Quyết định 2130/QĐ-UBND

Quyết định 2130/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định 535/QĐ-TTg giai đoạn 2014 - 2020 do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2130/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định 535/QĐ-TTg Đắk Lắk


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2130/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 17 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 535/QĐ-TTG NGÀY 14/4/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2014-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 535/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về Quyền trẻ em của Liên hợp quốc giai đoạn 2014-2020”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 114/TTr-LĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về Quyền trẻ em của Liên hợp quốc giai đoạn 2014 - 2020 (kèm theo Kế hoạch).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Ngoại vụ; Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng các cơ quan liên quan (Có trong phụ lục kèm theo) và chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 2;
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- CT UBND tỉnh (B/c);
- PCT (Đ/c Mai Hoan);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ CVP, PCVP (Đ/c Nay Nguyên);
+ Các phòng: TH, NC;
- Lưu: VT, VHXH (V- 35b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Hoan Niê Kdăm

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 535/QĐ-TTG NGÀY 14/4/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2014-2020
(Ban hành theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu:

Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan và địa phương trong việc thực hiện quyền trẻ em một cách đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả và triển khai các nội dung Khuyến nghị của Ủy ban về quyền trẻ em của Liên hợp quốc mà Chính phủ, các bộ ngành liên quan đã phê duyệt nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em.

2. Yêu cầu:

a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Khuyến nghị.

b) Kế hoạch chi tiết thực hiện Khuyến nghị phải được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ trì thực hiện và những phê duyệt của Chính phủ, các bộ ngành trung ương.

c) Lộ trình thực hiện Khuyến nghị phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

d) Việc thực hiện quyền trẻ em và kết quả thực hiện Khuyến nghị phải được kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách thực hiện quyền trẻ em.

2. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về việc thực hiện quyền trẻ em.

3. Lồng ghép thực hiện quyền trẻ em trong các chương trình, kế hoạch, dự án.

4. Kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các sở, ngành, cơ quan liên quan tiếp tục tổ chức triển khai chương trình, đề án đã được phê duyệt; xây dựng kế hoạch để thực hiện kịp thời và có hiệu quả các hoạt động được phân công thực hiện trong Kế hoạch (Phụ lục kèm theo).

2. Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm gửi báo cáo về UBND tỉnh (Qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Trung ương.

3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các sở, ngành, cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm báo cáo, kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh tham gia thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.

IV. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các các sở, ngành, cơ quan liên quan và các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Kế hoạch được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2014 - 2020.

 

PHỤ LỤC

CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN TRẺ EM CỦA LIÊN HỢP QUỐC GIAI ĐOẠN 2014-2020
(Kèm theo Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 535/QĐ-TTg ngày 14/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2014-2020)

Số khuyến nghị

Nội dung hoạt động

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Số 12

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế phối hợp và nguồn nhân lực để thực hiện các vấn đề về trẻ em của tỉnh.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Nội vụ

2014-2016

Số 32

Phổ biến tới các tổ chức phúc lợi xã hội, cá nhân, cộng đồng, tòa án, cơ quan hành chính, cơ quan luật pháp về các thủ tục, tiêu chuẩn xác định lợi ích tốt nhất của trẻ em trong mỗi lĩnh vực.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 48

Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc thay thế dựa vào cộng đồng.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tra toàn diện về trẻ em không sống trong môi trường gia đình để lập danh sách theo dõi.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất và thực hiện chính sách toàn diện nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng trẻ em không được sống trong môi trường gia đình.

Số 55

Giảm tỷ lệ trẻ khuyết tật tại các cơ sở chăm sóc tập trung và tăng cường chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 83, 84

Báo cáo ghép định kỳ lần thứ năm và thứ sáu theo chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 22

Xây dựng đề án, kế hoạch hành động về giáo dục nhân quyền.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở LĐTBXH; Ban Dân tộc; Sở TT và Truyền thông

2014-2020

Xây dựng đề án, kế hoạch tổ chức phổ biến Công ước tới các dân tộc ít người, bằng ngôn ngữ riêng của các dân tộc.

Số 55

Rà soát, đề nghị sửa đổi, hoàn thiện các chính sách, chương trình, đề án liên quan đến trẻ khuyết tật.

Sở LĐTBXH; Sở Y tế; Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Bố trí đủ số lượng giáo viên có kỹ năng về giáo dục hòa nhập đến các trường học.

Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm chống phân biệt đối xử với người khuyết tật.

S 67

Tăng cường đào tạo và hướng dẫn cho giáo viên nói tiếng dân tộc ít người.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Thường xuyên kiểm tra, giám sát các trường dân tộc nội trú.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Xây dựng đề án, kế hoạch thực hiện Công ước của UNESCO về chống phân biệt đối xử trong giáo dục được phê chuẩn.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 59

Nâng cao nhận thức và hướng dẫn cách tiếp cận các dịch vụ về sức khỏe sinh sản và giới tính cho người chưa thành niên.

Sở Y tế

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 51

Giám sát các cơ sở nuôi con nuôi, xem xét để hạn chế các cơ sở nuôi con nuôi.

Sở Tư pháp

Sở LĐTBXH

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 36, 42

Nghiên cứu, hoàn thiện và góp ý xây dựng Luật về Hội trong đó có quy định về việc thành lập Hội của trẻ em.

Sở Nội vụ

Sở LĐTBXH; Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 71

Xây dựng đề án, kế hoạch thực hiện Quyết định số 605/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Công ước chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và Nghị định thư về phòng ngừa, trừng trị, trấn áp tội buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.

Công an tỉnh

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 78

Giám sát việc thực hiện Nghị định thư không bắt buộc về mua bán trẻ em, mại dâm trẻ em và văn hóa phẩm khiêu dâm trẻ em.

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

Số 12

Nghiên cứu, bổ sung ngân sách dành cho việc thực thi các kế hoạch, dự án, chương trình hành động liên quan đến trẻ em.

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan

2014-2020

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2130/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2130/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/09/2014
Ngày hiệu lực17/09/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2130/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2130/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định 535/QĐ-TTg Đắk Lắk


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2130/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định 535/QĐ-TTg Đắk Lắk
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2130/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Lắk
                Người kýMai Hoa Niê Kđăm
                Ngày ban hành17/09/2014
                Ngày hiệu lực17/09/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2130/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định 535/QĐ-TTg Đắk Lắk

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2130/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định 535/QĐ-TTg Đắk Lắk

                      • 17/09/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/09/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực