Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Quyết định 21/2008/QĐ-UBND về mức chi kinh phí cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp do tỉnh Long An ban hành

Quyết định 21/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Long An đã được thay thế bởi Quyết định 36/2012/QĐ-UBND mức chi công tác văn bản quy phạm pháp luật Long An và được áp dụng kể từ ngày 12/08/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 21/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Long An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 20 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MỨC CHI KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2008/NQ-HĐND ngày 21/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về mức chi kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 1441/STC-QLNS ngày 16 tháng 6 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi cho công tác xây dựng (kể cả văn bản sửa đổi, bổ sung) các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, bao gồm:

1. Các Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn;

2. Các Quyết định, Chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.

Điều 2 . Mức chi kinh phí cho các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định, như sau:

1. Một số mức chi đặc thù:

Các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản của HĐND-UBND tỉnh

Văn bản của HĐND-UBND huyện, thị xã

Văn bản của HĐND-UBND xã, phường, thị trấn

a) Xây dựng đề cương

- Dự thảo Nghị quyết, Quyết định của HĐND-UBND, chỉ được thực hiện chi sau khi văn bản này được thông qua và ký ban hành

- Dự thảo Chỉ thị của UBND, chỉ được thực hiện chi sau khi văn bản này được thông qua và ký ban hành

- Mức chi 400.000 đồng/đề cương

- Mức chi 300.000 đồng/đề cương

- Mức chi 300.000 đồng/đề cương

- Mức chi 200.000 đồng/đề cương

- Mức chi 200.000 đồng/đề cương

- Mức chi 100.000 đồng/đề cương

b) Soạn thảo văn bản dự thảo ( kể cả trường hợp ký hợp đồng soạn thảo).

- Dự thảo Nghị quyết, Quyết định của HĐND-UBND, chỉ được thực hiện chi sau khi văn bản này được thông qua và ký ban hành

- Dự thảo Chỉ thị của UBND, chỉ được thực hiện chi sau khi văn bản này được thông qua và ký ban hành

- Mức chi 100.000đồng/ 1 trang giấy A4 đánh máy vi tính, nhưng không quá 1.500.000 đồng/văn bản dự thảo

- Mức chi 80.000 đồng/ 1 trang giấy A4 đánh máy vi tính, nhưng không quá 500.000 đồng/văn bản dự thảo

- Mức chi 60.000 đồng/1 trang giấy A4 đánh máy vi tính, nhưng không quá 1.000.000 đồng/ văn bản dự thảo

- Mức chi 50.000 đồng/1 trang giấy A4 đánh máy vi tính, nhưng không quá 400.000 đồng/ văn bản dự thảo

- Mức chi 30.000 đồng/1 trang giấy A4 đánh máy vi tính, nhưng không quá 600.000 đồng/ văn bản dự thảo

- Mức chi 30.000 đồng/ 1 trang giấy A4 đánh máy vi tính, nhưng không quá 300.000 đồng/ văn bản dự thảo

c) Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp-Hộ tịch.

- Mức chi 200.000 đồng/báo cáo thẩm định, thẩm tra

- Mức chi 100.000 đồng/báo cáo góp ý, chỉnh lý

- Mức chi 150.000 đồng/báo cáo thẩm định, thẩm tra

- Mức chi 70.000 đồng/báo cáo góp ý, chỉnh lý

- Mức chi 100.000 đồng/báo cáo thẩm định, thẩm tra

- Mức chi 50.000 đồng/báo cáo góp ý, chỉnh lý

d) Cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo

Các thành viên tham dự: mức chi 50.000 đồng/người/ buổi

Các thành viên tham dự: mức chi 30.000 đồng/ người/ buổi

Các thành viên tham dự: mức chi 20.000 đồng/người/ buổi

đ) Công tác tổ chức lấy ý kiến

- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến)

- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo

- Mức chi: 20.000 đồng/phiếu

- Mức chi 100.000 đồng/bản tổng hợp

- Mức chi: 15.000 đồng/phiếu

- Mức chi 70.000 đồng/bản tổng hợp

- Mức chi: 10.000 đồng/phiếu

- Mức chi 50.000 đồng/bản tổng hợp

e) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào nội dung công việc cần triển khai,…

Chi theo Thông tư liên tịch số 158/2007/ TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 và theo quy định của UBND tỉnh.

g) Các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chi và mức chi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ của mục 1, không vượt quá mức chi như sau:

- Dự thảo Nghị quyết, Quyết định của HĐND-UBND

- Dự thảo Chỉ thị của UBND

- Mức chi không quá 5.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 2.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 3.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 1.500.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 2.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 1.000.000 đồng/văn bản

h) Các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực có nội dung chi và mức chi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ của mục 1, không vượt quá mức chi như sau:

- Dự thảo Nghị quyết, Quyết định của HĐND- UBND

- Dự thảo Chỉ thị của UBND

- Mức chi không quá 7.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 5.000.000 đồng/văn bản.

- Mức chi không quá 5.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 3.000.000 đồng/văn bản.

- Mức chi không quá 3.000.000 đồng/văn bản

- Mức chi không quá 2.000.000 đồng/văn bản

2. Các nội dung và mức chi khác cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành (chế độ công tác, hội nghị, làm đêm, làm thêm giờ, in ấn, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ,…).

Điều 3. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn lập kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp mình; trên cơ sở đó, lập dự toán kinh phí chi cho các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (kinh phí chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, ngoài kinh phí tự chủ) vào dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, như sau:

1. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và dự toán kinh phí gửi cho Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tài chính để tổng hợp; trình thông qua chương trình và bố trí kinh phí cho cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

2. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh và dự toán kinh phí gửi cho Sở Tư pháp, Sở Tài chính để tổng hợp; trình thông qua chương trình và bố trí kinh phí cho cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

3. Các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn lập kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp mình và dự toán kinh phí gửi cho Văn phòng Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp; trình thông qua kế hoạch và bố trí kinh phí cho cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

4. Trường hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột xuất, khẩn cấp hoặc cần điều chỉnh, bổ sung thì phải có văn bản đề nghị để đưa vào chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự toán kinh phí; đồng thời, gửi cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 1, 2, 3 của Điều này để tổng hợp, trình thông qua bổ sung chương trình, kế hoạch và bố trí kinh phí cho cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều 4. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phân bổ chi vào hoạt động chuyên môn nghiệp vụ (ngoài kinh phí tự chủ) và quyết toán theo quy định hiện hành. Việc sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ và thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: Phiếu đề nghị thanh toán và các chứng từ có liên quan như: bản sao các văn bản xây dựng đề cương; văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra, góp ý; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý; kế hoạch (về số phiếu và diện, đối tượng) và phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến; kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo (về số lượng và diện, đối tượng), … phải do cơ quan, người có thẩm quyền ký ban hành và các khoản chi khác phải có chứng từ, hóa đơn theo quy định hiện hành.

Riêng năm 2008, các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí đã phân bổ trong năm 2008 để chi cho các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; không được chi cho các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân đã được thực hiện trở về trước, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và xã phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KTVBQPPL-BTP;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- TT.HĐND các huyện, thị xã;
- Như Điều 5;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT, STC.H.
KP-BHVBQPPL

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu21/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2008
Ngày hiệu lực30/06/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 12/08/2012
Cập nhật2 năm trước

Download Văn bản pháp luật 21/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 21/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Long An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 21/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Long An
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu21/2008/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
                Người kýDương Quốc Xuân
                Ngày ban hành20/06/2008
                Ngày hiệu lực30/06/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 12/08/2012
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 21/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Long An

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 21/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Long An