Quyết định 2278/QĐ-UBND

Quyết định 2278/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Kế hoạch Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 2278/QĐ-UBND 2019 Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Vĩnh Phúc


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2278/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

 PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khtượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 500/TTr-STNMT ngày 12/9/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Kế hoạch Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ TNMT;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Tổng cục KTTV;
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT;
- CVP, các PCVP;
- Cổng GT TTĐT tỉnh;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, NN4.
(H- 50 b)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 19/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Từng bước hoàn thiện mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính khoa học và hiện đại, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu một cách đầy đủ, kịp thời phục vụ tốt nhất công tác cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn (KTTV);

- Nâng cao năng lực phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin phục vụ phát trin kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Xây dựng, phát triển có trọng tâm, trọng điểm hệ thống mạng lưới quan trắc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm tính đồng bộ với mạng lưới quốc gia;

- Việc phát triển mạng lưới quan trắc KTTV chuyên dùng phải có tính kế thừa, tận dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có.

II. NỘI DUNG

1. Nhu cầu khai thác thông tin dữ liệu KTTV và khả năng đáp ứng của mạng lưới quốc gia

a) Nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh

Theo đánh giá của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), thông thường cứ đầu tư cho việc sử dụng thông tin KTTV một thì lợi ích thu lại gấp năm đến mười lần. Thực tế cho thấy, hiệu quả của việc sử dụng thông tin KTTV là rất lớn, có khi còn là vô giá, vì chúng liên quan cả tới tính mạng con người và rất nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cơ quan, tổ chức và cả từng cá nhân, hộ gia đình đều có các nhu cầu về thông tin, dữ liệu KTTV.

Đối với Vĩnh Phúc cũng như với các địa phương khác, thông tin, dữ liệu KTTV đặc biệt quan trọng, không những phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai, nó còn phục vụ cho việc xây dựng các định hướng, chính sách và đưa ra những quyết định tốt nhất cho việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực.

Trong hoạt động phòng chống thiên tai như bão, lũ, mưa lớn, hạn hán, nắng nóng... các bản tin dự báo, cảnh báo kịp thời, chính xác là những công cụ hết sức hữu hiệu trong việc phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. Hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng đòi hỏi thường xuyên phải có thông tin KTTV, các bản tin cảnh báo, dự báo để phục vụ cho việc điều hành sản xuất, bảo vệ mùa màng.

Trong hoạt động xây dựng các công trình kiến trúc, giao thông vận tải, hệ thống đê điều, công trình thủy lợi... không thể không có thông tin về KTTV từ trong quá trình quy hoạch, thiết kế, xây dựng đến vận hành. Đối với quốc phòng - an ninh, thông tin KTTV cũng rất quan trọng trong phục vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.

Đối với lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các thông tin KTTV có vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra các biện pháp phòng, chống dịch bệnh do thời tiết...

Có thể thấy rằng, thông tin dữ liệu về KTTV rất quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ đời sống nhân dân của Vĩnh Phúc. Việc khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu KTTV không chỉ buộc phải thực hiện theo các quy định của pháp luật mà còn do nhu cầu cần thiết của đời sống xã hội trong quá trình phát triển.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng phức tạp, xã hội càng phát triển thì nhu cầu cung cấp thông tin KTTV trên địa bàn Vĩnh Phúc càng đòi hỏi phải đầy đủ, kịp thời, chính xác và chi tiết hơn.

b) Đánh giá khả năng đáp ứng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm quốc gia đối với yêu cầu, mục đích riêng

Mạng lưới trạm KTTV quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện tại gồm có 10 trạm, trong đó có 02 trạm khí tượng, 01 trạm thủy văn và 07 trạm đo mưa. Ngoài ra, theo Quyết định 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 thì đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh sẽ có thêm 08 trạm đo mưa. Các trạm này do Đài KTTV Vĩnh Phúc (trực thuộc Đài KTTV khu vực Việt Bắc) quản lý, khai thác.

Hệ thống trạm khí tượng quốc gia trên địa bàn tỉnh gồm có Trạm Vĩnh Yên (đặt tại Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên), thành lập từ năm 1959; trạm Tam Đảo (tại thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo) thành lập vào năm 1961. Hệ thống điểm đo mưa độc lập (chỉ đo lượng mưa) có 07 trạm được đặt trên địa bàn các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Bình Xuyên, Lập Thạch, Tam Đảo và Thị xã Phúc Yên (có 02 trạm).

Đối với trạm thủy văn quốc gia, hiện chỉ có 01 trạm thủy văn cấp II (trạm Quảng Cư), được đặt ở thôn Quảng Cư, xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch bên bờ phải sông Phó Đáy, thuộc hệ thống sông Hồng. Trạm thực hiện quan trắc các yếu tố mực nước, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, lượng mưa, lưu lượng nước.

Như vậy, trên địa bàn toàn tỉnh mật độ của hệ thống trạm khí tượng, thủy văn trung ương chỉ đáp ứng được yêu cầu dự báo trên diện rộng, mang tính chất đại diện, chưa đảm bảo cụ thể, chi tiết để phục vụ cho các yêu cầu, mục đích riêng của tỉnh.

Đối với hệ thống trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, đến thời điểm hiện tại có 02 trạm khí tượng, trong đó có 01 trạm của Chi cục Kiểm lâm quản lý, sử dụng phục vụ cho công tác phòng chống cháy rừng, 01 trạm đo gió của Công ty CP đầu tư Lạc Hồng phục vụ cho mục đích riêng của doanh nghiệp là vận hành cáp treo Tây Thiên.

Ngoài ra, các Công ty TNHH MTV Thủy lợi trên địa bàn tỉnh hiện đang quản lý vận hành 36 trạm đo mưa, 34 trạm thủy văn (đo mực nước ở các công trình kênh mương thủy lợi). Việc quy hoạch, bố trí, lắp đặt các trạm quan trắc KTTV này chưa thực hiện một cách bài bản, hợp lý; số liệu quan trắc chỉ đáp ứng chủ yếu cho các mục đích của đơn vị quản lý (hoạt động tưới tiêu là chính), chưa đúng theo định dạng quy định để sử dụng phục vụ cho công tác cảnh báo, dự báo KTTV.

(Thông tin cụ thể hiện trạng mạng lưới KTTV chuyên dùng thể hiện tại Phụ lục I).

Nói chung, hệ thống trạm KTTV quốc gia và hệ thống trạm chuyên dùng của tỉnh hiện tại chưa thể đáp ứng tốt cho công tác cảnh báo, dự báo KTTV trên địa bàn tỉnh, chưa đảm bảo phục vụ một cách hữu hiệu cho công tác phòng chống thiên tai cũng như việc cung cấp thông tin, dữ liệu cho các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn.

2. Lộ trình và kế hoạch phát triển mạng lưới

a) Giai đoạn 2019 - 2025

* Nhiệm v

- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới KTTV chuyên dùng; từng bước hình thành hệ thống cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu KTTV hiện đại giữa mạng lưới KTTV trung ương và mạng lưới KTTV chuyên dùng của tỉnh;

- Bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh các chỉ tiêu quan trắc đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ quan trắc KTTV; hoàn thiện phương pháp quan trắc phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia;

- Nâng cấp cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao; tạo lập, quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc KTTV;

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung đội ngũ quan trắc viên đáp ứng yêu cầu thực tế.

* Kế hoch phát triển

(1) Trạm quan trắc khí tượng:

- Duy trì số lượng trạm đã có: 01 trạm (Chi cục Kiểm lâm - Sở Nông nghiệp và PTNT).

- Dự kiến phát triển đến năm 2025:

+ Số lượng 03 trạm.

+ Công nghệ: Quan trắc tự động.

+ Yếu tố quan trắc: Nhiệt độ không khí, lượng mưa, hướng và tốc độ gió, độ ẩm.

(2) Trạm quan trắc thủy văn kết hợp quan trắc lượng mưa:

- Duy trì số lượng trạm đã có: 36 trạm đo mưa, 34 trạm thủy văn;

- Dự kiến phát triển thêm đến năm 2025:

+ Số lượng: 10 trạm;

+ Công nghệ: Quan trắc tự động;

+ Yếu tố quan trắc: Mực nước, Lượng mưa.

b) Giai đoạn 2026 - 2030

* Nhiệm v

- Tiếp tục phát triển mạng lưới trạm tại các vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo KTTV;

- Tăng cường năng lực đội ngũ quan trắc viên và cán bộ quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc KTTV tỉnh;

- Nâng cấp cơ sở dữ liệu KTTV, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có độ tin cậy cao, phù hợp tiến trình phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

* Kế hoch phát triển

- Duy trì, cải tạo, nâng cấp số lượng trạm đã có.

- Trạm quan trắc thủy văn kết hợp quan trắc lượng mưa:

+ Số lượng cần phát triển thêm đến năm 2030: 13 trạm;

+ Công nghệ: Quan trắc tự động;

+ Yếu tố quan trắc: Mực nước; Lượng mưa.

- Trạm quan trắc lượng mưa:

+ Số lượng cần phát triển thêm đến năm 2030: 05 trạm;

+ Công nghệ: Quan trắc tự động;

+ Yếu tố quan trắc: Lượng mưa.

(Chi tiết tại Phụ lục II)

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giải pháp thực hiện

a) Về chính sách pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy:

- Xây dựng và ban hành các văn bản quy định về việc quản lý, khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu quan trắc của mạng lưới trạm KTTV chuyên dùng giữa các sở, ngành, các chủ công trnh có hoạt động quan trắc KTTV v cơ quan KTTV trung ương;

- Từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý về KTTV ở các cấp, các ngành; đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên đáp ứng yêu cầu thực tế.

b) Về xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ quan trắc:

- Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng lưới trắc KTTV ở các vùng có mật độ mạng lưới chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế;

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại cho các hoạt động quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV;

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

c) Về nguồn lực thực hiện

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quan trắc về KTTV đáp ứng yêu cầu vận hành của từng trạm, điểm quan trắc và toàn bộ mạng lưới.

- Mở rộng hợp tác quốc tế: Tăng cường kêu gọi và tranh thủ tối đa sự hỗ trợ quốc tế về tài chính, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, kinh nghiệm của các quốc gia trong hoạt động quan trắc KTTV.

- Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư:

+ Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho mạng lưới quan trắc KTTV chuyên dùng, trong đó nguồn ngân sách của tỉnh đóng vai trò chủ đạo. Huy động tối đa các nguồn vốn từ các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh để phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng;

+ Bố trí nguồn vốn hợp lý cho việc đầu tư phát triển mạng lưới và công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng các trạm KTTV chuyên dùng phục vụ công tác phòng chống thiên tai.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Sở Tài nguyên và Môi trường

- Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị thực hiện đầy đủ các nội dung Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và môi trường;

- Thường xuyên phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành rà soát hệ thống mạng lưới trạm KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy chế phối hợp quản lý hoạt động KTTV trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về hoạt động KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh;

- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình KTTV chuyên dùng; tổ chức, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ công trình KTTV chuyên dùng;

- Tiếp nhận, lưu trữ, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Căn cứ nội dung Kế hoạch, chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định vị trí cụ thể các trạm quan trắc, lập dự án xây dựng các trạm KTTV chuyên dùng theo lộ trình đã được phê duyệt; thực hiện việc bàn giao cho các đơn vị chức năng quản lý, sử dụng;

- Xây dựng quy trình quản lý, vận hành cho các trạm KTTV chuyên dùng; tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả mạng lưới trạm KTTV chuyên dùng thuộc thẩm quyền, trách nhiệm; thường xuyên rà soát hệ thống mạng lưới trạm KTTV chuyên dùng để đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp yêu cầu nhiệm vụ;

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV theo đúng quy định của pháp luật về KTTV.

c) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

Phối hợp chặt chẽ với Đài KTTV Vĩnh Phúc và các trạm KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, tiếp nhận và khai thác thông tin, dữ liệu KTTV, kịp thời tham mưu Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm, cứu nạn tỉnh chỉ đạo các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai đến các sở, ngành, địa phương và nhân dân trên địa bàn tỉnh để chủ động phòng tránh.

d) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc

- Phối hợp với các Sở, Ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn tỉnh và các chủ công trình KTTV chuyên dùng, thực hiện việc thu nhận và cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu KTTV phục vụ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh;

- Giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc rà soát hệ thống mạng lưới trạm KTTV chuyên dùng của tỉnh để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế;

- Tham gia phối hợp công tác thanh tra, kiểm tra các công trình KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

e) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Cân đối, bố trí, phân bổ các nguồn vốn để thực hiện việc phát triển mạng lưới trạm; tham mưu UBND tỉnh, hàng năm bố trí nguồn vốn phù hợp cho việc vận hành, duy tu, bảo dưỡng các trạm KTTV chuyên dùng;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích.

g) Các sở, ngành liên quan

- Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về KTTV trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển của ngành, lĩnh vực;

- Đề xuất với UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xây dựng các trạm KTTV chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành, lĩnh vực.

h) UBND các huyện, thành phố

- Có trách nhiệm chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tạo điều kiện về vị trí, mặt bằng để triển khai xây dựng, lắp đặt các trạm KTTV chuyên dùng trên địa bàn;

- Có trách nhiệm phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài KTTV tỉnh Vĩnh Phúc trong việc bảo vệ hành lang kỹ thuật các công trình KTTV chuyên dùng được lắp đặt trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn trong việc xử lý, giải quyết các vi phạm công trình KTTV chuyên dùng;

i) Các chủ công trình KTTV chuyên dùng

- Thực hiện nghiêm chỉnh việc quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV theo quy định tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn và các quy định liên quan khác;

- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác có hiệu quả trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được giao quản lý, sử dụng; định kỳ cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc và báo cáo kết quả hoạt động quan trắc KTTV chuyên dùng cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật;

- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quan trắc viên.

y ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung Kế hoạch nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Kế hoạch Phát triển mạng lưới trạm khtượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành theo Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 19/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

PHỤ LỤC I.

MẠNG LƯỚI TRẠM QUAN TRẮC KTTV CHUYÊN DÙNG HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Trạm quan trắc khí tượng

TT

Tên Trạm

Vị trí công trình

Địa chỉ

Yếu tố quan trắc

Đơn vị quản lý, khai thác

Ghi chú

1

Cáp treo Tây Thiên

Cột T9, Công trình cáp treo Tây Thiên

Xã Đại Đình, H. Tam Đảo

Hướng và tốc độ gió

Cty Cổ phần Đầu tư Lạc Hồng

Phục vụ hoạt động của hệ thống cáp treo - Phải thực hiện quan trắc theo NĐ 38

2

Hạt Kiểm lâm Lập Thạch

Trụ sở Trạm Kiểm lâm Bắc Bình

Xã Bắc Bình, H. Lập Thạch

Nhiệt độ không khí, lượng mưa, hướng và tốc độ gió, độ ẩm

Chi cục Kiểm lâm Vĩnh Phúc

Cảnh báo, phòng chống cháy rừng

2. Trạm quan trắc thủy văn

TT

Tên trạm

Vị trí công trình

Địa chỉ

Số lượng Trạm

Đơn vị quản lý, khai thác

Ghi chú

1

Bạch Hạc

Trạm bơm Bạch Hạc

Thôn Việt An, xã Việt Xuân, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

Có kèm quan trắc mưa

2

Cao Đại

Trạm bơm Đại Đình

Xã Cao Đại, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

3

Vĩnh Thịnh

Trạm bơm Liễu Trì

TT. Vĩnh Tường, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

Có kèm quan trắc mưa

4

Thái Hòa

Đập Liễn Sơn

Xã Thái Hòa, H. Lập Thạch

02

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

5

Cao Đại

Trạm bơm Cao Đại

Xã Cao Đại, H. Vĩnh Tường

02

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

6

Vĩnh Sơn

Đập tràn Vĩnh Sơn

Xã Vĩnh Sơn, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

7

Đông Cương

Đập tràn Lạc Ý

Xã Đông Cương, H. Yên Lạc

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

8

Hương Canh

Cống Sáu Vó

TT Hương Canh, H. Bình Xuyên

02

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

9

Vân Hội

Đập tràn Vân Tập

Xã Vân Hội, H. Tam Dương

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

Có kèm quan trắc mưa

10

Minh Quang

Hồ Xạ Hương

Xã Minh Quang, Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

Có kèm quan trắc mưa - Phải thực hiện quan trắc theo NĐ 38

11

Hồ Sơn

Hồ Làng Hà

Xã Hồ Sơn, Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

Có kèm quan trắc mưa

12

Đạo Trù

Hồ Vĩnh Thành

Xã Đạo Trù, Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

Có kèm quan trắc mưa

13

Trung Mỹ

Hồ Thanh Lanh

Xã Trung Mỹ, Bình Xuyên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

Có kèm quan trắc mưa - Phải thực hiện quan trắc theo NĐ 38

14

Minh Quang

Hồ Bản Long

Xã Minh Quang, Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

Có kèm quan trắc mưa

15

Đạo Trù

Hồ Đồng Mỏ

Xã Đạo Trù, H. Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

Có kèm quan trắc mưa - Phải thực hiện quan trắc theo NĐ 38

16

Vân Trục

Hồ Vân Trục

Xã Vân Trục, H. Lp Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

Có kèm quan trắc mưa

17

Lãng Công

Hồ Suối Sải

Xã Lãng Công, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

Có kèm quan trắc mưa

18

Đồng Quế

Hồ Bò Lạc

Xã Đồng Quế, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

Có kèm quan trắc mưa

19

Cao Phong

Trạm bơm Cao Phong I

Xã Cao Phong, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

20

Sơn Đông

Trạm bơm Phú Đa

Xã Sơn Đông, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

21

Đức Bác

Trạm bơm Thượng Thọ

Xã Đức Bác, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

22

Tam Sơn

Trạm bơm Then I

TT. Tam Sơn, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

23

Yên Thạnh

Trạm bơm Đọ

Xã Yên Thạch, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

24

Phương Khoan

Trạm bơm Phương Khoan

Xã Phương Khoan, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

25

Đôn Nhân

Trạm bơm Đôn Nhân

Xã Đôn Nhân, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

26

Đức Bác

Trạm bơm Thôn Thượng

Xã Đức Bác, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

27

Hải Lựu

Trạm bơm Bến Cháy

Xã Hải Lựu, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

28

Ngọc Thanh

Hồ Đại Lải

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

Có kèm quan trắc mưa - Phải thực hiện quan trắc theo NĐ 38

29

Ngọc Thanh

Hồ Lập Đinh

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

Có kèm quan trắc mưa

30

Tiền Châu

Cà Lồ Cụt (Cầu Tiền Châu)

Xã Tiền Châu, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

31

Nam Viêm

Cà Lồ Sống (Đập tràn Cu Sắt)

Xã Nam Viêm, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

3. Trạm quan trắc lượng mưa

TT

Tên trạm

Vị trí công trình

Địa chỉ

Số lượng Trạm

Đơn vị quản lý, khai thác

Ghi chú

1

Thái Hòa

XN Thủy lợi

Thôn Móng Cầu, xã Thái Hòa, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

2

Liên Hòa

Cụm Liên Hòa

Xã Liên Hòa, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

3

Đạo Tú

Cụm Đạo Tú

Xã Đạo Tú, H. Tam Dương

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

4

Vân Hội

Cụm Vân Tập

Thôn Vân Tập, xã Vân Hội, H. Tam Dương

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

5

Chấn Hưng

Cụm Hướng Lại

Xã Chấn Hưng, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

6

Bồ Sao

Cụm Toa Đen

Xã Bồ Sao, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

7

Vũ Di

Cụm An Cát

Xã Vũ Di, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

8

Đại Tự

Cụm Đại Tự

Xã Đại Tự, H. Yên Lạc

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

9

TT Yên Lạc

XN Thủy li Yên Lạc

TT Yên Lạc, H. Yên Lạc

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

10

Nguyệt Đức

Cụm Đinh Xá

Thôn Đinh Xá, xã Nguyệt Đức, H. Yên Lạc

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

11

Vĩnh Thịnh

Trạm bơm Liễu Trì

Xã Vĩnh Thịnh, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

12

Tân Cương

Cụm Tân Cương

Xã Tân Cương, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

13

Hương Canh

Trạm bơm Đầm Cả

TT. Hương Canh, H. Bình Xuyên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

14

Phú Xuân

Trụ sở UBND xã Phú Xuân

Xã Phú Xuân, H. Bình Xuyên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

15

Đồng Tâm

VP Xí nghiệp Vĩnh Yên

Xã Đồng Tâm, TP. Vĩnh Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

16

Khai Quang

Trụ sở Công ty

Xã Khai Quang, TP. Vĩnh Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

17

Bạch Hạc

Trạm bơm Bạch Hạc

Thôn Việt An, xã Việt Xuân, H. Vĩnh Tường

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Liễn Sơn

 

18

Hợp Châu

Trụ sở Công ty

Xã Hợp Châu, H. Bình Xuyên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

19

Minh Quang

Hồ Xạ Hương

Xã Minh Quang, H. Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

20

Đạo Trù

Hồ Vĩnh Thành

Xã Đạo Trù, H. Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

21

Trung Mỹ

Hồ Thanh Lanh

Xã Trung Mỹ, H. Bình Xuyen

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

22

Hồ Sơn

Hồ Làng Hà

Xã Hồ Sơn, H. Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

23

Gia Khánh

Xí nghiệp Gia Khau

Xã Gia Khánh, H. Bình Xuyên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

24

Minh Quang

Hồ Bản Long

Xã Minh Quang, H. Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

25

Đạo Trù

Hồ Đồng Mỏ

Xã Đạo Trù, H. Tam Đảo

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

26

TT Lập Thạch

Trụ sở Công ty

TT Lập Thạch, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

27

Lãng Công

Hồ Suối Sải

Xã Lãng Công, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

28

Vân Trục

Hồ Vân Trục

Xã Vân Trục, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

29

Đồng Quế

Hồ Bò Lạc

Xã Đồng Quế, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

30

Quang Song

Xí nghiệp Quang Sơn

Xã Quang Sơn, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

31

Cao Phong

XN Cao Phong

Xã Cao Phong, H. Sông Lô

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

32

Tam Sơn

XN Then

Xã Tam Sơn, H. Lập Thạch

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Lập Thạch

 

33

Hùng Vương

Trụ sở Công ty

P. Hùng Vương, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

34

Ngọc Thanh

Hồ Đại Lải

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

35

Ngọc Thanh

Hồ Lập Đinh

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

36

Ngọc Thanh

Thanh Lộc

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

01

Cty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

4. Trạm quan trắc môi trường

TT

Tên Trạm

Vị trí công trình

Địa chỉ

Yếu tố quan trắc

Đơn vị quản lý, khai thác

Ghi chú

1

Quan trắc môi trường không khí

Trụ sở Sở TNMT

P. Đống Đa, TP. Vĩnh Yên

Nhiệt độ không khí, Độ ẩm, Tốc độ Gió, Hướng gió, NO-NO2-NOx, NH3, H2S, SO2, CO, O3, VOC, Bụi (PM10, PM2.5)

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

2

Quan trắc môi trường không khí

Trụ sở UBND TP

P. Trưng Trắc, TP. Phúc Yên

Nhiệt độ không khí, Độ ẩm, Áp suất, Tốc độ Gió, Hướng gió, lượng mưa, bức xạ mặt trời; NO-NO2-NOx, SO2, CO, O3, VOC, Bụi (TSP, PM10, PM2.5, PM1)

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

3

Quan trắc môi trường không khí

Nhà Thi đấu Thể thao huyện

TT. Yên Lạc, H. Yên Lạc

Nhiệt độ không khí, Độ ẩm, Áp suất, Tốc độ Gió, Hướng gió, Lượng mưa, bức xạ mặt trời; NO-NO2-NOx, SO2, CO, O3, VOC, Bụi (TSP, PM10, PM2.5, PM1)

