Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 62/2012/QĐ-UBND

Nội dung toàn văn Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy học thêm Ninh Thuận theo 62/2012/QĐ-UBND


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 27 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 62/2012/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGD&ĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 183/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2014 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 99/BC-STP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 7 như sau:

1. Đối với người dạy thêm phải đảm bảo các tiêu chuẩn:

a) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục;

b) Có đủ sức khỏe;

c) Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác;

d) Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc;

đ) Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 4 Quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 7 như sau:

3. Điều kiện cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

- Về diện tích phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1, 10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh;

- Bàn, ghế, bảng đúng quy cách, có các phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho việc dạy học;

- Địa điểm dạy thêm, học thêm thuận lợi cho việc đi lại của người học, có vị trí để xe đạp, không làm ảnh hưởng an ninh trật tự công cộng của khu dân cư nơi tổ chức dạy thêm học thêm;

- Bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

3. Bổ sung điểm e vào khoản 2, Điều 10 như sau:

e) Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các nội dung khác không quy định, sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Đại

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/02/2014
Ngày hiệu lực09/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 21/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy học thêm Ninh Thuận theo 62/2012/QĐ-UBND


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy học thêm Ninh Thuận theo 62/2012/QĐ-UBND
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýVõ Đại
              Ngày ban hành27/02/2014
              Ngày hiệu lực09/03/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy học thêm Ninh Thuận theo 62/2012/QĐ-UBND

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy học thêm Ninh Thuận theo 62/2012/QĐ-UBND

                • 27/02/2014

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 09/03/2014

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực