Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Đề án tái định cư giai đoạn năm 2010 - 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND điều chỉnh tái định cư giai đoạn 2010 2015 Bà Rịa Vũng Tàu đã được thay thế bởi Quyết định 572/QĐ-UBND danh mục văn bản hội đồng ủy ban hết hiệu lực 2015 2016 và được áp dụng kể từ ngày 16/03/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 20/2015/QĐ-UBND điều chỉnh tái định cư giai đoạn 2010 2015 Bà Rịa Vũng Tàu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH B
À
RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 13 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh Khóa V, kỳ họp thứ 9 về việc phê chuẩn Điều chỉnh Đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 22/TTr-SXD ngày 20/01/2015 về việc phê duyệt Điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 - 2015 (kèm theo quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TTr. Tỉnh ủy (b/c), TTr. HĐND t
nh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND t
nh và các thành viên UBND;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (theo dõi);
- Đài PT&TH tỉnh; Báo BR-VT;
- Trung tâm Công báo-Tin học t
nh;
- Cổng thông tin điện tử tnh; Website CCHC tỉnh;
-
Lưu: VT, TH, X6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

MỤC LỤC

I. Sự cần thiết phải điều chỉnh đề án

II. Căn cứ pháp lý để Điều chỉnh Đ án

III. Tình hình triển khai thực hiện Đề án

IV. Những thuận lợi và khó khăn

V. Phương án Điều chỉnh Đề án

VI. Tổ chức thực hiện

- Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 01

- Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 02

- Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 03

- Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 04

 

ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

I. Sự cần thiết phải điều chỉnh đề án:

Thời gian qua, việc triển khai đề án tái định cư theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, do khó khăn chung của nền kinh tế, nên một số dự án đầu tư bng nguồn vn ngân sách bị ct giảm đầu tư hoặc giãn vốn đầu tư không giải phóng mặt bằng nên không có nhu cu tái định cư; ngoài ra, một sđịa phương trong quá trình khảo sát lập đ án đã đăng ký nhiu danh mục dự án chưa sát nhu cu tái định cư thực tế. Do đó, đcập nhật đầy đủ số liệu về số suất tái định cư đã thực hiện đầu tư và cập nhật lại quy mô của các dự án tái định cư để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bng và tái định cư trong thời gian tới, cn thiết phải rà soát điều chỉnh Đề án tái định cư.

II. Căn cứ pháp lý để Điều chỉnh Đề án

Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án tái định cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015.

Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư và Thông tư số 84/2013/NĐ-CP phát triển quản lý nhà ở tái định cư">07/2014/TT-BXD ngày 20/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một snội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP;

Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - Xã hội quốc phòng an ninh năm 2014 trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 23/01/2014 của UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND Trong đó, tại điểm c, khoản 1, mục II UBND tỉnh có giao: “Sở Xây dựng chủ trì, phi hợp các cơ quan liên quan rà soát điều chỉnh đề án tái định cư giai đoạn 2010-2015...”;

Văn bản số 4655/UBND-VP ngày 07/7/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 - 2015 (viết tắt là Điều chỉnh Đề án tái định cư).

III. Tình hình triển khai thực hiện Đề án

1. Nhiệm vụ, yêu cầu của Đề án

Theo Đề án được phê duyệt, toàn tỉnh triển khai 60 dự án tái định cư, với số suất tái định cư (suất) dự kiến được đầu tư xây dựng trên địa bàn khoảng 30.000 suất. Tổng diện tích đất dự kiến để đầu tư xây dựng các dự án trên khoảng 800 ha. Tổng mức đầu tư xây dựng các dự án theo Đề án khoảng 9.000 tỷ đồng; trong đó: Tng mức đầu tư các dự án tái định cư phục vụ cho các dự án hạ tng kthuật và phúc lợi xã hội sử dụng vn ngân sách khoảng 4.208 tỷ đồng (14.027 suất), tng mức đầu tư các dự án tái định cư phục vụ cho các dự án sử dụng vn khác khoảng 4.792 tỷ đồng (15.973 suất).

Phân bổ ssuất, sdự án tái định cư tại các địa phương như sau:

STT

Tên dự án tái định cư

Tng số dán

Tổng diện tích (ha)

Số suất tái định cư dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng)

Tổng số

Lô nền đất

Nhà xây thô

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

12

173,2

10.080

6.164

329

2.628

3.677,0

2

Thành phố Bà Rịa

15

124,0

4.850

4.414

-

436

1.385,0

3

Huyện Tân Thành

6

134,0

3.270

2.978

-

300

688,0

4

Huyện Long Điền

15

208,6

8.118

7.529

-

-

2.073,0

5

Huyện Đt Đỏ

5

71,5

2.132

3.161

-

-

583,0

6

Huyện Châu Đức

2

54,3

1.243

1.189

-

-

228,0

7

Huyện Xuyên Mộc

5

33,0

859

732

-

-

337,0

8

Huyện Côn Đảo

-

1,4

140

140

-

-

29,0

 

TNG CỘNG

60

800,0

30.000

26.307

329

3.364

9.000,0

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 01)

2. Kết quả thực hiện:

a) Kết quả tng quan:

- Chủ trương xây dựng các khu tái định cư để phục vụ cho dân có chỗ ở ổn định sau khi bị giải tỏa di dời đã được sự quan tâm đặc biệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và đã được thực hiện trin khai rất tích cực ở hầu hết các địa phương, đa số các địa phương đã chủ động trong việc đầu tư xây dựng các khu tái định cư; đã xây dựng hoàn thành kịp thời một số khu tái định cư đáp ứng được nhu cu ở cho các hộ dân có đất bị thu hồi, ổn định chỗ ở và cuộc sng.

- Công tác quy hoạch xây dựng các dự án tái định cư của Đề án cơ bản phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, với quy hoạch xây dựng chung của tỉnh; các quy hoạch tái định cư có sự gắn kết với việc chỉnh trang đô thị; hình thành các khu đô thị, khu dân cư mới. Hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư tương đi tốt, thuận lợi cho các hộ dân sinh sống, chất lượng các dự án tái định cư được xây dựng, cơ bản đảm bảo yêu cầu thiết kế kthuật, đạt tiêu chun quy phạm hiện hành của Nhà nước v đu tư xây dựng cơ bản

b) Kết quả cụ thể: Đến nay, toàn tỉnh đã triển khai 39 dự án[1] tái định cư với 16.998/30.000 suất (1.424 căn hộ, 592 nhà xây thô và 14.982 nền đất) tổng mức đầu tư khoảng 4.502,3 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 479,6 ha (đạt khoảng 56,7% so với đề án), trong đó:

- Các dự án đã hoàn thành: Gồm 25 dự án với 9.006 suất (8.496 nền đất và 510 nhà xây thô) tng giá trị công trình 1.279,6 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 278,8 ha (đạt khoảng 30% so với đề án), đã bàn giao được 6.345 suất (5.987 nền đất và 358 nhà xây thô), đang lập thủ tục đtiếp tục bàn giao 2.661 suất (2.579 nền đất và 251 nhà xây thô), cụ thể:

+ Theo Đề án có 14 dự án với 5.826 suất (5.575 nền đất và 251 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 998,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 198,9 ha, đã bàn giao được 4.020 suất (3.838 nền đất và 182 nhà xây thô), đang lập thủ tục để tiếp tục bàn giao 1.806 suất (1.737 nền đất và 69 nhà xây thô).

+ Ngoài đề án có 11 dự án với 3.180 suất (2.921 nền đất và 259 nhà xây thô) tng giá trị công trình 280,8 tỷ đng, với diện tích đt thực hiện dự án khoảng 79,9 ha, đã bàn giao được 2.325 suất (2.149 nền đất và 176 nhà xây thô), đang lập thủ tục để tiếp tục bàn giao 855 suất (842 nền đất và 83 nhà xây thô).

STT

Tên địa phương

Tng số dự án

trong đó:

Quy mô xây dựng

Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Theo đề án

Ngoài đề án

Tổng DT (ha)

Suất tái định cư

Xây dựng

Đã bàn giao

Chưa bàn giao

1

Thành phố Vũng Tàu

2

2

1

23,7

709

402

307

291,3

2

Thành phố Bà Rịa

9

7

2

93,4

2.472

1.802

670

488,47

3

Huyện Tân Thành

5

3

2

112,5

3.623

3.175

448

283,4

4

Huyện Long Điền

3

1

2

25,3

969

576

393

71,05

5

Huyện Đất Đỏ

1

1

 

13,5

664

105

559

71,40

6

Huyện Châu Đức

3

 

3

4,61

322

156

166

40,27

7

Huyện Xuyên Mộc

1

 

1

5,9

247

129

118

33,70

 

Tng cộng:

25

14

11

278,8

9.006

6.345

2.661

1.279,6

- Các dự án đang triển khai: Ngân sách đã bố trí vốn đầu tư 08 dự án với 5.142 suất (300 căn hộ và 4.842 nền đất), tổng diện tích đất khoảng 156,3 ha, với tng mức đầu tư khoảng 1.645,7 tỷ đồng (đạt khoảng 17,2% so với đề án), cụ th:

+ Theo Đề án có 07 dự án với 4.844 suất (300 căn hộ và 4.544 nền đất) tng mức đầu tư khoảng 1.437,3 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 143,9 ha.

+ Ngoài Đề án có 01 dự án với 298 sut nền đất, tổng giá trị công trình khoảng 208,4 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 12,5 ha.

STT

Tên địa phương

Tng số dự án

trong đó:

Quy mô (ha)

Số suất tái định dự kiến

Tổng mức đu tư dự kiến (tỷ đồng)

Theo đề án

Ngoài đề án

Tổng số

Lô nền đất

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

1

1

-

24,8

736

736

-

595,7

2

Thành phố Bà Rịa

1

-

1

12,46

298

298

-

208,4

3

Huyện Tân Thành

2

2

-

30,9

955

955

-

255,3

4

Huyện Đất Đỏ

3

3

-

46,5

1.781

1.781

-

420,0

5

Huyện Châu Đức

1

1

-

41,7

1.345

1.045

300

166,28

 

Tổng cộng:

8

7

1

156,36

5.142

4.842

300

1.645,7

- Các dự án chuẩn bị đầu tư: Đến nay, đã có chủ trương và bố trí vn chuẩn bị đầu tư 06 dự án với 2.850 suất (1.124 căn hộ, 82 nhà xây thô và 1.644 nn đất), tng diện tích đt khoảng 44,4 ha, với tng mức đu tư khoảng 1.577 tỷ đồng (đạt khoảng 9,5% so với đề án), cụ thể:

+ Theo Đề án có 03 dự án với 1.819 suất (620 căn hộ và 1.199 nền đất) tng mức đu tư khoảng 692 tỷ đng, với diện tích đt thực hiện dự án khoảng 33,5 ha.

+ Ngoài Đề án có 03 dự án với 1.031 suất (504 căn hộ, 82 nhà xây thô và 445 nền đất) tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 885 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 8,7 ha.

STT

Tên địa phương

Tng số dự án

trong đó:

Quy mô (ha)

Số suất tái định dự kiến

Tổng mức đu tư dự kiến (tỷ đồng)

Theo đề án

Ngoài đề án

Tổng số

Lô nền đất

Nhà xây thô

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

2

1

1

10,6

1.064

600

-

1.004

852,4

2

Thành phố Bà Rịa

2

-

1

2,7

82

-

82

-

205,6

3

Huyện Tân Thành

1

1

-

12,7

499

329

-

120

143,6

4

Huyện Long Điền

1

-

1

5,4

445

445

-

-

175,4

5

Huyện Xuyên Mộc

1

1

-

13,0

270

270

-

-

200,0

 

Tổng cộng:

6

3

3

44,4

2.850

1.644

82

1.124

1.577,0

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục s 02)

IV. Những thuận lợi và khó khăn

1. Thuận lợi

- Chủ trương xây dựng các khu tái định cư đphục vụ cho dân có chn định sau khi bị giải tỏa di dời đã được sự quan tâm đặc biệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và đã được thực hiện triển khai rất tích cực ở hầu hết các địa phương.

- Việc trin khai đầu tư xây dựng các khu tái định cư phù hp với quy hoạch chung và các quy hoạch chi tiết của các xã, phường, gắn kết với chỉnh trang đô thị, hạ tầng kthuật được xây dựng đng bộ (đường giao thông, thoát nước, cp nước, cp điện, chiếu sáng, cây xanh...). Các công trình hạ tng xã hội cũng được đầu tư kèm theo phục vụ đời sống sinh hoạt tái định cư của người dân (như trường mẫu giáo, trung tâm văn hóa cộng đồng, trạm y tế..,), chất lượng các công trình dự án tái định cư được xây dựng trong thời gian qua cơ bản đảm bảo yêu cầu thiết kế kthuật, đạt tiêu chun quy phạm hiện hành của nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.

- Đa số các địa phương đã chủ động trong việc đầu tư xây dựng các khu tái định cư; đã xây dựng hoàn thành kịp thời một số khu tái định cư đáp ứng được nhu cu cho các hộ dân có đất bị thu hồi, n định chở và cuộc sng. Các huyện, thành phđã bố trí đủ suất tái định cư và chỗ ở mới cho các hộ bị giải tỏa, đến nay không còn nợ dân về suất tái định cư (Bà Rịa, Tân Thành). Việc xem xét giải quyết nhu cầu tái định cư cho các hộ dân được các địa phương thực hiện chặt chẽ, đúng chính sách, tạo được sự công bằng trong thực thi pháp luật.

2. Một số khó khăn, tồn tại

- Về quy hoạch tổng thể của Đề án là phù hợp với thực tế, tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện Đề án cho thấy một số dự án tái định cư còn chưa bám sát nhu cu về tái định cư của người dân ở từng địa bàn, có hiện tượng khu vực thì thiếu, khu vực lại thừa sut tái định cư trên cùng một địa bàn (huyện Tân Thành). Hình thức tái định cư bằng căn hộ xây thô ở một số nơi còn chưa phù hợp với nhu cầu của người dân, còn tồn tại các căn hộ xây thô không bàn giao được cho dân tái định cư, phải tốn chi phí quản lý, chi phí bảo dưỡng (huyện Châu Đức). Một số dự án TĐC tuy đã được quy hoạch, nhưng đến thời đim triển khai thực hiện dự án, khu đt xây dựng dự án lại có mật độ dân cư quá đông, ngay cả việc bồi thường giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư tại chcho dự án trên cũng đã gặp nhiều khó khăn, trở ngại nht là địa bàn thành phố Vũng Tàu.

- Việc thực hiện công tác bồi thường còn kéo dài, trong khi chính sách bồi thường giải phóng mặt bng, tái định cư lại có thay đi, phát sinh sự so bì, khiếu nại của người dân; qu đt tái định cư của địa phương còn trin khai chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu về số lượng tái định cư.

- Về bố trí vn để thực hiện dự án tái định cư: Hầu hết các địa phương đều gặp khó khăn v ngun vn khi thực hiện việc bi thường, htrợ, và xây dựng hạ tng kthuật cho các dự án tái định cư, nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh phải cân đi cho nhiều mục tiêu, vốn kế hoạch được btrí hằng năm chưa đáp ứng được so với yêu cầu đ trin khai thực hiện các dự án tái định cư đã được duyệt. Giải pháp về vốn để triển khai thực hiện Đề án tái định cư là thu hồi, quay vòng nguồn vốn đã đầu tư các dự án tái định cư đ đu tư tái định cư cho các năm tiếp theo, tuy nhiên thực tế đa số các hộ dân thuộc diện tái định cư đều ghi nợ tiền sử dụng đất khi nhận bàn giao đất tái định cư.

- Khó khăn về đánh giá nhu cầu thực khả năng vào ở của các hộ dân được nhận suất tái định cư: Mặc dù tỉnh đã rất tập trung đ đu tư xây dựng các khu tái định cư, đáp ứng khá kịp thời và đầy đủ nhu cầu cho các hộ dân đủ điều kiện hưởng chính sách tái định cư, nhưng việc các hộ dân chính thức ở và xây dựng nhà ở tại các khu tái định cư chiếm tỷ lệ thấp.

3. Nguyên nhân

- Việc triển khai xây dựng các khu tái định cư có địa phương còn làm chậm do một sđịa phương chưa đánh giá đúng thực trạng đầu tư xây dựng trên địa bàn, chưa tính đầy đủ nhu cầu thật sự của từng giai đoạn, chưa nắm chắc phục vụ cho dự án nào dẫn đến việc đăng ký nhiều dự án tái định cư nhưng không trin khai được nên cần phải điều chỉnh, loại ra khỏi đề án trong giai đoạn 2014-2015 (huyện Long Điền, Xuyên Mộc). Mặt khác, có dự án được bố trí khởi công mới nhưng lại thiếu vốn cho bồi thường giải tỏa. Cụ th, như thành phố Vũng Tàu, địa phương hiện có tốc độ đô thị hóa cao và có nhu cầu về suất TĐC rất lớn (trên suất cho giai đoạn 2010-2015), nhưng từ năm 2010 đến nay, thành phố Vũng Tàu chỉ hoàn thành được 413 suất tái định cư là slượng quá thấp, đa số các dự án đều đang ở giai đoạn xin chủ trương, đang lập dự án hoặc đang triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng, nên không có dự án tái định cư nào được sớm trin khai thi công trong thời gian tới.

- Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, UBND các huyện, thành phố đã bám sát kế hoạch được duyệt của Đề án, tuy nhiên, trong mi giai đoạn thực hiện, UBND các huyện, thị, thành phđã có những đề xuất thay đổi, địa điểm các dự án tái định cư cho phù hợp với điều kiện cụ thtại địa phương. Nguyên nhân chính của việc đề xuất thay đi địa đim xây dựng các dự án tái định cư xuất phát từ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng (đin hình như Tp. Vũng Tàu).

- Đất để phục vụ nhu cầu tái định cư trong thời gian qua chỉ tạm thời đáp ứng được nhu cu tại các huyện. Tại thành phBà Rịa và nht là tại thành phVũng Tàu có tc độ đô thị hóa rất nhanh đã làm cho nhu cầu tái định cư thời gian qua là rất lớn, mặt khác khi xây dựng phát triển nhiều dự án thì đất tại các đô thị này ngày càng hạn hẹp nên việc bố trí nền đất tái định cư sẽ ngày càng khó khăn hơn. Và ngược lại, việc chậm trin khai xây dựng các khu tái định cư có tác động lớn đến tiến độ triển khai thực hiện các dự án. Điển hình như tại thành phVũng Tàu nhiu dự án đã được đưa ra họp xét nhưng khi đến giai đoạn cn phải btrí tái định cư thì phải tạm ngưng, có rất nhiều hộ đã được xét tính bồi thường, giao đất nhưng vẫn chưa ththu hồi được mặt bằng do đang chờ nhà đất tái định cư để bố trí. Kế hoạch trin khai xây dng các khu tái định cư của thành phtrong giai đoạn sp tới chỉ đáp ứng được một phần những khó khăn về thiếu nhà đất tái định cư.

- Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đt trong thời gian qua cũng triển khai rất chậm, ngay cả việc thực hiện tái định cư cho những dự án tái định cư trong thời gian qua cũng gặp rất nhiều khó khăn trở ngại, trong đó có nguyên nhân do sự chưa hợp tác của người bị thu hồi đất. Một số hộ dân trong khu vực dự án có đơn khiếu kiện với nhà nước liên quan đến quyền lợi của họ khi bị thu hồi đất, việc khiếu kiện này thường dn đến quá trình giải quyết kéo dài là một trong nhng nguyên nhân chính khiến cho các dự án tái định cư chậm triển khai, chưa đáp ứng được tiến độ so với yêu cu.

- Nguồn vốn đầu tư bồi thường htrợ tái định cư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật các dự án tái định cư thời gian qua chủ yếu chỉ từ ngun ngân sách nhà nước. Hơn nữa trong thời gian gần đây nguồn vn này cũng hạn chế, nhiu công trình phải giãn vốn đu tư do vậy đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.

- Có thực tế là người dân bị thu hồi đất thường có tâm lý muốn nhận suất tái định cư là lô nền đất tái định cư hơn so với căn hộ chung cư, nhà liên kế xây thô hay hình thức tái định cư bằng tiền vì lý do kinh tế và nhu cầu sử dụng, nhất là tại các địa phương như thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa.

- Hình thức tái định cư bằng căn hộ xây thô có nơi chưa phù hợp với nhu cầu của người dân. Do vậy, không bàn giao được, phải tn chi phí quản lý, chi phí duy tu và bảo dưỡng (thành phố Bà Rịa, huyện Tân Thành); một số dự án được quy hoạch nhưng do mật độ dân cư sinh sống tại ch quá đông, không thtriển khai công tác giải phóng mặt bằng, nếu triển khai dự án thì nhu cầu btrí tái định cư tại chlớn, không hiệu quả (thành phVũng Tàu).

- Hình thức tái định cư bằng tiền ít được thực hiện. Hình thức tái định cư bng căn hộ chung cư chưa phù hợp với nhng địa phương còn quỹ đt lớn cũng như tập quán sinh sng, sản xuất của người dân (như Tân Thành, Bà Rịa...); đối với những địa phương quỹ đất còn ít như thành ph Vũng Tàu thì suất đầu tư cao không phù hợp với khả năng chi trả của người dân được tái định cư.

- Nhà nước giao căn hộ và nền đất với giá trị thấp theo chính sách, nên các hộ dân chuyển nhượng để tạo thu nhập tăng thêm từ chênh lệch, nhằm bù đắp một phần thiệt thòi đối với nhà đất khi bị giải tỏa; nhiều hộ dân có đất bị thu hồi không thực sự có nhu cầu ở nhưng vn đăng ký nhận suất tái định cư sau đó chuyển nhượng. Vì vậy, các nền đất và nhà xây thô tại các khu tái định cư đã có rất nhiều hộ dân không thuộc đối tượng tái định cư mua. Nhiều địa phương bố trí chở mới đối với người bị thu hồi đất không thuộc đối tượng được tái định cư vào các khu tái định cư.

- Các khu tái định cư phần lớn được đầu tư xây dựng tại các trung tâm nội thị phải tuân thủ quy hoạch, thiết kế, kiến trúc, dù tiện ích nhưng không phù hợp với tập quán sinh sống, điều kiện kinh tế của người dân bị giải tỏa không đủ khả năng đáp ứng các điều kiện xây dựng, sử dụng đất do chính quyền đặt ra.

- Ngoài các nguyên nhân trên, căn cứ chính sách hiện hành, có trường hợp 01 hộ nhưng đủ điều kiện nhận nhiều suất tái định cư nên chỉ sử dụng 01 suất, còn lại thì chuyển nhượng hoặc có hộ thì có đất ở thuộc địa bàn khác nên cũng không có nhu cu sử dụng các sut tái định cư do nhà nước giao...

V. Phương án Điều chỉnh Đề án tái định cư

Qua tổng hợp báo cáo các địa phương về tình hình thực hiện Đề án, để tiếp tục thực hiện Đề án giai đoạn năm 2010 - 2015 cần thiết phải điều chỉnh cập nhật, bsung danh mục các dự án tái định cư cho phù hợp nhu cầu thực tế, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh loại bỏ 31 dự án và 03 dự án[2] giảm một phần diện tích trong danh mục các dự án theo đề án đã phê duyệt với tng diện tích đất khoảng 369 ha, gồm 14.552 suất (12.974 nền đất và 1.578 căn hộ), tổng mc đầu tư dự kiến khoảng 4.940,2 tỷ đồng.

STT

Tên địa phương

Tổng số dự án

Tổng diện tích (ha)

Ssuất tái định cư dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (Tỷ đồng)

Tổng số

Lô nền đất

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

7

73,1

4.398

2.820

1.578

1.764,5

2

Thành phố Bà Rịa[3]

9

79,0

2.864

2.864

-

973,6

3

Huyện Long Điền

13

186,9

6.678

6.678

-

1.895,10

4

Huyện Châu Đức

1

10,0

150

150

-

102,30

5

Huyện Xuyên Mộc

4

20,0

462

462

-

204,70

 

TNG CỘNG

34

369,0

14.552

11.974

1.578

4.940,2

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục s 03)

2. Cập nhật, bsung danh mục các dự án tái định cư vào Đ án điu chỉnh gồm 25 dự án[4] với 9.161 suất (2.304 căn hộ, 6.516 nền đất và 341 nhà xây thô) với tổng mức đầu tư khoảng 4.328,3 tỷ đồng và diện tích đất thực hiện dự án khoảng 242,9 ha, cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành gồm 11 dự án với 3.180 suất (2.921 nền đất và 259 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 280,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 79,9 ha.

- Đang triển khai đầu tư cho 01 dự án với 298 suất nền đất, tổng mức đầu tư khoảng 208,4 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khong 12,5 ha.

- Chuẩn bị đầu tư cho 13 dự án với 5.683 suất (2.304 căn hộ, 82 nhà xây thô và 3.297 nền đất) với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 150,5 ha.

STT

Tên địa phương

Tổng số d án

Quy mô xây dựng

Dự kiến tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Diện tích (ha)

Tng số

Suất tái định cư

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà xây thô

I. Đã hoàn thành đưa vào sử dụng

1

Thành phVũng Tàu

1

2,6

199

-

199

 

26,06

2

Thành phố Bà Rịa

2

26,4

803

-

803

 

89,33

3

Huyện Tân Thành

2

16,9

695

-

596

99

37,74

4

Huyện Long Điền

2

23,6

914

-

914

 

53,65

5

Huyện Châu Đức

3

4,61

322

-

162

160

40,28

6

Huyện Xuyên Mộc

1

5,9

247

-

247

 

33,71

cộng

11

79,9

3.180

-

2.921

259

280,8

II. Danh mục đang triển khai

1

Thành phBà Rịa

1

12,5

298

-

298

-

208,4

cộng

1

12,5

298

-

298

-

208,4

III. Danh mục chuẩn bị đầu tư

1

Thành phố Vũng Tàu

5

10,1

2.904

2.304

600

-

2.684,0

2

Thành phBà Rịa

1

2,7

82

-

-

82

205,6

3

Huyện Tân Thành

2

112,6

1.786

-

1.786

-

660,0

4

Huyện Long Điền

1

5,4

445

-

445

-

175,4

5

Huyện Châu Đức

3

9,8

196

-

196

-

44,2

6

Huyện Xuyên Mộc

1

10,0

270

-

270

-

70,0

cộng

13

150,5

5.683

2.304

3.297

82

3.839,2

Cộng chung

25

242,9

9.161

2.304

6.516

341

4.328,3

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục s 04)

3. Giữ nguyên danh mục các dự án tái định cư theo đề án đã phê duyệt gồm 34 dự án[5] với 16.962 suất (1.607 căn hộ, 15.104 nền đất và 251 nhà xây thô) với tng giá trị công trình 4.395,6 tỷ đồng, diện tích đất thực hiện dự án khoảng 473,1 ha, cụ th:

- Dự án đã hoàn thành gồm 14 dự án với 5.826 suất (5.575 nền đất và 251 nhà xây thô) tng giá trị công trình 998,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 198,9 ha.

- Triển khai đầu tư cho 07 dự án với 4.844 suất (300 căn hộ và 4.544 nền đất) tng mức đầu tư khoảng 1.437,3 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 143,9 ha.

- Chuẩn bị đầu tư cho 13 dự án (03 dự án đã bố trí vốn) với 6.292 suất (1.307 căn hộ và 4.985 nền đất) với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 130,3 ha.

STT

Tên địa phương

Tổng số dự án

Quy mô xây dng

Dự kiến tng mức đầu tư (tỷ đồng)

Tổng diện tích (ha)

Suất tái định cư

Tổng số

Trong đó

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà xây thô

I. Đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

 

1

Thành phố Vũng Tàu

2

21,1

510

-

510

-

265,2

2

Thành phố Bà Rịa

7

67,1

1.669

-

1.418

251

399,13

3

Huyện Tân Thành

3

95,5

2.928

-

2.928

 

245,65

4

Huyện Long Điền

1

1,7

55

-

55

-

17,40

5

Huyện Đt Đỏ

1

13,5

664

-

664

-

71,40

cộng

14

198,9

5.826

-

5.575

251

747,8

II. Danh mục đang triển khai

 

 

1

Thành phố Vũng Tàu

1

24,8

963

-

963

 

595,7

2

Huyện Tân Thành

2

30,9

955

-

955

-

255,28

3

Huyện Đất Đỏ

3

46,5

1.781

-

1.781

-

420,00

4

Huyện Châu Đức

1

41,7

1.345

300

1.045

-

166,3

cộng

7

143,9

4.844

300

4.544

-

1.437,3

III. Danh mục chuẩn bị đầu tư

 

 

1

Thành phVũng Tàu

3

62,5

3.720

1.004

2.716

-

1.057,4

2

Thành phBà Rịa

5

16,7

653

183

470

 

320,0

3

Huyện Tân Thành

1

12,7

449

120

329

 

143,63

4

Huyện Long Điền

1

20,0

800

-

800

-

204,5

5

Huyện Đt Đỏ

1

4,0

260

-

260

-

5,0

6

Huyện Xuyên Mộc

1

13,0

270

 

270

 

200,00

7

Huyện Côn Đảo

1

1,4

140

-

140

-

29,00

cộng

13

130,3

6.292

1.307

4.985

-

1.959,5

Cộng chung

34

473,1

16.962

1.607

15.104

251

4.497,6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Như vậy, Đề án sau khi điều chỉnh gồm 59 dự án (trong đó: 25 đã hoàn thành, 08 đang triển khai, 06 đã bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và 20 dự án đề nghị bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư) với tổng suất tái định cư khoảng 26.123 suất (3.911 căn hộ, 21.620 nền đất, 592 nhà xây thô) có tổng diện tích đất thực hiện dự án khoảng 716,0 ha và tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 8.724 tỷ đồng.

4. Nhu cầu vốn để thực hiện điều chỉnh Đề án

- Đi với dự án đang triển khai, ngân sách tỉnh tiếp tục đầu tư 05 dự án với 3.361 suất, có tng mức đầu tư khoảng 1.225,7 tỷ đồng, đã btrí vốn được khoảng 590,4 tỷ đồng, dự kiến sẽ cân đối phân bổ kế hoạch vốn hàng năm để thực hiện hoàn thành cho các dự án này.

- Đi với danh mục 06 dự án đã có chủ trương và đã btrí vốn chuẩn bị đầu tư với 2.850 suất có tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 1.538,3 tỷ đồng, hiện đã b trí chun bị đầu tư được khoảng 38,7 tỷ đồng. Căn cứ vào nhu cầu tái định cư thực tế của địa phương trong giai đoạn sắp tới, Sở Kế hoạch - Đu tư phi hợp các đơn vị liên quan xem xét quy mô và sự cần thiết đầu tư của từng dự án làm cơ sở đề xuất UBND tỉnh btrí kế hoạch vốn khởi công mới giai đoạn 2016-­2020.

- Đối với danh mục 20 dự án (chưa b trí vn chun bị đầu tư) với 9.125 suất, Sở Kế hoạch - Đầu tư phối hp các đơn vị liên quan xem xét quy mô, nhu cầu tái định cư thực tế của địa phương và sự cần thiết đầu tư của từng dự án; đồng thời, căn cứ theo quy định Luật Đầu tư công để làm cơ sở đề xuất UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tnh bố trí kế hoạch vn đu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

STT

Tên địa phương

Tổng số dự án

Tổng diện tích (ha)

Tổng số suất TĐC

Quy mô xây dựng

Dự kiến tng mức đầu tư (tỷ đồng)

Lũy kế đã bố trí vốn đến 2014 (tỷ đồng)

Dự kiến nhu cầu vốn (tỷ đồng)

Ghi chú

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà xây thô

I. Dự án đang triển khai

 

A. Ngân sách tnh

 

1

Thành phố Vũng Tàu

1

24,80

763

 

763

 

595,7

235,7

360,0

 

2

Thành phố Bà Rịa

1

12,46

298

-

298

 

208,4

160,2

48,3

 

3

Huyện Tân Thành

2

30,9

955

-

955

 

255,3

106,3

148,9

 

4

Huyện Châu Đức

1

41,7

1.345

300

1.045

 

166,3

88,2

78,1

 

Cộng

 

109,9

3.361

300

3.061

-

1.226

590

635,3

 

B. Ngân sách huyện

 

1

Huyện Đất Đỏ

3

46,5

1.781

0

1.781

 

420,0

23,2

396,8

 

Cộng

3

46,5

1.781

0

1.781

0

420

23,2

396,8

 

II. Dự án chuẩn bđầu tư (đã có chủ trương và đã bố trí vốn chuẩn bđầu tư)

 

1

Thành phố Vũng Tàu

2

10,6

1.604

1.004

600

-

852,4

0,55

851,9

Trong 06 dự án có 03 dán cập nhật vào đề án

2

Thành phố Bà Rịa

1

2,7

82

-

-

82

205,6

38,0

167,6

3

Huyện Tân Thành

1

12,7

449

120

329

-

143,6

0,05

143,6

4

Huyện Long Điền

1

5,4

445

-

445

-

175,4

0,05

175,3

5

Huyện Xuyên Mộc

1

13,0

270

-

270

-

200,0

0,05

199,95

 

Cộng

6

44,4

2.850

1.124

1.644

82

1.577,0

38,7

1.538,3

III. Dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

1

Thành phố Vũng Tàu

6

61,9

5.020

2.304

2.716

-

2.889,0

 

 

Trong 20 dự án có 10 dự án cập nht vào đề án

2

Thành phố Bà Rịa

5

16,7

653

183

470

 

320,0

 

 

3

Huyện Tân Thành

2

112,6

1.786

 

1.786

 

660,0

 

 

4

Huyện Long Điền

1

20,0

800

 

800

 

204,5

 

 

5

Huyện Đất Đỏ

1

4,0

260

 

260

 

5,0

 

 

6

Huyện Châu Đức

3

9,8

196

 

196

 

44,2

 

 

7

Huyện Xuyên Mộc

1

10,0

270

 

270

 

70,0

 

 

8

Huyện Côn Đảo

1

1,4

140

 

140

 

29,0

 

 

Cộng

20

236,4

9.125

2.487

6.638

 

4.221,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Bảng tng hp danh mục Đán tái định cư sau khi điu chỉnh:

STT

Tên địa phương

Tổng  số dự án

Tổng diện tích (ha)

Tổng số suất TĐC

Số suất tái định cư

Tổng mức đầu tư dkiến (Tỷ đồng)

Căn hộ CC

Lô nền đất

Nhà xây thô

A. ĐIỀU CHỈNH LOI B HOC Đ THC HIN SAU NĂM 2015

1

Thành phố Vũng Tàu

7

73,1

4.398

1.578

2.820

 

1.764,5

2

Thành phố Bà Rịa

9

79,0

2.864

-

2.864

 

973,6

3

Huyện Long Điền

13

186,9

6.678

-

6,678

 

1.895,1

4

Huyện Châu Đức

1

10,0

150

-

150

 

102,3

5

Huyện Xuyên Mộc

4

20,0

462

-

462

 

204,7

Cộng chung

34

369,0

14.552

1.578

12.974

-

4.940,2

B. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH

* GIỮ NGUYÊN DANH MỤC THEO ĐỀ ÁN

I. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng

1

Thành phố Vũng Tàu

2

21,1

510

-

510

-

265,2

2

Thành phố Bà Rịa

7

67,1

1.669

 

1.418

251

399,1

3

Huyện Tân Thành

3

95,5

2.928

 

2.928

 

245,7

4

Huyện Long Điền

1

1,7

55

 

55

-

17,4

5

Huyện Đất Đỏ

1

13,5

664

 

664

-

71,4

cộng

14

198,9

5.826

 

5.575

251

998,8

II. Dự án đang triển khai

1

Thành phố Vũng Tàu

1

24,8

763

 

763

 

595,7

2

Huyện Tân Thành

2

30,9

955

 

955

-

255,3

3

Huyện Đất Đỏ

3

46,5

1.781

 

1.781

-

420,0

4

Huyện Châu Đức

1

41,7

1.345

300

1.045

-

166,3

cộng

7

143,9

4.844

300

4.544

-

1.437,3

III. Dự án chuẩn bị đầu tư (đã có chủ trương và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư)

1

Thành phố Vũng Tàu

1

10,0

1.100

500

600

-

348,4

2

Huyện Tân Thành

1

12,7

449

120

329

 

143,6

3

Huyện Xuyên Mộc

1

13,0

270

-

270

 

200,0

cộng

3

35,7

1.819

620

1.199

-

692,0

IV. Dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

1

Thành phố Vũng Tàu

2

52,5

2.620

504

2.116

-

709,0

2

Thành phố Bà Rịa

5

16,7

653

183

470

-

320,0

3

Huyện Long Điền

1

20,0

800

-

800

-

204,5

4

Huyện Đất Đỏ

1

4,0

260

-

260

-

5,0

5

Huyện Côn Đảo

1

1,4

140

-

140

-

29,0

cộng

10

94,6

4.473

687

3.786

-

1.267,5

Cộng (I+II+III+IV)

34

473,1

16.962

1.607

15.104

251

4.395,6

* CẬP NHẬT, BỔ SUNG VÀO ĐỀ ÁN

I. Dự án đã hoàn thành

1

Thành phố Vũng Tàu

1

2,6

199

 

199

 

26,1

2

Thành phố Bà Rịa

2

26,4

803

 

803

-

89,3

3

Huyện Tân Thành

2

16,9

695

 

596

99

37,7

4

Huyện Long Điền

2

23,6

914

 

914

-

53,7

5

Huyện Châu Đức

3

4,6

322

 

162

160

40,3

6

Huyện Xuyên Mộc

1

5,9

247

 

247

-

33,7

cộng

11

79,9

3.180

-

2.921

259

280,8

II. Dự án đang triển khai

1

Thành phố Bà Rịa

1

12,5

298

 

298

-

208,4

cộng

1

12,5

298

 

298

-

208,4

III. Dự án chuẩn bị đầu tư (đã có chủ trương và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư)

1

Thành phố Vũng Tàu

1

0,6

504

504

-

 

504,0

2

Thành phố Bà Rịa

1

2,7

82

-

-

82

205,6

3

Huyện Long Điền

1

5,4

445

-

445

-

175,4

cộng

3

8,7

1.031

504

445

82

885,0

IV. Dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

1

Thành phố Vũng Tàu

4

9,5

2.400

1.800

600

-

2.180,0

3

Huyện Tân Thành

2

112,6

1.786

-

1.786

-

660,0

4

Huyện Châu Đức

3

9,8

196

-

196

-

44,2

5

Huyện Xuyên Mộc

1

10,0

270

-

270

-

70,0

cộng

10

141,88

4.652

1.800

2.852

-

2.954,2

Cộng (I+II+III+IV)

25

242,9

9.161

2.304

6.516

341

4.328,3

Cộng phương án điều chnh

59

716,0

26.123

3.911

21.620

592

8.724,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Các giải pháp thực hiện:

a) Về định hướng triển khai các dự án tái định cư tại các địa phương:

- Thành phố Vũng Tàu: Là khu vực đô thị trọng điểm của tỉnh, với nhiều dự án phát triển có nhu cầu bố trí tái định cư nên ưu tiên định hướng quy hoạch khu vực Trung tâm Nam sân bay và Bắc sân bay loại hình nhà ở chung cư đthực hiện tái định cho khu vực này; thời gian qua tỉnh đã bố trí vn chuẩn bị đầu tư cho thành phố nhiều dự án tái định cư với quy mô tương đối lớn tại khu vực phường 9, 10, 11,...nhưng do nhiều khó khăn đến nay vẫn chưa thể tiến hành được. Vì vậy, sau khi đề án được phê duyệt điều chỉnh, UBND thành phố Vũng Tàu cần khẩn trương nghiên cứu, đề xuất, phối hợp với các ngành liên quan trong việc triển khai các dự án tái định cư tại các địa điểm đã được ghi vốn chuẩn bị đầu tư để đảm bảo tiến độ yêu cầu. Trước mắt trong giai đoạn năm 2014-2015 phải tập trung giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng một skhu tái định cư tập trung theo hai hình thức một là phân lô giao nền đất tái định cư và một phần xây dựng chung cư cao tầng theo tỷ lệ cần cân nhắc cho phù hợp tại một sdự án tái định cư hoặc khu đất có tính khả thi thực hiện dự án tái định cư, có kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng thấp, diện tích đất sạch phù hp, khả năng thu hồi vốn của dự án cao, vị trí phù hp quy hoạch, tại các khu vực phường 9, 10, 11, 12, xã Long Sơn.

- Các địa phương khác: Có đất tái định cư tương đối lớn, cơ bản đủ đáp ứng được nhu cầu tái định cư trong giai đoạn 2014 - 2015, nên đề xuất tập trung ưu tiên đu tư xây dựng hạ tng kỹ thuật các khu tái định cư sau đó bố trí giao nền đất ở cho người dân tự tổ chức xây dựng nhà theo quy hoạch chi tiết, trừ các khu vực dọc theo trục đường chính đđảm bảo mỹ quan đô thị thì cần có quy định cụ thể trong việc đầu tư xây dựng nhà tái định của người dân.

Thực tế tại một số địa phương thời gian qua, tỷ lệ số người dân bị thu hồi đất đồng ý nhận tiền để tự lo chỗ ở mới trên tổng số người dân nhận nhà đất tái định cư đạt khá cao (như tại huyện Châu Đức đạt khoảng 50%). Do vậy, với việc một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư mới được ban hành, các huyện cần quan tâm đẩy mạnh vận động, khuyến khích người dân nhận suất tái định cư bằng tiền để giảm bớt áp lực về bố trí nhà đất tái định cư.

b) Giải pháp thực hiện:

- Tập trung bố trí vốn ngân sách để tiếp tục triển khai các dự án tái định cư theo danh mục đã được bố trí vn chuẩn bị đầu tư và danh mục dự án tái định cư dự kiến triển khai trong năm 2014-2015; thực hiện thu hồi, quay vòng vốn để đầu tư cho các năm tiếp theo; UBND các huyện, thành phố có kế hoạch chủ động trong công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án tái định cư trên địa bàn, kịp thời xử lý những khó khăn vướng mắc hoặc báo cáo UBND tỉnh đcó biện pháp xử lý nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu tái định cư trên địa bàn quản lý.

- Việc đầu tư xây dựng các khu tái định cư phải gắn liền với việc chỉnh trang đô thị, địa đim xây dựng các khu tái định cư phải phù hợp với quy hoạch khu dân cư được phê duyệt, do đó cần xem xét, rà soát lại địa điểm đã bố trí các khu tái định cư, tránh tình trạng trong phạm vi một phường, xã, thị trấn có nhiều khu tái định cư nhỏ, lẻ, vừa tn kém vn đầu tư hạ tầng kỹ thuật vừa không tạo nên mỹ quan đô thị. Các dự án khu tái định cư cần được tính toán cụ thể để có đủ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: nhà ở, đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, đảm bảo nguyên tắc “người dân đến chỗ ở mới bằng hoặc tốt hơn chở cũ”; phải quy định việc xây dựng nhà tái định cư trên từng tuyến đường theo quy hoạch đđảm bảo mquan đô thị.

- Ưu tiên xây dựng các khu tái định cư phục vụ cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội mà Nhà nước phải làm. Các nhà đầu tư có trách nhiệm đáp ứng các khu tái định cư phục vụ cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với chính dự án của nhà đầu tư đó; khi tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đầu tư phải xác định rõ việc này với nhà đầu tư.

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở tái định cư trên phạm vi địa bàn tỉnh; thường xuyên phi hợp với UBND các huyện, thành phố và các ngành liên quan để cập nhật, bổ sung những vấn đề phát sinh về thay đổi, điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án tái định cư cụ thể để báo cáo và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời phối hp các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố để tham mưu, đề xuất trong việc lập, phê duyệt quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư trong toàn tỉnh kết hợp với việc chỉnh trang đô thị.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Chủ trì tổng hợp đề xuất UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn hàng năm đảm bảo hoàn thành thực hiện Đề án sau khi được rà soát, điều chỉnh; thông báo cho các nhà đầu tư trước khi tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đầu tư phải có trách nhiệm phi hợp với UBND huyện, thành phố đáp ứng các khu tái định cư phục vụ cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với chính dự án của nhà đầu tư.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh các chính sách về bồi thường giải phóng mặt bằng để kịp thời tháo g nhng khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các địa phương trong việc lập kế hoạch sử dụng đất phục vụ tái định cư; sớm xây dựng quy trình khảo sát và định giá đất; Hướng dn, kim tra, tchức thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành của nhà nước về chính sách hỗ trợ khi thực hiện tái định cư; Hướng dẫn cụ thể các địa phương việc áp dụng Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 của UBND tỉnh về chính sách tái định cư bằng tiền nhm tháo gỡ vướng mắc giữa các địa phương để áp dụng chính sách một cách đồng bộ giảm bớt áp lực tái định cư bằng nền đất như hiện nay.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và địa phương sớm nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy chế thu hồi vốn, quay vòng vốn đầu tư các dự án tái định cư trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch đầu tư các dự án tái định cư theo đề án sau khi được rà soát, điều chỉnh đảm bảo tiến độ đã đăng ký thực hiện tại địa phương;

- Chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc có liên quan đến tình hình thực hiện dự án; tchức vận động người dân nhận suất tái định cư bằng tiền hoặc nhận suất tái định tại các dự án nhà ở xã hội đối với các địa phương có quỹ nhà ở xã hội thay cho nhận nền đất tái định cư, góp phần giảm bớt áp lực về quỹ nhà tái định cư;

- Chịu trách nhiệm về việc quy hoạch đất dành cho phát triển nhà đất tái định cư; tchức kim tra, thanh tra và xử lý các vi phạm liên quan đến việc phát triển nhà ở tái định cư, mua bán, cho thuê và quản lý sử dụng nhà ở tái định cư trên địa bàn;

- Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ hàng năm và định hướng những năm tiếp theo, báo cáo Sở Xây dựng; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án tái định cư do UBND tỉnh giao./.


PHỤ LỤC SỐ 01

BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ GIAI ĐOẠN NĂM 2010÷2015 THEO ĐỀ ÁN ĐÃ PHÊ DUYỆT

STT

Tên dự án tái định cư

Địa điểm xây dựng

Quy mô (ha)

Số suất tái định cư dự kiến

Năm xây dựng hoàn thành dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Tổng số

Lô nền đất

Nhà xây thô

Căn hộ CC

Thành phVũng Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư 4,1 ha phường 10

phường 10

4,1

260

260

0

0

2009-2010

18

Ngân sách

2

Dự án Khu tái định cư 10 ha trong khu tái định cư 58 ha phường 10

phường 10

10

1100

600

0

500

2011-2012

348,4

Ngân sách

3

Dự án khu tái định cư Chí Linh, TP Vũng Tàu (khu tái đnh cư 58 ha)

phường 10

40

1690

800

0

890

2011-2015

942,9

Ngân sách

4

Dự án khu tái định cư phường 12

phường 12

11,5

600

600

0

0

2011

167,2

Ngân sách

5

Dự án khu tái định cư phía Tây Bắc đường AIII

Giáp đường hiện hữu Nguyễn Gia Thiều

24,8

763

184

329

250

2011-2012

595,7

Ngân sách

6

Dự án khu tái định cư 51 ha, thôn 2, xã Long Sơn

Thôn 2, xã Long Sơn

51

2000

2000

0

0

2010-2012

741,5

Ngân sách

7

Khu đất trại gà Phước Cơ

phường 12

3,6

200

200

0

0

2012-2013

52,3

Ngân sách

8

Khu đất cạnh nhà thi đấu đa năng

Góc đường Nguyễn An Ninh và đường 3-2

2

120

120

0

0

2010-2012

29,1

Ngân sách

9

Khu đất nông nghiệp Phước Cơ

Nm dọc theo đường 30-4

10

888

600

0

288

2012-2013

262,3

Ngân sách

10

Khu đất đường Lưu Chí Hiếu, phường 10

Giới hạn từ đường Lưu Chí Hiếu đến hm 54 Hàn Thuyên, từ đường Bình Giã mới đến đường A2

6

500

300

0

200

2010-2011

168,4

Ngân sách

11

Khu đất tại 51B giáp D57

Giáp trận địa tên lửa D57, trong khu đất có khu dự án đơn v 319 khoảng 0,6 ha

4,2

400

200

0

200

2010-2011

142,3

Ngân sách

12

Khu đt dọc đường Đô Lương phường 11+12

Từ khu nhà ca Lữ đoàn 171 đến đường A3

6

600

300

0

300

2010-2011

209

Ngân sách

 

cộng:

 

169

9.121

6.164

329

2.628

 

3677,1

 

Thành phBà Rịa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định Long Toàn

 

10

300

300

0

0

2011-2014

119

Ngân sách

2

Khu tái định cư Hòa Long

 

18

724

724

0

0

2011-2014

214,1

Ngân sách

3

Khu tái định cư xã Long Phước

 

10

300

300

0

0

2011-2014

119

Ngân sách

4

Khu tái định cư phường Kim Dinh

 

15

550

550

0

0

2011-2014

178,4

Ngân sách

5

Khu tái định cư Long Hương

 

8

310

310

0

0

2011-2014

95,2

Ngân sách

6

Khu tái định cư Bc Hương lộ 10 (10,56 ha)

 

11

430

430

0

0

2011-2014

80,6

Ngân sách

7

Khu tái định cư Vạn Kiếp (7 ha)

 

7

350

350

0

0

2011-2014

83,3

Ngân sách

8

Khu tái định cư xã Tân Hưng

 

10

300

300

0

0

2011-2014

119

Ngân sách

9

Khu nhà ở TĐC H20 (lô C, E, F, G) p. Phước Hưng

 

1,5

150

0

0

150

2010-2011

41,5

Ngân sách

10

Khu nhà ở liên kế các lô I, K thuộc khu TĐC H20

 

0,6

60

0

0

60

2010-2011

48,5

 

11

Khu nhà ở liên kế các lô M thuộc khu TĐC H20

 

0,5

41

0

0

41

2010-2011

38,3

 

12

Khu tái định cư Đông Quốc lộ 56

 

22

850

850

0

0

2010-2012

18,7

Ngân sách

13

Khu tái định cư tại chỗ công viên 30/4 th xã Bà Rịa

 

1

100

100

0

0

2010-2012

100

Ngân sách

14

Mrộng khu tái định cư Bắc QL 55

 

8

200

200

0

0

2011-2012

40

Ngân sách

15

Khu chung cư TĐC H20 14 tầng

 

1,4

185

0

0

185

2010

90

Ngân sách

 

cộng:

 

124

4.850

4.414

-

436

 

1.385,6

 

Huyện Tân Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư 26,54 ha tại xã Mỹ Xuân

xã Mỹ Xuân

26,54

1051

751

0

300

2010-2011

120,4

Ngân sách

2

Khu tái định cư 25 ha tại thôn Vạn Hạnh, thị trấn Phú Mỹ

TT. Phú Mỹ

25

502

502

0

0

2009-2010

120,1

Ngân sách

3

Khu tái đnh cư 44 ha ti thôn Tân Phú, thị trấn Phú Mỹ

TT Phú Mỹ

44

250

250

0

0

2010

76,9

Ngân sách

4

Khu tái định cư ti xã Hc Dch

xã Hc Dch

15,6

493

493

0

0

2010-2011

97,8

Ngân sách

5

Khu tái định cư ti xã Tân Phước

xã Tân Phước

11,9

532

532

0

0

2010-2015

141,6

Ngân sách

6

Khu tái định cư ti xã Tân Hi

xã Tân Hải

11

450

450

0

0

2010-2015

130,8

Ngân sách

 

cộng:

 

134

3.278

2.978

 

300

 

687,6

 

Huyện Long Đin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư s2 Long Hải

Long Hải

5,6

168

168

0

0

2011-2012

57,3

Ngân sách

2

Khu tái định cư s3 Long Hải

Long Hi

19

690

690

0

0

2010

194,3

Ngân sách

3

Khu tái định cư s4 Long Hải

Long Hải

20

800

800

0

0

2015

204,5

Ngân sách

4

Khu tái định cư s5 Long Hải

Long Hải

16,5

500

500

0

0

2011-2012

168,7

Ngân sách

5

Khu tái định cư s6 Long Hải

Long Hải

10

300

300

0

0

2015

102,3

Ngân sách

6

Khu tái đnh cư số 3 Long Điền

Long Đin

18,46

700

700

0

0

2012

188,8

Ngân sách

7

Khu tái định cư số 6 Long Điền

Long Đin

1,7

51

51

0

0

2015

17,4

Ngân sách

8

Khu tái định cư s1 Phước Hưng

Phước Hưng

22

850

850

0

0

2010-2011

217,1

Ngân sách

9

Khu tái đnh cư s2 Phước Hưng

Phước Hưng

20

600

600

0

0

2013-2014

204,5

Ngân sách

10

Khu tái định cư s3 Phước Hưng

Phước Hưng

26

990

990

0

0

2013-2014

258

Ngân sách

11

Khu tái định cư s4 Phước Hưng

Phước Hưng

15

450

450

0

0

2015

153,4

Ngân sách

12

Khu tái định cư s 1 An Ngãi

An Ngãi

20

840

840

0

0

2015

204,5

Ngân sách

13

Khu tái định cư chợ Bến An Ngãi

An Ngãi

5

150

150

0

0

2011-2012

51,1

Ngân sách

14

Khu tái định cư s1 Tam Phước

Tam Phước

5

150

150

0

0

2015

51,1

Ngân sách

15

Khu tái định cư xã Phước Tỉnh

Phước Tỉnh

4,3

290

290

0

0

2010-2011

44

Ngân sách

 

cộng:

 

209

7.529

7.529

0

0

 

2.073,0

 

Huyện Đt Đỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hạ tng kỹ thuật khu tái định cư Bàu Bèo (khu vực Cống Dầu)

TT. Đất Đỏ

13,5

664

664

0

0

2010

52,5

Ngân sách

2

Dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Hải Tân (khu dân cư thu nhập thấp xã Phước Hải)

Thị trấn Phước Hải

21

740

740

0

0

2010-2012

170

Ngân sách

3

D án h tng kỹ thut khu dân cư Kim Liên

Xã Phước Hội

17,5

445

445

0

0

2011-2012

150

Ngân sách

4

Dự án hạ tng kỹ thuật khu tái định cư Đi Thành

TT. Phước Hải

9,5

662

662

0

0

2012-2013

100

Ngân sách

5

Khu dân cư An Hi

xã Lc An

10

650

650

0

0

2012-2013

110

Ngân sách

 

cộng:

 

71,5

3.161

3.161

 

-

 

582,5

 

Huyện Châu Đức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư phục vụ KCN - Đô thị Châu Đức

xã Suối Nghệ

44,3

1039

1039

0

0

2010-2013

125,9

Ngân sách

2

Khu tái định phục vụ 6 cụm CN- TTCN tập trung tại xã Đá Bạc

xã Đá Bạc

10,0

150

150

0

0

2010-2011

102,3

Ngân sách

 

cộng:

 

54,3

1.189

1.189

-

-

 

228,2

 

Huyện Xuyên Mộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư Bàu Bàng, xã Bình Châu

xã Bình Châu

13

270

270

0

0

2010

132,9

Ngân sách

2

Khu tái định cư Phước Thuận, xã Phước Thun

Phước Thuận

2

52

52

0

0

2011

20,5

Ngân sách

3

Khu tái định cư ấp khu I, xã Bình Châu

Bình Châu

10

150

150

0

0

2012

102,3

Ngân sách

4

Khu tái định cư Láng Sim I, thị trn Phước Bửu

thị trấn Phước Bửu

2

100

100

0

0

2010-2011

20,5

Ngân sách

5

Khu tái định cư Láng Sim II, thị trấn Phước Bửu

thị trấn Phước Bửu

6

160

160

0

0

2013-2015

61,4

Ngân sách

 

cộng:

 

33,0

732

732

 

 

 

337,6

 

Huyện Côn Đảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên địa bàn huyện chưa có dự án về nhà ở tái định cư cho người dân có nhà ở, đất ở bị thu hồi. Huyện chỉ đền bù và cấp đất tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi để họ tự tiến hành xây dựng nhà ở để tái định cư.

 

1,4

140

140

0

0

2010-2015

28,6

Ngân sách

 

cộng:

 

1,4

140

140

-

-

-

28,6

 

 

Tổng cộng:

 

795,8

30.000

26.307

329

3.364

-

9.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ

STT

Tên dự án tái định

Địa điểm xây dng

Quy mô xây dựng

Giá trị công trình (tỷ đồng)

Tiến độ thực hiện

Ghi chú

Diện tích (ha)

Sut tái định

Xây dng

Đã bàn giao

Chưa bàn giao

Tổng số

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà y thô

Tổng số

Nhà xây thô

Lô nền đất

Tổng số

Nhà xây thô

Lô nền đất

A. DANH MỤC CÁC D ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

 

 

 

 

 

 

 

I. Thành phố Vũng Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.1 Theo đề án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dán hạ tng kỹ thuật khu tái định cư 4,1 ha phường 10

phường 10

4,1

260

0

260

 

229

0

229

31

0

31

14,24

 

 

2

HTKT Khu tái định cư Long Sơn (Giai đoạn 1 thực hiện 17 ha trong 60 ha)

Long Sơn

17,0

250

0

250

 

 

 

 

250

 

250

251

 

Vn ứng trước tin sử dng đất các dự án của Cty CP đầu tư KCN Dầu khí - IDICO Long Sơn

I.2 Ngoài đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu nhà ở tạm cư 199 lô tại phường 10

phường 11

2,6

199

0

199

 

173

0

173

26

0

26

26,06

 

Mua lại của doanh nghiệp (Ngoài đ án)

 

cộng:

 

23,7

709

-

709

 

402

-

402

307

-

307

291,30

 

 

II. Thành phố Bà Rịa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.1 Theo Đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu nhà ở TĐC H20 (lô C, E, F, G) p. Phước Hưng

 

3,05

150

0

0

150

123

123

0

27

27

0

41,52

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

2

Khu nhà ở liên kế các lô I, K thuộc khu TĐC H20

 

6,8

60

0

 

60

38

38

0

22

22

0

48,54

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

3

Khu nhà liên kế các lô M thuộc khu TĐC H20

 

4,5

41

0

 

41

21

21

 

20

20

0

36,30

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

4

Khu tái định cư Đông Quốc lộ 56

 

23

233

0

233

 

228

0

228

5

0

5

28,21

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

5

Khu tái định cư Bắc Hương lộ 10 (10,56 ha)

 

10,56

392

 

392

 

159

-

159

233

-

233

80,57

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

6

Khu tái định cư tại chỗ công viên 30/4 thị xã Bà Rịa

 

10

486

-

486

 

177

-

177

309

-

309

130,95

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

7

Mrộng khu tái định cư Bc QL 55

 

8,8

307

0

307

 

307

0

307

0

0

0

33,05

 

 

II.2 Ngoài đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HTKT Khu tái định Gò Cát 6

 

18,0

560

0

560

 

548

0

548

12

0

12

61,23

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 của SKHĐT

2

HTKT Khu tái định Gò Cát (diện tích còn lại)

 

8,4

243

0

243

 

201

0

201

42

0

42

28,10

 

Theo BC s 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 ca SKHĐT

 

cộng:

 

93,4

2.472

-

2.221

251

1.802

182

1.620

670

69

601

488,47

 

 

III. Huyện Tân Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.1 Theo Đề án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư 26,54 ha ti xã Mỹ Xuân

xã Mỹ Xuân

26,5

823

0

823

 

799

0

799

24

0

24

120,37

 

17 lô vướng trm đin

2

Khu tái định cư 25 ha tại thôn Vạn Hạnh, thị trấn Phú Mỹ

TT. Phú Mỹ

25,0

866

 

866

 

590

0

590

276

0

276

18,85

 

 

3

Khu tái định cư 44 ha tại thôn Tân Phú, thị trấn Phú Mỹ

TT Phú Mỹ

44,0

1.239

0

1.239

 

1.189

0

1189

50

0

50

106,43

 

có 34 lô chưa chưa có đường nên không b trí

III.2 Ngoài đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HTKT Khu tái định cư 02 ha Mỹ Xuân

xã Mỹ Xuân

1,9

92

0

92

 

-

0

0

92

0

92

4,99

 

 

2

Khu TĐC 15 ha thôn Vạn Hạnh thị trấn Phú Mỹ

TT. Phú Mỹ

15,0

603

0

504

99

597

98

499

6

1

5

32,75

 

 

 

cộng:

 

112,4

3.623

-

3.524

99

3.175

98

3.077

448

1

447

283,39

 

-

IV. Huyện Long Điền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV.1 Theo Đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư s6 Long Điền

Long Điền

1,7

55

0

55

 

55

0

55

0

0

0

17,40

 

 

IV.2 Ngoài đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường vào HTKT khu TĐC xã Phước Tnh

Xã Phước Tnh

3,56

267

0

267

 

166

0

166

101

0

101

12,95

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 ca SKHĐT

2

HTKT khu TĐC thị trấn Long Hải

TT. Long Hải

20,0

647

0

647

 

355

0

355

292

0

292

40,70

 

Theo BC số 1812/SKHĐT-QHĐP ngày 7/10/2013 ca SKHĐT

 

cộng:

 

25,3

969

-

969

 

576

-

576

393

-

393

71,05

 

 

V. Huyện Đt Đỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V.1 Theo Đ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hạ tng kỹ thuật khu tái định cư Bàu Bèo (khu vực Cống Dầu)

TT. Đất Đ

13,5

664

0

664

 

105

0

105

559

0

559

71,40

 

 

 

cộng:

 

13,5

664

-

664

 

105

-

105

559

-

559

71,40

 

-

VI. Huyện Châu Đc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI.1 Các dán theo Đề án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI.2 Ngoài đề án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư lô A-B-C-D 160 căn nhà liên kế tại xã Ngãi Giao

xã Ngãi Giao

2,37

160

0

0

160

78

78

 

82

82

0

37,98

 

Nằm ngoài đề án (số 82 căn đang làm thtục đu giá)

2

Khu TĐC giao đất ở mới 26 lô thị trấn Ngãi Giao

TT. Ngãi Giao

0,24

26

0

26

 

23

0

23

3

0

3

2,30

 

Nm ngoài đề án ngân sách huyện

3

Khu TĐC giao đất mới tại thị trấn Ngãi Giao

TT. Ngãi Giao

2,0

136

0

136

 

55

0

55

81

0

81

 

 

Nm ngoài đề án ngân sách huyện

 

cộng:

 

4,61

322

-

162

160

156

78

78

166

82

84

40,28

 

-

VII. Huyện Xuyên Mộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII.2 Ngoài đề án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HTKT Khu tái định cư huyện Xuyên Mộc (Khu bệnh viện cũ)

 

5,9

247

0

247