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

4

Quan trắc nước thải

Trạm xử lý nước thải TP. Vĩnh Yên

Xã Quất Lưu, H. Bình Xuyên

Nhiệt độ, pH, COD, TSS, Màu, Lưu lượng

Sở Tài nguyên và Môi trường

Không quan trắc yếu tố KTTV

5

Quan trắc nước Sông Phan

Thôn V Thanh

Xã Thanh Trù, TP. Vĩnh Yên

Nhiệt độ nước, pH, DO, TSS, COD, NH4, NO3

Sở Tài nguyên và Môi trường

Không quan trắc yếu tố KTTV

6

Quan trắc nước Sông Cà Lồ

Cầu Xuân Phương

Xã Phúc Thắng, TP. Phúc Yên

Nhiệt độ nước, pH, DO, TSS, COD, NH4, NO3

Sở Tài nguyên và Môi trường

Không quan trắc yếu tố KTTV

5. Danh mục công trình phải quan trắc KTTV theo quy định tại Điều 3, Nghị định 38/2016/NĐ-CP

TT

Tên Công trình

V trí, đa điểm

Chủ Công trình

 

1

Cáp treo Tây Thiên

Xã Đại Đình, H. Tam Đảo

Cty CP Đầu tư Lạc Hồng

 

2

Vườn Quốc gia Tam Đảo

Xã Hồ Sơn, H. Tam Đảo

Vườn Quốc gia Tam Đảo

Chưa thực hiện do chưa được đầu tư

3

Hồ Đại Lải

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

C.ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên

 

4

Hồ Xạ Hương

Xã Minh Quang, H. Tam Đảo

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

 

5

Hồ Đồng Mỏ

Xã Đạo Trù, H. Tam Đảo

 

6

Hồ Thanh Lanh

Xã Trung Mỹ, H. Bình Xuyên

 

 

PHỤ LỤC II.

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KTTV CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I. GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

1. Trạm quan trắc khí tượng

TT

Tên Trạm

Địa chỉ

Yếu tố quan trắc

Ghi chú

1

Tam Sơn

Thị trấn Tam Sơn, H. Sông Lô

Nhiệt độ không khí, Mưa, Hướng và Tốc độ gió, Độ ẩm

 

2

Vĩnh Tường

Thị trấn Vĩnh Tường, H. Vĩnh Tường

Nhiệt độ không khí, Mưa, Hướng và Tốc độ gió, Độ ẩm

 

3

Khu CN Phúc Yên

Xã Nam Viên, TP Phúc Yên

Nhiệt độ không khí, Mưa, Hướng và Tốc độ gió, Độ ẩm

 

2. Trạm quan trắc thủy văn kết hợp quan trắc lượng mưa

TT

Tên Trạm

Địa chỉ

Sông

Yếu tố quan trắc

Ghi chú

1

Cầu Mùi

Xã Thanh Trù, TP. Vĩnh Yên

Sông Phan

Mực nước, Lượng mưa

Kiểm soát lượng nước gia nhập sông Phan của Đầm Vạc

2

Cầu Oai

P. Đồng Tâm, TP. Vĩnh Yên

Kênh Bến Tre

Mực nước, Lượng mưa

 

3

Cầu Gạo

Xã Đồng Ích, H. Lập Thạch

Sông Phó Đáy

Mực nước, Lượng mưa

 

4

Cầu Xuân Phương

P. Phúc Thắng, TP. Phúc Yên

Sông Cà Lồ

Mực nước, Lượng mưa

 

5

Thịnh Kỷ

Xã Tiền Châu, TP. Phúc Yên

Sông Cà Lồ

Mực nước, Lượng mưa

Tại khu vực thôn Thịnh Kỷ

6

Cầu Vàng

Xã Hoàng Đan, H. Tam Dương

Nhánh Sông Phan

Mực nước, Lượng mưa

Tại cầu Vàng (gần chùa Vàng)

7

Đồng Lạc

Xã Đồng Văn, H. Yên Lạc

Sông Phan

Mực nước, Lượng mưa

Tại khu vực thôn Đồng Lạc

8

Cầu Tam Canh

TT Hương Canh, H. Bình Xuyên

Sông Phan

Mực nước, Lượng mưa

Tại khu vực cầu Tam Canh

9

Vũ Di

Xã Vũ Di, H. Vĩnh Tường

Sông Phan

Mực nước, lượng mưa

 

10

Cống Bảy Cửa

TT. Yên Lạc, H. Yên Lạc

-

Mực nước, Lượng mưa

Tại thượng lưu cống Bảy Cửa

II. GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

1. Trạm quan trắc thủy văn kết hợp quan trắc lượng mưa

TT

Tên Trạm

Địa chỉ

Hệ thống sông, hồ

Yếu tố quan trắc

Ghi chú

1

Hồ Đồng Mồ

Xã Liễn Sơn, H. Lập Thạch

Hồ Đồng Mồ

Mực nước; Lượng mưa

 

2

Hồ Nhà Thị

Xã Liễn Sơn, H. Lập Thạch

Hồ Nhà Thị

Mực nước; Lượng mưa

 

3

Hồ Đa Mang

Xã Văn Quán, H. Lập Thạch

Hồ Đa Mang

Mực nước; Lượng mưa

 

4

Hồ Ngọc Hoa

Xã Ngọc Mỹ, H. Lập Thạch

Hồ Ngọc Hoa

Mực nước; Lượng mưa

 

5

Hồ Thiên Lĩnh

Xã Xuân Hòa, H. Lập Thạch

Hồ Thiên Lĩnh

Mực nước; Lượng mưa

 

6

Hồ Đá Ngang

Xã Bạch Lưu, H. Sông Lô

Hồ Đá Ngang

Mực nước; Lượng mưa

 

7

Hồ Mắc Me

Xã Nhân Đạo, H. Sông Lô

Hồ Mắc Me

Mực nước; Lượng mưa

 

8

Hồ Số Rộn

Xã Bạch Lưu, H Sông Lô

Hồ Số Rộn

Mực nước; Lượng mưa

 

9

Hồ Ngọc Đá

Xã Yên Thạch, H. Sông Lô

Hồ Ngọc Đá

Mực nước; Lượng mưa

 

10

Hồ Vực Xanh

Xã Đức Bác, H. Sông Lô

Hồ Vực Xanh

Mực nước; Lượng mưa

 

11

Hồ Hương Đà

Xã Thiện Kế, H. Bình Xuyên

Hồ Hương Đà

Mực nước; Lượng mưa

 

12

Đầm Rưng

TT Tứ Trưng, H. Vĩnh Tường

Đầm Rưng

Mực nước; Lượng mưa

Đặt gần Trạm Y tế TT Tứ Trưng

13

Hồ Thanh Cao

Xã Ngọc Thanh, TP. Phúc Yên

Hồ Thanh Cao

Mực nước; Lượng mưa

 

2. Trạm quan trắc lượng mưa

TT

Tên Trạm

Địa chỉ

Yếu tố quan trắc

Ghi chú

1

Nghĩa Hưng

Xã Nghĩa Hưng, H. Vĩnh Tường

Lượng mưa

 

2

Tam Phúc

Xã Tam Phúc, H. Vĩnh Tường

Lượng mưa

 

3

Vân Xuân

Xã Vân Xuân, H. Vĩnh Tường

Lượng mưa

 

4

Đại Tự

Xã Đại Tự, H. Yên Lạc

Lượng mưa

 

5

Hồng Châu

Xã Hồng Châu, H. Yên Lạc

Lượng mưa

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2278/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2278/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/09/2019
Ngày hiệu lực19/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2278/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2278/QĐ-UBND 2019 Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2278/QĐ-UBND 2019 Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2278/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýNguyễn Văn Khước
                Ngày ban hành19/09/2019
                Ngày hiệu lực19/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2278/QĐ-UBND 2019 Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Vĩnh Phúc

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2278/QĐ-UBND 2019 Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Vĩnh Phúc

                        • 19/09/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/09/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực