.000

 

 

Từ 2 đến 3 năm

đồng/cây

26.000

 

 

Từ năm thứ 4

đồng/cây

50.000

 

28

Muồng, bằng lăng, Xoan (Sầu đông), Xà cừ: Mật độ 1.100 cây/ha

 

Trồng mới năm thứ nhất

đồng/cây

11.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đồng/cây

26.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đồng/cây

31.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

33.000

 

 

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10

đồng/cây

45.000

 

 

Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20

đồng/cây

59.000

 

 

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 30

đồng/cây

77.000

 

29

Cây Sao, Hương, Tếch: Mật độ: 1.100

 

Trồng mới năm thứ nhất

đồng/cây

11.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

đồng/cây

16.500

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

đồng/cây

24.000

 

 

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

đồng/cây

40.000

 

 

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10

đồng/cây

90.000

 

 

Từ năm thứ 11 đến năm thứ 20

đồng/cây

150.000

 

 

Từ năm thứ 21 đến năm thứ 30

đồng/cây

250.000

 

30

Lồ ô, Tre, Nứa: Mật độ 270 bụi/ha

 

Mới trồng

đồng/bụi

8.000

 

 

Chăm sóc 1 năm

đồng/bụi

14.000

 

 

Từ năm thứ 2 đến năm 3

đồng/bụi

90.000

 

 

Năm thứ 4 trở đi

đồng/bụi

170.000

 

31

Cây Vú sữa

 

 

 

 

Năm thứ 1

đồng/cây

50.000

 

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/cây

190.000

 

 

Năm thứ 4

đồng/cây

470.000

 

 

Năm thứ 5 đến năm thứ 30

đồng/cây

1.150.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

200.000

 

32

Xăm bô chê, Mãng cầu, Na, lục bát, cây nhàu: Mật độ 500-700 cây/ha

 

Mới trồng

đồng/cây

10.000

 

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/cây

70.000

 

 

Năm thứ 4 đến năm thứ 20

đồng/cây

250.000

 

 

Cây già cỗi

đồng/cây

60.000

 

33

Cây Quế: Mật độ 2.200 cây/ha

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/cây

31.000

 

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/cây

78.000

 

 

Năm thứ 4 đến năm thứ 5

đồng/cây

156.000

 

 

Năm thứ 5 trở đi

đồng/cây

240.000

 

34

Cây Gió (Trầm): Mật độ: 1.600 cây/ha

 

Mới trồng

đồng/cây

24.000

 

 

Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/cây

66.000

 

 

Năm thứ 4 đến năm thứ 5

đồng/cây

240.000

 

 

Năm thứ 5 trở đi

đồng/cây

340.000

 

35

Huỳnh đàn đỏ (gỗ Sưa): Mật độ: 1.600

 

Trồng mới năm thứ nhất

đồng/cây

75,000

 

 

Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/cây

150.000

 

 

Từ năm thứ 4 đến năm thứ 5

đồng/cây

200.000

 

 

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 9

đồng/cây

350.000

 

 

Từ năm thứ 10 trở đi

đồng/cây

500.000

 

36

Cây long não: Mật độ: 1.600 cây/ha

 

Trồng mới năm 1

đồng/cây

30.000

 

 

Kiến thiết cơ bản từ năm thứ 2 đến năm

đồng/cây

70.000

 

 

Kiến thiết cơ bản từ năm thứ 4 đến năm

đồng/cây

110.000

 

 

Từ năm thứ 7 đến năm thứ 10

đồng/cây

150.000

 

 

Từ năm thứ 11 trở đi

đồng/cây

200.000

 

37

Cây bồ kết: Mật độ: 1.600 cây/ha

 

 

 

 

Trồng mới năm 1

đồng/cây

30.000

 

 

Kiến thiết cơ bản 2-4 năm

đồng/cây

69.000

 

 

Kinh doanh

đồng/cây

230.000

 

 

Già cỗi

đồng/cây

92.000

 

38

Các loại tre lấy măng (Điền trúc, lục trúc, bát độ): Mât độ: 270

 

Năm thứ 1

đồng/bụi

54.000

 

 

Năm thứ 2

đồng/bụi

70.000

 

 

Năm thứ 3

đồng/bụi

86.000

 

 

Năm thứ 4

đồng/bụi

145.000

 

 

Cây đang thu hoạch

đồng/bụi

270.000

 

39

Cỏ trồng thức ăn gia súc

đồng/m2

12.000

 

40

Hoa các loại

 

 

 

 

Cây mới trồng

đồng/m2

17.000

 

 

Cây đang phát triển

đồng/m2

37.000

 

41

Cây cảnh các loại

 

 

 

41.1

Cây cảnh: Là loại cây được tạo dáng, uốn nắn công phu và được dùng để trang trí theo thuật phong thủy.

a

Trồng trong chậu: Mật độ 2.500 chậu/ha (Hỗ trợ công di dời)

 

Đường kính chậu <= 20cm

đồng/chậu

20.000

 

 

Đường kính chậu > 20 - 40 cm

đồng/chậu

50.000

 

 

Đường kính chậu >40 - 60 cm

đồng/chậu

110.000

 

 

Đường kính chậu > 60 cm - 1 m

đồng/chậu

184.000

 

 

Đường kính chậu > 1 m

đồng/chậu

618.000

 

b

Trồng ngoài chậu: Mật độ 2.300 cây/ha

 

Đường kính gốc cây <=10 cm

đồng/cây

150.000

 

 

Đường kính gốc cây >10 cm - 20 cm

đồng/cây

230.000

 

 

Đường kính gốc cây > 20 cm - 40 cm

đồng/cây

500.000

 

 

Đường kính gốc > 40 cm - 1m

đồng/cây

950.000

 

 

Đường kính gốc > 1m

đồng/cây

1.250.000

 

41.2

Cây có tính chất cảnh

 

 

 

a

Trồng trong chậu: Mật độ 2.500 chậu/ha (Hỗ trợ công di dời)

 

Đường kính chậu <= 20cm

đồng/chậu

20.000

 

 

Đường kính chậu >20 - 40 cm

đồng/chậu

50.000

 

 

Đường kính chậu >40 - 60 cm

đồng/chậu

110.000

 

 

Đường kính chậu > 60 cm - 1 m

đồng/chậu

184.000

 

 

Đường kính chậu > 1 m

đồng/chậu

618.000

 

b

Trồng ngoài chậu: Mật độ 2.300 cây/ha

 

Đường kính gốc cây <=10 cm

đồng/cây

20.000

 

 

Đường kính gốc cây >10 cm - 20 cm

đồng/cây

120.000

 

 

Đường kính gốc cây >20 cm - 40 cm

đồng/cây

230.000

 

 

Đường kính gốc cây > 40 cm - 1m

đồng/cây

600.000

 

 

Đường kính gốc cây > 1m

đồng/cây

950.000

 

41.3

Ươm các loại cây cảnh (Mai, Xanh,...)

đồng/m2

20.000

 

42

Cây phát tài, đinh lăng

 

 

 

 

Trồng <1 năm

đồng/cây

5.000

 

 

Trồng > 2 năm

đồng/cây

10.000

 

43

Cây cau vua

 

 

 

 

Cây cao dưới 2 m

đồng/cây

200.000

 

 

Cây cao trên 2m

đồng/cây

500.000

 

44

Chuối cành (rẻ quạt)

 

 

 

 

Cây cao dưới 2 m

đồng/cây

100.000

 

 

Cây cao trên 2m

đồng/cây

127.000

 

45

Cây Sơn trà (cây đã cho quả)

đồng/cây

242.000

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 20/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu20/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/03/2013
Ngày hiệu lực19/03/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 06/02/2014
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 20/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum năm 2013


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum năm 2013
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu20/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
              Người kýNguyễn Hữu Hải
              Ngày ban hành09/03/2013
              Ngày hiệu lực19/03/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 06/02/2014
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum năm 2013

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Bảng đơn giá cây trồng Kon Tum năm 2013