Quyết định 214/QĐ-UBND

Quyết định 214/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 và định hướng đến năm 2021

Nội dung toàn văn Quyết định 214/QĐ-UBND 2019 về môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 214/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 03 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2019 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 403/SKHĐT-XTĐT ngày 26/3/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 và định hướng đến năm 2021.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo);
- Phòng Thương mại và Công nghiệp VN;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Các đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các P.N/cứu, CBTH;
- Lưu: VT, P THptth87.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2019 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. Mục đích

- Quán triệt mục tiêu tăng thứ hạng năng lực cạnh tranh quốc gia trên thế giới, vào nhóm 4 quốc gia dẫn đầu trong khu vực ASEAN trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng, các quốc gia, nền kinh tế đều nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh và chú trọng đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, sáng tạo nhằm thích ứng với nền sản xuất mới theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 02/NQ-CP) tiếp nối các Nghị quyết số 19 của Chính phủ đến các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội trong công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế.

- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu đã đề ra trong các Quyết định: s 250/QĐ-UBND ngày 31/5/2016, số 185/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 và số 477/QĐ-UBND ngày 30/5/2018 của UBND tỉnh về thực hiện các Nghị quyết: số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

- Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh công bằng, thân thiện, thông thoáng; tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo sự đột phá về thu hút đầu tư, cả trong nước và đầu tư nước ngoài.

II. Yêu cầu

Phát huy năng lực, trí tuệ, đoàn kết, sáng tạo thực hiện hiệu quả, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của ngành, địa phương, đơn vị để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao bền vững năng lực cạnh tranh của tỉnh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn.

B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TỔNG QUÁT

I. Mục tiêu tổng quát

Hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 theo phương châm hành động của Chính phủ: “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả” và chủ đề hành động của tỉnh: “Tiếp tục tinh gọn bộ máy, biên chế; cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; ưu tiên phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội bức xúc”.

Bám sát các mục tiêu nâng cao thứ hạng trong các xếp hạng quốc tế của WB, WEF, WIPO, UN về môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh nhằm thích ứng với nền sản xuất mới trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả và cụ thể hóa những mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 02/NQ-CP gắn với việc cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi nhất để hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, chuyển biến rõ nét về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về tinh thần phục vụ người dân và doanh nghiệp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ công và cơ quan nhà nước. Từng bước cải thiện và nâng cao các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh tiếp tục đạt và vượt so với các chỉ tiêu đã đạt kết quả trong năm 2018 (bao gồm cả các chỉ số thành phần của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và các Chỉ số khác đo lường chất lượng quản trị địa phương).

II. Nhiệm vụ

1. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung quán triệt và triển khai cụ thể những nội dung Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ trong tỉnh, trong đó nhấn mạnh sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị của tỉnh trong việc thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao PCI, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phát triển sản xuất và kinh doanh có hiệu quả; xây dựng hình ảnh về môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thể hiện tính năng động, nỗ lực đột phá của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Nghiêm túc thực thi đầy đủ điều kiện kinh doanh đã được bãi bỏ, những nội dung được đơn giản hóa của các quy định về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy định của pháp luật; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không thực hiện đúng, đầy đủ các quy định mới về điều kiện kinh doanh.

3. Thực thi đầy đủ các quy định về cắt giảm danh mục mặt hàng và cải cách thủ tục hành chính về kiểm tra chuyên ngành.

4. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 (Hoàn thành trước tháng 12/2019). Đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

5. Thực hiện 100% trường học, bệnh viện, công ty điện, công ty cấp, thoát nước, công ty vệ sinh môi trường, các công ty viễn thông, bưu chính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện... bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ (Hoàn thành trước tháng 12/2019).

6. Khuyến khích các hoạt động đổi mới sáng tạo; tạo thuận lợi tối đa và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển thị trường; khuyến khích các doanh nghiệp lớn đầu tư thực hiện vai trò “bà đỡ” cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển.

7. Phát huy kết quả đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành và cấp huyện (DDCI) tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 để triển khai thực hiện hiệu quả trong năm 2019.

C. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG NĂM 2019 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

I. Về công tác chỉ đạo, điều hành

Thủ trưởng các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan cần tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội (Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019), về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh (Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 và các Nghị quyết số 19/NQ-CP), về hỗ trợ doanh nghiệp (Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, Chỉ thị s 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 05/3/2018), về hỗ trợ khởi nghiệp, về cải cách thủ tục hành chính,...; các chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ cải thiện thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp (Quyết định: số 250/QĐ-UBND ngày 31/5/2016, số 185/QĐ-UBND ngày 28/02/2017, số 477/QĐ-UBND ngày 30/5/2018, số 1383/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 và s 741/QĐ-UBND ngày 14/5/2018) và Cam kết giữa tỉnh Quảng Ngãi với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) ngày 10/8/2016 để khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển; hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp.

Nâng cao nhận thức và trách nhiệm, sự vào cuộc mạnh mẽ, tích cực, chủ động đồng bộ của cả hệ thống chính trị, từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Người đứng đầu các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì từng chỉ số thành phần chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các chỉ số theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ.

II. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

Thủ trưởng các sở, ban ngành, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tập trung chỉ đạo, triển khai đồng bộ các giải pháp, phù hợp với tình hình thực tiễn của từng đơn vị. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan được phân công làm đầu mối theo dõi việc cải thiện các bộ chỉ số và các cơ quan được phân công chủ trì, chịu trách nhiệm đối với các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần.

1. Phân công các cơ quan đầu mối theo dõi việc cải thiện các bộ chỉ số về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

1.1. Cơ quan đầu mối theo dõi các Bộ chỉ số về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB và Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF.

Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo của WIPO và nhóm chỉ số Công nghệ và Đổi mới sáng tạo theo đánh giá Mức độ sẵn sàng cho sản xuất tương lai của WEF.

Sở Công Thương làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số hiệu quả logistics của WB.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch của WEF.

Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối theo dõi bộ chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử của UN.

1.2. Phân công các đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi đối với các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần

Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chỉ số Khởi sự kinh doanh và Chỉ số Bảo vệ nhà đầu tư (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ số Chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển, Chỉ số Tăng trưởng về doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, Chỉ số Công ty có ý tưởng sáng tạo mới đột phá (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF), C7 và C8 (thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo của WIPO).

Sở Công Thương: Chỉ số Tiếp cận điện năng (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB) và Chỉ số Chất lượng và năng lực các dịch vụ logistics của WB.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ số Mức độ ưu tiên cho ngành du lịch.

Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF), chỉ số Hạ tầng công nghệ thông tin, chỉ số Công nghệ thông tin và sáng tạo trong mô hình kinh doanh, chỉ số Công nghệ thông tin và sáng tạo trong mô hình của tổ chức, chỉ số Sáng tạo trực tuyến (thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo của WIPO).

Sở Tài chính: Chỉ số vốn hóa thị trường chứng khoán (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF).

Cục Hải quan tỉnh: Chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới, cấu phần Nộp thuế trong chỉ số Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

Cục Thuế tỉnh: cấu phần “Nộp thuế” trong chỉ số Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

Sở Giao thông vận tải: Chỉ số Hạ tầng (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF).

Sở Xây dựng: Chỉ số Cấp phép xây dựng (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ số Đăng ký tài sản (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB) và Chỉ số Chất lượng quản lý hành chính đất đai (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF).

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi: Chỉ số Tiếp cận tín dụng (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chỉ số Chất lượng đào tạo nghề (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF) và Chỉ số tuyển dụng lao động thâm dụng tri thức (thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo của WIPO).

Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ số Hợp tác nghiên cứu nhà trường - doanh nghiệp và Chỉ số Nguồn nhân lực (thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo của WIPO).

Thanh tra tỉnh: Chỉ số Kiểm soát tham nhũng (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF).

Bảo hiểm xã hội tỉnh: cấu phần “Nộp bảo hiểm” trong chỉ số Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

Sở Tư pháp: Chỉ số Chi phí tuân thủ pháp luật (thuộc Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF); giải pháp cải thiện Chỉ số giải quyết tranh chấp hợp đồng và Chỉ số Phá sản doanh nghiệp (thuộc Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của WB).

1.3. Trách nhiệm của các cơ quan được phân công làm đầu mối theo dõi các bộ chỉ số và các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm đối với các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần

Chủ động liên hệ với cơ quan ngành dọc Trung ương để có tài liệu hướng dẫn về các bộ chỉ số, các nhóm chỉ số, chỉ số thành phần được phân công theo dõi; sau khi có tài liệu hướng dẫn, chủ động bám sát nội dung hướng dẫn để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện hoặc tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện trong năm 2019 cho các sở, ban ngành, địa phương hiểu đúng, thống nhất về các bộ chỉ số, nhóm chỉ số, chỉ số thành phần, các mục tiêu, mẫu biểu báo cáo; công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan.

Chủ động kết nối với các đơn vị có liên quan; tạo lập kênh thông tin để cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin nhằm đánh giá kết quả các chỉ số khách quan, chính xác.

2. Giải pháp về triển khai thực hiện

2.1. Văn phòng UBND tỉnh

- Triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra việc cải cách thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo không để xảy ra tình trạng chậm trễ; công khai việc giải quyết thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

- Chủ động, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

- Đẩy mạnh triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên Cổng dịch vụ công - hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi.

- Theo dõi, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ nhằm cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Tính năng động của lãnh đạo tỉnh; kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.

- Thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm tra toàn diện đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; chủ trì đề nghị các sở, ban ngành thay thế cán bộ, công chức, viên chức khi có thông tin, phản ảnh của doanh nghiệp, người dân về hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn của cán bộ, công chức, viên chức hoặc bổ sung cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao PCI của tỉnh; tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, chủ trương đầu tư các dự án. Duy trì thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp dưới 02 ngày làm việc, thẩm định Quyết định chủ trương đầu tư cấp tỉnh không quá 15 ngày.

- Thực hiện đầy đủ, nhất quán những cải cách quy định tại Luật Doanh nghiệp và các Nghị định hướng dẫn thi hành về Khởi sự kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian Khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp. Chủ động đẩy mạnh các dịch vụ liên quan đến quá trình khởi sự doanh nghiệp, nhằm giảm bớt số lần đi lại, tiết kiệm chi phí, thời gian cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp. Phối hợp với Bưu điện tỉnh, các ngân hàng thương mại trên địa bàn để đẩy mạnh việc trả kết quả đăng ký kinh doanh tại nhà/trụ sở doanh nghiệp qua đường bưu điện, đăng ký được số tài khoản ngân hàng nhanh chóng.

- Thực hiện đăng tải lên Cổng thông tin Quốc gia về doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp đã và đang giải quyết thủ tục phá sản theo quy định.

- Tham mưu UBND tỉnh tăng cường công tác đối thoại với doanh nghiệp theo định kỳ hàng quý trong năm để tiếp xúc, gặp gỡ, lắng nghe và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp cũng như tạo sự gần gũi, thân thiện giữa chính quyền và doanh nghiệp; thường xuyên đổi mới và thực hiện có hiệu quả Chương trình “Cà phê doanh nhân và hỗ trợ khởi nghiệp 2019”.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của các Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và Cạnh tranh bình đẳng.

- Tiếp tục phối hợp, triển khai thực hiện khảo sát, đánh giá DDCI năm 2019.

- Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Thực hiện liên thông, kết nối điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đất đai theo hướng cải cách quy trình, thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng.

- Quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và giám sát chặt chẽ hoạt động xả thải của doanh nghiệp, khí thải từ các làng nghề, trang trại chăn nuôi, các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước; kiên quyết từ chối cấp phép đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các loại hình sản xuất, sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan đơn vị cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Tiếp cận đất đai.

2.4. Sở Tài chính

- Rà soát, đánh giá việc công khai, minh bạch quy trình cấp phát vốn ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện chính sách đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp.

- Thực hiện đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế đầu tư vốn nhà nước làm chủ sở hữu. Tăng cường chức năng giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. Phối hợp hoàn thiện cơ chế xử lý nợ trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp.

- Công khai, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng về các quy định của pháp luật, cơ chế chính sách, quyết định, kế hoạch, ngân sách, các thủ tục hành chính,... nhằm giúp các chủ đầu tư nắm rõ các cơ chế chính sách về tài chính, chủ động trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2.5. Sở Xây dựng

- Tiếp tục rà soát, cải cách quy trình, thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng (bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng) để giảm chi phí, nhất là chi phí không chính thức.

- Công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và các hình thức khác theo đúng quy định của pháp luật.

2.6. Sở Công Thương

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp tối đa là 21 ngày.

- Tiếp tục thực hiện dự án cấp điện nông thôn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2020; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020; Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu; tiếp cận các kế hoạch, chương trình, đề án khuyến công và xúc tiến thương mại quốc gia. Thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp logistics và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của tỉnh theo Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics ban hành kèm theo Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 17/5/2017 của UBND tỉnh, trong đó tập trung phát triển logistics khu vực cảng Dung Quất.

- Phối hợp với Công ty Điện lực Quảng Ngãi triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm bớt các thủ tục, thời gian và chi phí tiếp cận điện năng để được cấp điện đối với các dự án, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, đề xuất các giải pháp kích thích, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa. Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu; tham gia các Chương trình hợp tác thương mại nhằm quảng bá, đưa các sản phẩm hàng hóa nông sản thế mạnh của tỉnh vào hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối trong và ngoài tỉnh tiêu thụ, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất.

- Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

2.7. Sở Tư pháp

- Thực hiện thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh có liên quan đến lĩnh vực đầu tư, hỗ trợ đầu tư; điều kiện đầu tư kinh doanh, chú trọng thẩm định về tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật.

- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành, nhất là các văn bản liên quan đến các lĩnh vực đầu tư, xây dựng, kinh doanh, thương mại, phí, lệ phí,... kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để cá nhân, tổ chức dễ dàng tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực thi đầy đủ điều kiện kinh doanh đã bị bãi bỏ, những nội dung được đơn giản hóa của các quy định về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh trái quy định của pháp luật.

- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật; tạo điều kiện để các doanh nghiệp được hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi của nhà nước và của tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự.

2.8. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện cung cấp ít nhất 30% sdịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền ở cấp độ 4 theo đúng quy định của Chính phủ.

- Rà soát, kiến nghị hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước để tạo điều kiện, môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hiện đại hóa nn hành chính nhà nước; tăng cường công tác trao đổi, sử dụng văn bản điện tử; tiếp tục triển khai hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành, liên thông, hệ thống chữ ký số; hoàn thiện mô hình tập trung hệ thống một cửa hiện đại. Thúc đẩy việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Thường xuyên rà soát và đôn đốc các sở, ban ngành, địa phương cập nhật và nâng cao chất lượng các trang thông tin điện tử của đơn vị mình đảm bảo thông tin công khai, minh bạch và dễ hiểu, dễ tra cứu về các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Tính minh bạch.

2.9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực hướng vào các ngành, lĩnh vực của thị trường lao động; nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng mềm; nâng cao ý thức, thái độ trách nhiệm trong công việc.

- Rà soát, đánh giá và thực hiện các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả thị trường lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt,... tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyển dụng và sử dụng lao động.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Đào tạo lao động.

2.10. Sở Khoa học và Công nghệ

- Triển khai thực hiện Kế hoạch “Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 04/3/2019.

- Khuyến khích các hoạt động đổi mới sáng tạo; tạo thuận lợi tối đa và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển thị trường; khuyến khích các doanh nghiệp lớn đầu tư thực hiện vai trò “bà đỡ” cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển.

- Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

2.11. Sở Nội vụ

- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 tỉnh Quảng Ngãi.

- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra công tác tiếp nhận, giải quyết phản ảnh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định hành chính, công tác giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. Đồng thời xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả cải cách hành chính công của tỉnh, đặc biệt là cải thiện các chỉ số: PAPI, PAR index.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan đơn vị có liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của các Chỉ số Chi phí thời gian và Chi phí không chính thức.

2.12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 và Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh.

- Tăng cường chỉ đạo, giải quyết tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp nông thôn gắn với hỗ trợ phát triển thị trường, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại, dịch vụ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết tiêu thụ và xây dựng mô hình theo chuỗi giá trị, sản xuất theo hướng hữu cơ, nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường.

- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch các vùng nông nghiệp công nghệ cao; đồng thời xúc tiến hỗ trợ, tạo điều kiện các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các dự án về nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.

- Tiếp tục thực hiện công tác dạy nghề ngắn hạn, tập huấn bồi dưỡng nghề, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động ở khu vực nông thôn.

2.13. Sở Giao thông vận tải

- Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hoàn thành và đưa vào khai thác đúng tiến độ, hiệu quả nhằm giảm bớt thời gian đi lại, vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp, nhà đầu tư.

- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đẩy mạnh kết nối trực tuyến với Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thực hiện nhận và trả kết quả kiểm tra chuyên ngành.

2.14. Sở Y tế

- Chỉ đạo cơ sở khám chữa bệnh kết nối cơ sở dữ liệu với Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện giao dịch điện tử phục vụ quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế và giám định, thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

- Chỉ đạo các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh phối hợp với các Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu tiền viện phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ. Hoàn thành trước tháng 12 năm 2019.

2.15. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Quyết định số 305/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở Giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng Giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020.

- Tăng cường giải pháp hiệu quả nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giáo dục đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học tại các cơ sở giáo dục.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục công lập triển khai thanh toán học phí qua ngân hàng. Tuyên truyền, vận động phụ huynh học sinh, sinh viên thanh toán học phí và các khoản thu qua ngân hàng.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tăng cường tổ chức các hoạt động sáng tạo, trải nghiệm khoa học.

2.16. Sở Ngoại vụ

- Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác hữu nghị truyền thông với các địa phương của các nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; mở rộng, thiết lập quan hệ hợp tác với các cơ quan ngoại giao, địa phương, các doanh nghiệp nước ngoài như Lào, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippines, Nga,... nhằm góp phần đẩy mạnh quan hệ ngoại giao, xúc tiến thương mại với các nước có nền kinh tế, khoa học phát triển mạnh, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm xuất khẩu, bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, thương nhân và khách du lịch đến tỉnh.

- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác vận động, xúc tiến, đàm phán với các đối tác nước ngoài để thu hút nguồn vốn FDI, ODA vào tỉnh; kịp thời đề nghị các cơ quan đại diện ngoại giao, thương mại, kinh tế của Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra các đối tác (khi có yêu cầu).

2.17. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng và phát triển các sản phẩm du lịch. Thực hiện tốt công tác đảm bảo môi trường du lịch, tập trung vào môi trường kinh doanh hoạt động du lịch và an ninh an toàn đối với du khách du lịch.

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch; cải thiện toàn diện môi trường kinh doanh ngành du lịch; tích cực triển khai các giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc lĩnh vực du lịch.

- Đổi mới và đa dạng hóa phương thức xúc tiến, quảng bá du lịch. Đẩy mạnh tuyên truyền về tầm quan trọng của kết nối, hợp tác, chia sẻ lợi ích giữa các đối tác trong chuỗi dịch vụ du lịch.

2.18. Thanh tra tỉnh

Thực hiện xử lý chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo Kế hoạch số 4074/KH-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập; nhằm mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp không bị thanh tra, kiểm tra quá 01 lần trong 01 năm (trừ khi đột xuất do có dấu hiệu vi phạm pháp luật), tăng cường tổ chức các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành nhằm phối, kết hợp nhiều nội dung thanh tra, kiểm tra, giảm số lượng các Đoàn thanh tra.

2.19. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các địa phương nhằm đảm bảo công tác an ninh trật tự trên địa bàn, đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện tốt công tác phòng ngừa, giải quyết kịp thời có hiệu quả các vấn đề bức xúc, phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư của doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người dân, doanh nghiệp; không để hình thành các “điểm nóng” về an ninh trật tự. Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ đấu tranh đối với các hoạt động chống phá, trấn áp các loại tội phạm và ngăn ngừa tệ nạn xã hội.

- Đẩy mạnh đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với những lĩnh vực bức thiết, liên quan đến người dân và doanh nghiệp. Từng bước triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan cải thiện, nâng cao về điểm số và thứ hạng của Chỉ số Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự.

2.20. Cục Thuế tỉnh

- Xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành Thuế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về thuế; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ.

- Rà soát các quy định của Luật Quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại, quy trình hoàn thuế... đề nghị Bộ Tài chính, Tổng Cục thuế sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, tăng tính hiệu lực, hiệu quả của các quy định pháp luật về thuế. Đảm bảo cải thiện các nội dung liên quan đến chỉ số thành phần về tính minh bạch và chi phí thời gian.

- Phối hợp các ngân hàng triển khai dịch vụ công về thu thuế, phí, lệ phí qua hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh.

2.21. Cục Hải quan tỉnh

- Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hải quan năm 2014; thực hiện ứng dụng hiệu quả hệ thống thông quan điện tử. Đảm bảo công tác quản lý hải quan hiện đại, tiện lợi hóa tại các đơn vị, cửa khẩu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn.

- Triển khai thực hiện vận hành thông suốt hệ thống VNACCS/VCIS (hệ thống thông quan tự động) và cơ chế một cửa quốc gia. Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất.

- Phấn đấu đến hết năm 2019, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới còn 70 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu, 90 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu; đến hết năm 2021: thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới còn 60 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu, 80 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu.

- Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan trên nguyên tắc tuân thủ nghiêm pháp luật về hải quan.

2.22. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Thực hiện đơn giản hóa thủ tục chi trả bảo hiểm y tế cho các doanh nghiệp. Rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp.

- Thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với người lao động; kịp thời nắm bắt giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.

- Đẩy mạnh giao dịch điện tử trong lĩnh vực kê khai thu, cấp sổ, thẻ, giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đạt 100%; thực hiện giao - nhận, chuyển - phát hồ sơ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua dịch vụ bưu chính.

2.23. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi

- Phổ biến, triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn để thực hiện kịp thời nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn của Chính phủ; phối hợp với cấp ủy, chính quyền, các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để có giải pháp ngăn chặn, hạn chế hoạt động tín dụng đen.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng:

+ Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục thực hiện các chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp.

+ Thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.

2.24. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định số 77/2017/QĐ-UBND ngày 27/11/2017 của UBND tỉnh về Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan về quản lý nhà nước tại Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.

- Đẩy mạnh thực hiện việc áp dụng Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài đăng ký đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHĐT ngày 18/4/2017 giúp nhà đầu tư thuận tiện trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, rút ngắn thời gian, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng.

- Chủ động, kiến nghị, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và địa phương liên quan để giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm sớm bàn giao mặt bằng cho các dự án đầu tư.

- Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Đồng thời, tăng cường rà soát, thu hồi các dự án kém hiệu quả, chậm triển khai để tạo quỹ đất thu hút các nhà đầu tư mới.

2.25. UBND các huyện, thành phố

- Tăng cường giám sát cán bộ, công chức, viên chức tại bộ phận “một cửa” nhằm tạo sự thông thoáng trong việc thực hiện thủ tục hành chính; niêm yết công khai quy định của thủ tục hành chính về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết, phí, lệ phí...

- Rà soát, chuẩn hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng cải tiến quy trình, đơn giản hồ sơ, thủ tục đảm bảo rút ngắn thời gian, giảm chi phí và hoàn thành các thủ tục theo đúng thời gian quy định.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ đầu tư các dự án trên địa bàn huyện, thành phố để kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Tăng cường đối thoại với các doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt kịp thời khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để xử lý hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và nhà đầu tư.

- Rà soát, kiến nghị bãi bỏ các thủ tục không cần thiết trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cá nhân, tổ chức đầu tư thành lập hộ kinh doanh, hợp tác xã nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư trên địa bàn.

2.26. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh

- Tích cực tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp về các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tương tác với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương của tnh thông qua các kênh tương tác như: website, cổng thông tin điện tử,...

- Tổng hợp và phản ảnh những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các thủ tục hành chính của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư với các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh nhằm giải quyết và tháo gỡ kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.

- Tiếp tục xây dựng các tổ chức Hội doanh nghiệp đến các huyện, thành phố để làm cầu nối giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước trợ giúp phát triển doanh nghiệp.

- Duy trì và tăng cường đối thoại với các cấp chính quyền, đẩy mạnh vai trò phản biện trong tham gia các quy định, cơ chế chính sách của tỉnh, tạo cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, góp phần cải thiện tích cực môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh.

2.27. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: Thụ lý, giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại... đảm bảo đúng pháp luật; nâng cao chất lượng xét xử, đẩy nhanh tiến độ giải quyết các tranh chấp, tạo niềm tin cho doanh nghiệp, cắt giảm thời gian giải quyết đối với các tranh chấp hợp đồng, ngoài hợp đồng... của các doanh nghiệp.

2.28. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác kiểm sát việc giải quyết các tranh chấp kinh tế và phá sản doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, người dân.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

- Tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ và Quyết định này.

- Thực hiện nghiêm quy định chế độ báo cáo. Định kỳ hàng quý (trước ngày 05 của tháng cuối quý) và báo cáo năm trước ngày 05 tháng 12, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong quý và cả năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ và Quyết định này gắn với công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện và nâng cao chỉ số PCI, DDCI, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến các ngành, các cấp nhằm tạo đồng thuận trong xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, gửi ý kiến, đề nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 214/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu214/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/03/2019
Ngày hiệu lực29/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 tháng trước
(09/05/2019)

Download Văn bản pháp luật 214/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 214/QĐ-UBND 2019 về môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 214/QĐ-UBND 2019 về môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu214/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành29/03/2019
                Ngày hiệu lực29/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 tháng trước
                (09/05/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 214/QĐ-UBND 2019 về môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 214/QĐ-UBND 2019 về môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi

                      • 29/03/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/03/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực