Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2011/QĐ-UBND

Gia Nghĩa, ngày 08 tháng 07 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 418/TTr-SXD ngày 07 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” và “danh mục cây trồng, cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác thuộc địa bàn tỉnh Đăk Nông”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,

Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Đăk Nông)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định về phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

2. Các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông phải thực hiện theo Quy định này.

Điều 2. Nguyên tắc chung quản lý cây xanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cây xanh đô thị, có phân công, phân cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Tất cả các loại cây xanh đô thị đều được xác định chủ sở hữu, do tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch; trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị.

4. Việc quản lý, phát triển cây xanh đô thị phải tuân theo quy hoạch đô thị, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đồng thời góp phần tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

5. Khi triển khai xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư mới, chủ đầu tư phải đảm bảo quỹ đất cây xanh; cây xanh được trồng phải đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây trồng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới, khu dân cư mới đã được phê duyệt đồng thời phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây xanh đến khi bàn giao cho cơ quan quản lý cây xanh đô thị.

6. Khi xây dựng mới đường đô thị phải trồng cây xanh đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo, nâng cấp đường đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các đường dây, cáp nổi tại các đô thị có liên quan đến việc bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển, trồng mới cây xanh, chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn biết để giám sát thực hiện. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép được cơ quan quản lý cây xanh đô thị cấp, trừ trường hợp được miễn giấy phép.

7. UBND các cấp; các Sở, ban, ngành của tỉnh; các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và trường học tuyên truyền phổ biến, giáo dục, hướng dẫn người dân và cộng đồng dân cư tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật liên quan về quản lý cây xanh đô thị.

Điều 3. Các hành vi bị cấm

1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Tự ý trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, nút giao thông đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch và các đường hiện trạng đã được đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ; các khu vực sở hữu công cộng.

3. Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép.

4. Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, lột vỏ thân cây; đổ rác, chất độc hại và vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; phóng uế, đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây.

5. Treo, gắn biển quảng cáo, biển hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh khi chưa được phép.

6. Lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép trên đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị và ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định.

7. Các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý cây xanh đô thị không thực hiện đúng các quy định về quản lý cây xanh đô thị.

8. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị

1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:

a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm;

b) Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn;

c) Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép:

a) Cây xanh thuộc danh mục cây bảo tồn;

b) Cây bóng mát trên đường phố;

c) Cây bóng mát, cây bảo tồn, cây đã được đánh số, treo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chương II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Điều 5. Sở Xây dựng

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu bổ sung danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư và phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa.

6. Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn để đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị theo kế hoạch.

Điều 7. Sở Tài chính

1. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành các loại phí, chi phí liên quan đến dịch vụ quản lý cây xanh đô thị.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị có nguồn thu được.

Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tham gia ý kiến, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan chức năng trong việc lựa chọn chủng loại cây xanh đô thị phù hợp với mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; quy hoạch hệ thống vườn ươm đáp ứng nhu cầu về cung cấp cây xanh cho đô thị.

Điều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Tổ chức thực hiện việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý.

2. Trực tiếp quản lý cây được bảo tồn trong đô thị và cây xanh sử dụng công cộng đô thị gồm: cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị.

3. Quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.

4. Thống kê, xác định danh mục cây bảo tồn trên địa bàn để quản lý.

5. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị trên địa bàn quản lý trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị đã được duyệt.

6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.

7. Lập kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm bao gồm: công tác trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị; xây mới, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp các công trình xây dựng thuộc khu vực cây xanh sử dụng công cộng đô thị.

8. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện theo kế hoạch phải được bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm các huyện, thị xã.

9. Thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý.

10. Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn và báo cáo Sở Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm để theo dõi tổng hợp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.

1. UBND các huyện, thị xã; Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ban, Ngành liên quan; các tổ chức, các nhân có hoạt động liên quan đến quản lý cây xanh đô thị phải thực hiện đúng quy định này và Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.

2. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

4. Danh mục cây cấm trồng:

Danh mục cây cấm trồng trên đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác: đây là những cây có độc tố, có khả năng gây nguy hiểm cho người, phương tiện và công trình.

Stt

Loài cây

Họ thực vật

Ghi chú

Tên VN

Tên khoa học

01

Bả đậu

Hura crepitans L.

Myrtaceae

Thân có gai, nhánh giòn, dễ gãy, mủ và hạt độc.

02

Bàng nước

Fagraea crenulata Maingay. ex. Cl.

Loganiaceae

Thân có gai.

03

Bồ kết

Gleditschia fera (Lour.) Merr.

Caesalpiniaceae

Thân có nhiều gai rất to.

04

Bồ hòn

Sapindus mukorossi Gaertn.

Sapindaceae

Quả gây độc.

05

Cao su

Hevea brasiliensis (A.Juss.) Muell. Arg.

Euphorbiaceae

Nhánh giòn, dễ gãy, hạt có chất độc.

06

Cô ca cảnh

Erythroxylum novagrana - tense (Morris.) Hieron

Eurythroxylaceae

Lá có chất cocaine gây nghiện.

07

Đủng đỉnh

Caryota mitis Lour.

Arecaceae

Trái có chất gây ngứa.

08

Gòn

Ceiba pentendra (l.) Gaertn.

Bombacaceae

Nhánh giòn, dễ gãy, trái chín phát tán gây ô nhiễm môi trường.

09

Mã tiền

Strychnos nux vomica L.

Loganiaceae

Hạt có chất strychnine gây độc.

10

Me keo

Pithecellobim dulce (Roxb.) Benth.

Mimosaceae

Thân và cành nhánh có nhiều gai.

11

Sưng Nam Bộ, Son lu

Semecarpus cochinchinensis Engl.

Anacardiaceae

Nhựa cây có chất làm ngứa, lở loét da.

12

Thông thiên

Thevetia peruviana (Pres.) Merr.

Apocynaceae

Hạt, lá, vỏ cây đều có chứa chất độc.

13

Trúc đào

Nerium oleander L.

Apocynaceae

Thân và lá có chất độc.

14

Xiro

Carissa carandas L.

Apocynaceae

Thân và cành nhánh có rất nhiều gai.

5. Danh mục cây trồng hạn chế:

Danh mục cây trồng hạn chế trên đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác: đây là các loài cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường hạn chế trồng nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Stt

Loài cây

Họ thực vật

Ghi chú

Tên VN

Tên khoa học

01

Bạch đàn (các loại)

Eucalyptus spp

Myrtaceae

Cây cao, tán thưa, nhỏ... ít phát huy tác dụng tạo bóng mát.

02

Dừa

Cocos nucifera L.

Arecaceae

Cây có trái to có thể rụng gây nguy hiểm.

03

Gáo trắng

Neolamarkia cadamba (Roxb.) Bosser.

Rubiaceae

Nhánh giòn, dễ gãy, quả mọng rơi làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường.

04

Gáo tròn

Haldina cordifolia (Roxb.) Ridd.

Rubiaceae

Nhánh giòn, dễ gãy, quả mọng rơi ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.

05

Keo lá tràm

Acacia auriculaeformis A. Cunn. Ex. Benth.

Mimosaceae

Nhánh giòn, dễ tét.

06

Keo tai tượng

Acacia mangium Willd.

Mimosaceae

Nhánh giòn, dễ tét.

07

Keo lai

Acacia mangium x Acacia auriculaeformis.

Mimosaceae

Nhánh giòn, dễ tét.

08

Lọ nồi, Đại phong tử

Hydnocarpus anthelmintica Pierre. Ex. Laness.

Flacourtiaceae

Trái to rơi gây nguy hiểm. Hạt có chất trị bệnh phong.

09

Lòng mức lông

Wrightia pubescen R. Br. spp lanati (BC.) Ngan.

Apocynaceae

Nhánh giòn, dễ gãy, trái chín phát tán hạt có lông gây ô nhiễm môi trường.

10

Lòng mức, Thừng mức

Wrightia annamensis Eb. Et Dub.

Apocynaceae

Nhánh giòn, dễ gãy, trái chín phát tán hạt có lông gây ô nhiễm môi trường.

11

Hoa sữa, mò cua

Alstonia scholaris (L.) R. Br.

Apocynaceae

Nhánh giòn, rất dễ gãy. Hoa có mùi hắc, gây khó chịu cho người.

12

Trôm hôi

Sterculia foetida L.

Sterculiaceae

Quả to, hoa có mùi hôi.

13

Trứng cá

Muntingia calabura L.

Elaeocarpaceae

Trẻ em leo trèo hái quả, rụng làm ảnh hưởng vệ sinh đường phố.

14

Các loài cây ăn trái

 

 

Cây có trái khuyến khích trẻ em leo trèo, trái rụng gây ô nhiễm môi trường.


DANH MỤC

CÂY TRỒNG, CÂY BẢO TỒN, CÂY NGUY HIỂM, CÂY CẤM TRỒNG, CÂY TRỒNG HẠN CHẾ TRÊN ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA VÀ CÁC KHU VỰC CÔNG CỘNG KHÁC THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Nông)

1. Danh mục cây xanh bóng mát trồng trên đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác.

Số TT

Tên cây

Tên khoa học

Cây cao (m)

Đường kính tán (m)

Hình thức tán

Dạng lá

Màu lá xanh

Kỳ rụng lá trơ cành (tháng)

Kỳ nở hoa (tháng)

Màu hoa

01

Ban

Bauhinia variegatalinn

6-8

3-4

tự do

bản

nhạt

11-1

12-4

tím, trắng

02

Bụt mọc

Taxodium distichum rich

10-15

5-7

tháp

kim

sẫm

2-3

4-5

xanh hồ thuỷ

03

Bách tán (x)

Araucaria excelsa r.br

40

4-8

tháp

kim

sẫm

 

4-5

xanh lam

04

Bàng (x)

Terminalia ctappa linn

15-20

10

phân tầng

bản

xanh

2-3

7-8

xanh

05

Bàng Đài Loan (x)

Terminalia mantaly

7-10

 

tháp

bản

nhạt

 

 

 

06

Bằng lăng

Lagerstroemia flosreginae retz

15-20

8-10

thuỗn

bản

sẫm

2-3

5-7

tím hồng

07

Chiêu liêu

Terminalia tomentosa wight

15-30

8-15

trứng

bản

vàng

3-4

5-6

trắng ngà

08

Chò nâu

Dipterocarpus tonkinensis chev

30-40

6-10

tròn

bản

nhạt

-

8-9

vàng ngà

09

Chuông vàng

Tabebuia argentea

5-8

 

 

bản

nhạt

 

3-5

vàng

10

Dầu nước

Parashrea stellata kur

35

8-10

tháp

bản

nhạt

-

5-6

trắng ngà

11

Dáng hương

Pterocarpus pedatus pierre

20-25

8-10

tròn

bản

vàng

3-4

-

vàng

12

Dâu da xoan

Spondias lakonensis

6-10

6-8

tròn

bản

nhạt

2-3

4-5

trắng ngà

13

Dái ngựa

Swietenia mahogani jacq

15-20

6-10

trứng

bản

sẫm

1-2

4-5

vàng nhạt

14

Đa búp đỏ (x)

Ficus elastica roxb

30-40

25

tự do

bản

sẫm

 

11

vàng

15

Đề (x)

Ficus religiosa linn

18-20

15-20

trứng

bản

đỏ

4

5

trắng ngà

16

Đa lông (x)

Ficus pilosa rein

15-20

15-20

tự do

bản

sẫm

-

11

vàng ngà

17

Đại (sứ)

Plumeria rubra L

10-12

 

tròn

bản

sẫm

 

12-7

đỏ hồng

18

Hoa anh đào

Cherry blossom

 

 

 

 

 

 

1-5

Hồng nhạt

19

Hoàng lan

Michelia champaca linn

15-20

6-8

tháp

bản

vàng nhạt

-

5-6

vàng

20

Hoè

Sophora japonica linn

15-20

7-10

trứng

bản

sẫm

-

5-6

vàng

21

Kim giao

Podocarpus wallichianus C.presl

10-15

6-8

tháp

bản

 

 

5-6

vàng

22

Lộc vừng

Barringtoria racemosa roxb

10-12

8-10

tròn

bản

sẫm vàng

2-3

4-10

đỏ thẫm

23

Long não

Cinnamomum camphora nees et ebern

15-20

8-15

tròn

bản

nhạt

-

3-5

vàng

24

Lim xẹt (lim vàng )

Peltophorum tonkinensis a.chev

25

7-8

tròn

bản

vàng

1-3

5-7

vàng

25

Mai anh đào

Prunus Cesacoides

5-7

 

nón

 

 

10-12

1-3

tím

26

Muồng vàng chanh (bò cạp nước)

Cassia fistula l.

15

10

tròn

bản

nhạt

-

6-9

hoàng yến

27

Muồng hoa đào

Cassia nodosa linn

10-15

10-15

tròn

bản

nhạt

4

5-8

hồng

28

Mỡ

Manglietia glauca bl.

10-12

23

thuỗn

bản

sẫm

-

1-2

trắng

29

Móng bò tím

Banhinia purpureaes l.

8-10

4-5

tròn

bản

nhạt

-

8-10

tím nhạt

30

Ngọc lan

Michelia alba de

15-20

5-8

thuỗn

bản

vàng nhạt

-

5-9

trắng

31

Ôsaka đỏ, Vông đồng

Erythrina fusca (Erythrina glauca

10-20

 

tự do

bản

sẫm

 

Quanh năm

đỏ

32

Phượng tây

Delonix regia raf

12-15

8-15

tự do

bản

nhạt

1-4

5-7

đỏ

33

Phượng tím

Jacaranda mimosifolia

10-15

7-10

tự do

bản

nhạt

 

4-6

tím

34

Sấu

Dracontomelum mangiferum b.l

15-20

6-10

tròn

bản

sẫm

-

3-5

xanh vàng

35

Sao đen

Hopea odorata roxb

20-25

8-10

thuỗn

bản

sẫm

2-3

4

xanh lục

36

Sung (x)

Ficus glimeratq roxb

10-15

8-10

tự do

bản

nhạt

-

-

-

37

Si (x)

Ficus benjamina linn

10-20

6-8

tự do

bản

sẫm

-

6-7

trắng xám

38

Sanh

Ficus indiaca linn

15-20

6-12

tự do

bản

sẫm

-

6-7

-

39

Sò đo cam

Spathodea campanulata

10-20

 

tháp

bản

sẫm

 

11-4

cam

40

Sau sau

Liquidambar formosana hance

20-30

8-15

trứng

bản

nhạt vàng

-

3-4

 

41

Tếch

Tectona graudis linn

20-25

6-8

thuỗn

bản

vàng

1-3

6-10

trắng nâu

42

Thàn mát (sưa)

Milletia ichthyocthona drake

15

4-7

trứng

bản

nhạt

11-1

3-4

trắng

43

Thàn mát hoa tím

Milletia ichthyocthona

10-12

3-6

thuỗn

bản

nhạt

-

5-6

tím

44

Thông nhựa hai lá

Pinus merkusili

30

8-10

tự do

kim

sẫm

-

5-6

xanh lam

45

Thông đuôi ngựa

Pinus massoniana

30-35

 

tháp

kim

vàng nhạt

-

4

xanh lam

46

Vông (x)

Erythrina indica linn

8-10

6-8

trứng

bản

nhạt

1-4

4-5

đỏ

47

Vàng anh

Saraca dives pierre

7-12

8-10

tròn

bản

sẫm

-

1-3

vàng sẫm

48

Xà cừ

Khaya senegalensis a.Juss

15-20

10-20

tự do

bản

nhạt

-

2-3

trắng ngà

49

Viết

Mimusops elengi L.

10-15

 

tháp

bản

sẫm

 

 

 

Ghi chú:

x: Cây không được trồng trên vỉa hè, dải phân cách đường phố.

2. Cây được bảo tồn:

Cây được bảo tồn là cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong danh sách đỏ Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hoá.

3. Cây nguy hiểm:

Cây nguy hiểm là cây đã đến tuổi già cỗi, cây hoặc một phần của cây dễ gãy đổ gây tai nạn cho người, làm hư hỏng các phương tiện và công trình, cây bị sâu bệnh có nguy cơ gây bệnh trên diện rộng.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 22/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu22/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/07/2011
Ngày hiệu lực18/07/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 22/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu22/2011/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Nông
              Người kýLê Diễn
              Ngày ban hành08/07/2011
              Ngày hiệu lực18/07/2011
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật9 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị