Luật Khongso

Dự thảo Luật có quy định liên quan đến quy hoạch sửa đổi

Nội dung toàn văn Luật có quy định liên quan đến quy hoạch sửa đổi


QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số:       /         /QH14

 

DỰ THẢO
(kèm theo Tờ trình số 5337/TTr-BKHĐT)

 

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LUẬT CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung các luật có quy định liên quan đến quy hoạch

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường bộ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

Điều 6. Quy hoạch mạng lưới đường bộ

1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia bao gồm hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc, làm cơ sở để định hướng phát triển mạng lưới giao thông và xác định nguồn lực thực hiện trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.

2. Việc lập quy hoạch mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đảm bảo kết nối vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác.

3. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lập quy hoạch mạng lưới đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch tỉnh căn cứ vào quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ, quy hoạch vùng.”.

2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:

Điều 6a. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quy hoạch có tính chất chất kỹ thuật chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và các kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khác.

2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định mục tiêu, quy mô phát triển;

b) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường cao tốc, đường quốc lộ theo quy hoạch mạng lưới đường bộ;

c) Danh mục dự án ưu tiên và thứ tự ưu tiên thực hiện;

d) Giải pháp và nguồn lực thực hiện quy hoạch.

3. Thời kỳ quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là 10 năm, tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm.

4. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

5. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Việc công bố, công khai quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về giao thông đường bộ.

7. Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau:

“2. Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật; bảo đảm quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật, cảnh quan, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 61 như sau:

“7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.”.

5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 64.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 84 như sau:

“1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông đường bộ.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải thông qua chính sách ưu tiên trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển; quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 12 như sau:

“12. Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển; quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và các quy hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.”.

3. Bãi bỏ Điều 44, Điều 46 và khoản 1 Điều 48.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:

Điều 81. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển

1. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển là quy hoạch ngành quốc gia.

2. Việc lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển phải phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch và căn cứ vào nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nhu cầu và nguồn lực và xu thế phát triển hàng hải thế giới.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch có liên quan đến cảng biển phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 82 như sau:

Điều 82. Trách nhiệm lập và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển

1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển;

b) Bảo đảm quỹ đất, vùng nước để xây dựng phát triển hệ thống cảng biển theo quy hoạch đã được phê duyệt.”.

6. Bổ sung Điều 82b vào sau Điều 82 như sau:

"Điều 82b. Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển

1. Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển.

2. Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển.

3. Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 83 như sau:

“1. Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch tổng thế phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển theo quy định của Bộ luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

8. Bãi bỏ khoản 1 Điều 88.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 88 như sau:

“3. Đầu tư, xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển được phê duyệt.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 92 như sau:

“1. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển; kế hoạch phát triển cảng biển trong khu vực quản lý và tổ chức giám sát thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 102 như sau:

Điều 102. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn

1. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn là quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Việc lập phải quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Bộ Giao thông vận tải công bố và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.

4. Các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm quỹ đất để xây dựng phát triển cảng cạn theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.

5. Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn.”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 126 như sau:

“đ. Đối với công trình hàng hải phần trên không, phần dưới mặt đất, phạm vi bảo vệ được xác định cụ thể đối với từng công trình trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của pháp luật.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

Điều 7. Quy hoạch mạng lưới đường sắt

1. Quy hoạch mạng lưới đường sắt là quy hoạch ngành quốc gia, làm cơ sở định hướng đầu tư, phát triển, khai thác mạng lưới đường sắt.

2. Việc lập quy hoạch mạng lưới đường sắt phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Gắn kết giữa phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt với phát triển phương tiện, dịch vụ vận tải và công nghiệp đường sắt theo hướng tiên tiến, hiện đại, an toàn;

b) Bảo đảm kết nối phương thức vận tải đường sắt với các phương thức vận tải khác để tạo nên hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, bền vững, an toàn, hiệu quả và ít tác động tiêu cực tới môi trường;

c) Bảo đảm thể hiện nội dung về kết cấu hạ tầng đường sắt và cơ sở công nghiệp đường sắt gắn liền với mạng lướí đường sắt;

d) Bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt khi lập quy hoạch đô thị đặc biệt, đô thị loại I, cảng hàng không quốc tế đầu mối, cảng biển đặc biệt và cảng biển loại I.

3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường sắt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phát triển đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng trong quy hoạch tỉnh.”.

2. Bổ sung Điều 7b vào sau Điều 7 như sau:

"Điều 7b. Quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt

1. Quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia được lập cho tuyến đường sắt quốc gia, ga đường sắt quốc gia trong đô thị, ga đầu mối đường sắt quốc gia, ga liên vận quốc tế.

2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Việc công bố, công khai quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đường sắt.

4. Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:

“1. Phù hợp với phương án phát triển cơ sở công nghiệp đường sắt trong quy hoạch mạng lưới đường sắt và chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam theo từng thời kỳ.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:

“2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp đường sắt phải phù hợp với phương án phát triển cơ sở công nghiệp đường sắt trong quy hoạch mạng lưới đường sắt và đồng bộ với công nghệ được chuyển giao.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 70 như sau:

“1. Phát triển đường sắt đô thị phải phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và tạo động lực cho quá trình phát triển đô thị.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 83 như sau:

“1. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt; quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường sắt; kế hoạch và chính sách phát triển đường sắt.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa gồm hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy nội địa; hoạt động quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa

1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa là quy hoạch ngành quốc gia.

2. Việc lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đảm bảo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi và các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi tổ chức lập quy hoạch, dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa, trừ các công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê.

3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chủ trì phối hợp với các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập nội dung phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa trong quy hoạch vùng trên cơ sở quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa đã được phê duyệt.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa trong quy hoạch tỉnh trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 99 như sau:

“4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc xây dựng quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật về quy hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đối với tàu cá hoạt động trên đường thuỷ nội địa.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 100 như sau:

“2. Tổ chức thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi trách nhiệm của địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung phương án phát triển mạng lưới giao thông đường thủy nội địa trong quy hoạch tỉnh.”.

6. Thay cụm từ “kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa” tại khoản 2 Điều 4, Điều 5, Khoản 3 Điều 8, tên Chương II, khoản 1 Điều 9, Điều 11, Điều 14, tên Điều 18, khoản 1 và khoản 2 Điều 19, khoản 1 Điều 22, khoản 4 Điều 98, khoản 1 Điều 100 và khoản 1 Điều 101 bằng cụm từ “kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải tuân theo chiến lược, quy hoạch tài nguyên nước và các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:

“8. Các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải gắn với khả năng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước; bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, không vượt quá ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước và các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, nâng cao khả năng dự báo tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước, lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra; hỗ trợ phát triển nguồn nước và phát triển cơ sở hạ tầng về tài nguyên nước.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Bảo đảm ngân sách cho các hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước và các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước

1. Việc lập quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, chiến lược quốc gia về tài nguyên nước;

b) Làm căn cứ cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước.”.

2. Căn cứ để lập quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước:

a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển;

b) Quy hoạch cao hơn;

c) Quy hoạch thời kỳ trước.

3. Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước có các nội dung chính sau đây:

a) Xác định các yêu cầu về thông tin, số liệu về tài nguyên nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên cả nước;

b) Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện điều tra cơ bản hoặc kết quả thực hiện quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước kỳ trước;

c) Xác định các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước cần tiến hành đối với các lưu vực sông, các vùng, các nguồn nước được thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trong kỳ quy hoạch;

d) Xác định thứ tự ưu tiên các hoạt động điều tra cơ bản được xác định tại điểm c khoản này;

đ) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện.

4. Thời kỳ quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước là 10 năm, tầm nhìn 20 năm.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:

“a. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

Điều 15. Quy hoạch tài nguyên nước; quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia

1. Quy hoạch tài nguyên nước là quy hoạch ngành quốc gia.

2. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh là quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng và được lập cho thời kỳ 10 năm, tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm.

3. Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia là quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, được lập khi có sự hợp tác giữa các quốc gia có chung nguồn nước và nội dung quy hoạch phải căn cứ vào thỏa thuận giữa các quốc gia có chung nguồn nước.

4. Đối tượng của quy hoạch tài nguyên nước; quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia là nước mặt, nước dưới đất.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước tổ chức lập nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

Điều 16. Nguyên tắc lập quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Việc lập quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm tính toàn diện giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Bảo đảm phân bổ hài hoà lợi ích sử dụng nước giữa các địa phương, các ngành, giữa thượng lưu và hạ lưu;

c) Bảo đảm dựa trên kết quả của hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước.

2. Việc lập quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia được thực hiện khi có sự hợp tác giữa các quốc gia có chung nguồn nước và nội dung quy hoạch phải căn cứ vào thỏa thuận giữa các quốc gia đó.

3. Việc lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản của hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc tại điểm a và b khoản 1 Điều này.

4. Phương án khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các quy hoạch có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải phù hợp với mục tiêu, phương án phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra đã được định hướng trong quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

Điều 17. Căn cứ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước, quy hoạch tài nguyên nước nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương và bảo vệ môi trường.

2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và điều kiện cụ thể của từng lưu vực sông, từng vùng, tiềm năng thực tế của nguồn nước và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước.

3. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương và bảo vệ môi trường.

4. Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước.

5. Định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

6. Quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp có liên quan đến nguồn nước liên quốc gia.

7. Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

Điều 18. Yêu cầu về nội dung quy hoạch tài nguyên nước

Nội dung quy hoạch tài nguyên nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm:

1. Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, hiện trạng tài nguyên nước, hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.

3. Nhận định xu thế biến động tài nguyên nước, nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội.

4. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

5. Xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông, xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nguồn nước quy mô lớn.

6. Xác định thứ tự ưu tiên lập quy hoạch đối với các lưu vực sông, nguồn nước.

7. Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện.”.

11. Thay thế cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại Điều 19 bằng cụm từ “quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

Điều 20. Nhiệm vụ quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Nhiệm vụ quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh bao gồm các nội dung sau đây:

a) Đánh giá tổng quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên nước, tình hình bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước, tiêu nước, các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

c) Xác định đối tượng, phạm vi, nội dung quy hoạch nhằm bảo đảm chức năng của nguồn nước, giải quyết các vấn đề đã xác định tại điểm b khoản này;

d) Xác định giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Điều 21. Lập, phê duyệt quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có liên quan tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

2. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải được lấy ý kiến bằng văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức lưu vực sông, tổ chức có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh có quyền thuê đơn vị tư vấn lập quy hoạch.

4. Định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật và hồ sơ quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

Điều 22. Điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch cấp quốc gia quy hoạch vùng, chiến lược tài nguyên nước làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch đã được phê duyệt;

b) Quy hoạch đã được phê duyệt không bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 của Luật này;

c) Các dự án công trình trọng điểm quốc gia mới được hình thành làm ảnh hưởng lớn đến tài nguyên nước;

d) Có sự biến động về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến tài nguyên nước;

đ) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh.

2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng và phải dựa trên kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy hoạch, bảo đảm tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh quyết định việc điều chỉnh quy hoạch đã phê duyệt.

4. Việc lập, lấy ý kiến, thẩm định đối với việc điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh được thực hiện như việc lập quy hoạch.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

Điều 23. Điều kiện của đơn vị tư vấn lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phải có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện về số lượng, năng lực chuyên môn của cá nhân tham gia quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, năng lực quản lý và các điều kiện kỹ thuật phù hợp với công việc đảm nhận.

2. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

Điều 24. Công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

2. Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp bảo đảm thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; kiến nghị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

3. Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để thực hiện quyền giám sát, đề xuất các biện pháp thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

5. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”.

17. Sửa đổi khoản 1 Điều 26 như sau:

“1. Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân thủ quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; nếu làm suy giảm chức năng của nguồn nước, gây sụt, lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau:

“2. Việc xây dựng các công trình thủy điện phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, tuân thủ quy định tại Điều 53 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng nước đã bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, không được làm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy, hư hại công trình trên sông, gây trở ngại cho giao thông thủy và không được gây nhiễm mặn nguồn nước.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 50 như sau:

“3. Việc xây dựng công trình, tuyến giao thông thủy phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 52 như sau:

“3. Việc cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phải căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy hoạch tỉnh và kết quả điều tra cơ bản, thăm dò nước dưới đất, tiềm năng, trữ lượng nước dưới đất và các quy định tại khoản 4 Điều này.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 53 như sau:

“1. Việc lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch có phương án xây dựng hồ chứa trên sông, suối phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và phải có các nội dung sau đây:

a) Sự cần thiết phải xây dựng hồ chứa so với các giải pháp công trình khác để thực hiện các nhiệm vụ của quy hoạch;

b) Xác định dòng chảy cần duy trì trên sông, suối theo thời gian ở hạ du hồ chứa được đề xuất trong quy hoạch;

c) Xác định và sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên đối với mỗi hồ chứa đề xuất trong quy hoạch và mức bảo đảm cấp nước đối với từng nhiệm vụ đề ra;

d) Dung tích hồ chứa dành để thực hiện từng nhiệm vụ của hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường và điều kiện thời tiết bất thường có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu;

đ) Vai trò của các hồ chứa hiện có trên lưu vực sông trong việc bảo đảm thực hiện từng nhiệm vụ của hồ chứa được đề xuất;

e) Trong quá trình lập quy hoạch phải tổ chức lấy ý kiến các đối tượng hưởng lợi và đối tượng có nguy cơ rủi ro trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước do việc xây dựng hồ chứa đề xuất trong quy hoạch gây ra. Mọi ý kiến góp ý phải được giải trình, tiếp thu trong báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định quy hoạch.”.

23. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 53

“a. Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

24. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 55 như sau:

“b. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh liên quan; quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và các ngành liên quan đến khai thác, sử dụng nước trên các lưu vực sông.”.

25. Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 2 Điều 70 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá về quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh, điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;

b) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch tài nguyên nước; quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; quy trình vận hành liên hồ chứa, danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt.”.

26. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 71 như sau:

“b) Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường;

b) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

c) Nội dung phân bố và sử dụng đất đai trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

b) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.

d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.

đ) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

e) Dân chủ và công khai.

g) Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

h) Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt và kế hoạch sử dụng đất cùng cấp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

Điều 36. Hệ thống Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

b) Phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trong quy hoạch tỉnh;

c) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

d) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;

đ) Quy hoạch sử dụng đất an ninh.

2. Kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

b) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

c) Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

d) Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;

đ) Kế hoạch sử dụng đất an ninh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

Điều 37. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là 30 năm đến 50 năm, cấp tỉnh và cấp huyện là 20 năm đến 30 năm.

2. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, cấp tỉnh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;

d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp tỉnh.

2. Việc lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm xác định và khoanh định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với các nhóm đất đến từng vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh , bao gồm:

a) Nhóm đất nông nghiệp, gồm: đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước), đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (trong đó đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên);

b) Nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: đất quốc phòng; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất khu chế xuất; đất khu công nghệ cao; đất khu kinh tế; đất đô thị; đất khu dân cư nông thôn; đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất giao thông, đất công trình bưu chính, viễn thông; đất có di tích lịch sử - văn hóa; và đất bãi thải, xử lý chất thải nguy hại;

c) Nhóm đất chưa sử dụng, gồm: đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng và đất chưa sử dụng còn lại.

3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia:

a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;

c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;

d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;

đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;

b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm;

c) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Xác định vị trí, quy mô diện tích các dự án, công trình cấp quốc gia trong kế hoạch sử dụng đất.

d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

Điều 39. Phương án quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1. Căn cứ lập phương án quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện phương án sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;

c) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; của cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Định mức sử dụng đất;

đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

2. Việc lập nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trong quy hoạch tỉnh phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm:

a) Định hướng sử dụng đất 20 năm;

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp tỉnh;

c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

đ) Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia; nội dung phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;

c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực; của cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;

đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;

b) Xác định diện tích các loại đất theo nội dung phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Quy hoạch tỉnh;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;

đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;

e) Định mức sử dụng đất;

g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã.

c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

e) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực; của cấp huyện, cấp xã;

d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

5. Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch tỉnh.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh

1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và căn cứ vào:

a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

b) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;

c) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

d) Định mức sử dụng đất.”.

2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm:

a) Xác định định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội;

d) Xác định giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

b) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh;

c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;

d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;

b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch 05 năm và cụ thể đến từng năm;

c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch 05 năm;

d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

Điều 42 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập lập phương án quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm lập phương án quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

3. Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 43 Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc lấy ý kiến đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

b) Việc lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Nội dung lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm: các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong thời kỳ quy hoạch sử dụng đất;

d) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến;

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

3. Việc lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất thực hiện như sau:

a) Cơ quan tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất;

b) Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Nội dung lấy ý kiến nhân dân về kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

d) Thời gian lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến;

đ) Cơ quan có trách nhiệm lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất.".

10. Sửa đổi, bổ sung Điểu 44 như sau:

Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia, tỉnh; quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

2. Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 42 luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tiếp thu, giải trình theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

3. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;

b) Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;

c) Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường;

d) Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.

4. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;

b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.

5. Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất:

a) Quốc hội quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cho mục đích quốc phòng, an ninh sau khi quy hoạch sử dụng đất quốc gia được Quốc hội quyết định.

b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch sử dụng đất an ninh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất sử dụng đất cấp huyện.

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất:

a) Quốc hội quyết định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an ninh;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

Điều 46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;

c) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.

3. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:

Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Việc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

3. Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai;

c) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

d) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch sử dụng đất.

3. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như sau:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai;

b) Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau: Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

d) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.".

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

3. Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

6. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

7. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

8. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

9. Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

10. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:

Điều 50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Báo cáo việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh và nội dung phân bổ, khoanh vùng sử dụng đất đai trong quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; trước ngày 31 tháng 10 hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Gửi báo cáo về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cả nước để báo cáo Chính phủ vào năm cuối của kỳ kế hoạch sử dụng đất.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:

Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành

1. Việc xử lý chuyển tiếp quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt trước ngày Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 hoặc đã được lập, thẩm định trước ngày trước ngày Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Đối với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện hết kỳ kế hoạch sử dụng đất.

3. Đối với hoạch sử dụng đất đã triển khai lập, điều chỉnh, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đất đai nhưng phải được hoàn thành và kết thúc chậm nhất là 06 (sáu) tháng sau khi Luật này có hiệu lực thi hành.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 151 như sau:

“1. Đất sử dụng cho khu kinh tế gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 21 Điều 3 như sau:

“21. Quy hoạch bảo vệ môi trường là quy hoạch ngành quốc gia, sắp xếp, phân bố không gian phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Căn cứ lập và thời kỳ của quy hoạch bảo vệ môi trường

1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ môi trường:

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Chiến lược bảo vệ môi trường trong cùng giai đoạn phát triển;

c) Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển.

2. Thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Yêu cầu về nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm:

a) Định hướng về phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác;

b) Xác định chỉ tiêu và định hướng về việc xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

c) Định hướng về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;

d) Định hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh và tỉnh.”.

2. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm:

a) Xác định phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

b) Xác định phương hướng về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;

c) Xác định danh mục dự án quan trọng cấp vùng, dự án ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường và thứ tự ưu tiên thực hiện;

d) Xác định giải pháp, nguồn lực thực hiện nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng.

3. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoach và bảo đảm:

a) Xác định phương án về phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;

b) Xác định phương án về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên địa bàn tỉnh và các khu xử lý chất thải tập trung khác của tỉnh;

c) Xác định phương án về điểm, thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh và tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường khác của tỉnh;

d) Xác định danh mục dự án quan trọng cấp tỉnh, dự án ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường và thứ tự ưu tiên thực hiện;

đ) Xác định giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng; ; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

2. Cơ quan chuyên môn về quản lý môi trường cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện và đánh giá quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

Việc lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện và đánh giá quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

Điều 12. Rà soát và điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

Việc rà soát và điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế; chiến lược phát triển khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp; chiến lược sử dụng tài nguyên quy mô từ 02 tỉnh trở lên; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh có tác động lớn đến môi trường hoặc có nội dung về khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên;

b) Quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường hoặc có nội dung về khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

c) Điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của đối tượng thuộc các điểm a và b khoản này mà chưa thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 21 như sau:

“a) Phù hợp với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch quốc gia

1. Nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thể hiện trong hệ thống chiến lược, quy hoạch quốc gia thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Điều 13 của Luật này và Luật Quy hoạch.

2. Việc tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong hệ thống chiến lược, quy hoạch quốc gia phải dựa trên cơ sở đánh giá tác động qua lại giữa các hoạt động của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch với môi trường, biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau:

“1. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch liên quan đến biển và hải đảo phải có nội dung về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 như sau:

“5. Chiến lược, kế hoạch khai thác nguồn lợi từ biển, hải đảo, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng ngập mặn, khu di sản tự nhiên và hải đảo phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.”.

12. Bãi bỏ khoản 1 Điều 52.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 74 như sau:

“1. Quy hoạch liên quan đến giao thông phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 88 như sau:

“1. Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch liên quan đến hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau:

Điều 94. Yêu cầu về nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Quản lý chất thải nguy hại là một nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ môi trường và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:

Điều 98. Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Quản lý chất thải rắn thông thường là một nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 141 như sau:

“10. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”.

18. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 142 như sau:

“a. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và dự án, công trình thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoạt động thu hút đầu tư và tổ chức triển khai việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý.”.

19. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 143 như sau:

“đ) Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Nhà nước có chiến lược khoáng sản; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo chiến lược khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“4. Hoạt động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản, phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong quy hoạch tỉnh, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:

“a. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch tổng thể quốc gia.”.

5. Bãi bỏ Điều 10

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

1. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là quy hoạch ngành quốc gia, định hướng cho quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ; quy hoạch thăm dò, khai thác các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản khác và phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.

2. Căn cứ để lập quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản:

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Kết quả thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản kỳ trước; tiền đề, dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản mới phát hiện.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

7. Bãi bỏ Điều 12.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

Điều 13. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản

1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản là quy hoạch ngành quốc gia.

2. Việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch.

3. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản:

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Nhu cầu khoáng sản của các ngành kinh tế;

c) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;

d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản;

đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản

Việc điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có một trong các căn cứ điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Có phát hiện mới về khoáng sản làm ảnh hưởng đến tính chất, nội dung quy hoạch;

c) Khi xảy ra trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này.”.

10. Bãi bỏ Điều 15.

11. Sửa đổi khoản 3 Điều 17 như sau:

“3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn khi trình phê duyệt quy hoạch phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:

“1. Khu vực hoạt động khoáng sản là khu vực có khoáng sản đã được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định trong quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

13. Sửa đổi khoản 4 Điều 28 như sau:

“4. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

14. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 40 như sau:

“b. Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch (nếu có); đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 47 như sau:

“b) Đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đề án thăm dò phải phù hợp với nội dung quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 53 như sau:

“a) Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phải phù hợp với nội dung bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 80 như sau:

“b) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo phân công của Chính phủ;”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 80 như sau:

“3. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch; Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

19. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 81 như sau:

“c) Xây dựng nội dung phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong quy hoạch tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

1. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia là quy hoạch ngành quốc gia.

2. Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc, đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, phục vụ đảm bảo bộ dữ liệu nền về thời tiết, khí hậu quốc gia, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn, theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội;

b) Thống nhất, lồng ghép với quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia, đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; chiến lược quốc gia về tài nguyên nước; chiến lược quốc gia về phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông và chiến lược, kế hoạch khác có liên quan;

b) Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia kỳ trước, kết quả hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan khác;

c) Tiến bộ khoa học và công nghệ về quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:

“2. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn sử dụng trong các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải có nguồn gốc rõ ràng, do cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 39 của Luật này cung cấp và xác nhận hoặc được cung cấp từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 như sau:

“3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thẩm định, thẩm tra, đánh giá đối với các chương trình, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.

4. Bổ sung điểm đ vào khoản 5 Điều 32 như sau:

“đ) Phục vụ hoạt động lập quy hoạch cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 38 như sau:

“a) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan, tổ chức của Nhà nước phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;”.

6. Sửa đổi khoản 4 Điều 49 như sau:

“4. Hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 52 như sau:

“d) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập quy hoạch, ưu tiên phân bổ tần số phục vụ công tác khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về tần số vô tuyến điện; xây dựng các chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp phục vụ hoạt động khí tượng thủy văn; chỉ đạo đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 53 như sau:

“e. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; việc lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học

1. Bổ sung khoản 31 sau khoản 30 Điều 3 như sau:

“31. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là quy hoạch ngành quốc gia, sắp xếp, phân bố không gian các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên lãnh thổ xác định để bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Căn cứ lập và thời kỳ của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia

1. Căn cứ lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia:

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Chiến lược bảo vệ môi trường, chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học trong cùng giai đoạn;

c) Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;

d) Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ trước; hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; thực trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh học.

2. Thời kỳ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Yêu cầu về nội dung của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh

1. Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phải phù hợp với quy định của Luật quy hoach và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; áp lực và xu hướng tác động lên đa dạng sinh học; nhu cầu bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học;

b) Xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, loại hình, mục tiêu, chế độ và phân cấp quản lý các khu vực đa dạng sinh học cao; hành lang đa dạng sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.

2. Nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy định của Luật quy hoạch và phải xác định:

a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học; áp lực và xu hướng tác động lên đa dạng sinh học; nhu cầu bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học tình hình thực hiện nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh thời kỳ trước (nếu có);

b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;

c) Tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, mục tiêu, chế độ, mô hình và phân cấp quản lý các khu vực đa dạng sinh học cao đã được xác định trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và các khu vực đa dạng sinh học cao khác của tỉnh;

d) Tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, mục đích thành lập, mô hình và phân cấp quản lý hành lang đa dạng sinh học đã được xác định trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và các hành lang đa dạng sinh học khác của tỉnh;

đ) Tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, mục đích thành lập, phân hạng, phân loại, mô hình và phân cấp quản lý khu bảo tồn thiên nhiên đã được xác định trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên khác của tỉnh;

e) Tên gọi, vị trí địa lý, loại hình, mục đích thành lập, mô hình và phân cấp quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được xác định trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học khác của tỉnh;

g) Danh mục dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện;

h) Giải pháp, nguồn lực, tổ chức thực hiện phương án bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định việc điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Công bố, cung cấp thông tin, thực hiện và đánh giá quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh

Việc công bố, cung cấp thông tin, thực hiện và đánh giá quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

6. Bãi bỏ Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:

“3. Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu được xác định trong nội dung bảo tồn đa dạng sinh học của quy hoạch tỉnh nhằm mục đích bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:

“3. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh là khu được xác định trong nội dung bảo tồn đa dạng sinh học của quy hoạch tỉnh nhằm mục đích bảo tồn các loài hoang dã trên địa bàn.”

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Căn cứ vào quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, nội dung bảo tồn đa dạng sinh học của quy hoạch tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân các cấp có liên quan, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn và ý kiến chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:

“5. Quy hoạch sử dụng biển là quy hoạch không gian biển quốc gia, được lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:

“7. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là quy hoạch ngành quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch không gian biển quốc gia, định hướng và tổ chức không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên trong vùng bờ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia; kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Vi phạm quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

Điều 26. Nguyên tắc, căn cứ lập và thời kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

1. Việc lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy hoạch sử dụng biển không gian biển quốc gia; gắn kết với các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy ngành có phạm vi thuộc vùng bờ;

b) Bảo đảm hài hòa trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

2. Căn cứ lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ bao gồm:

a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm cụ thể của từng khu vực trong phạm vi vùng bờ, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng môi trường vùng bờ; tác động dự báo của biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

c) Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ; thống kê tài nguyên vùng bờ;

d) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ;

đ) Kết quả thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ kỳ trước.

3. Thời kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

Điều 27. Phạm vi, yêu cầu về nội dung, thời kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

1. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho toàn bộ vùng bờ của cả nước.

2. Nội dung quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm các yêu cầu sau:

a)  Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường vùng bờ;

b) Phân tích, đánh giá đặc điểm về kinh tế - xã hội của vùng bờ;

c) Phân tích đánh giá hiện trạng về thể chế, chính sách quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;

d) Phân tích, đánh giá hiện trạng, nhu cầu, các mâu thuẫn xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ;

đ) Phân tích, đánh giá xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ;

e) Phân tích, dự báo tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ;

g) Phân tích, đánh giá yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển;

h) Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ biển;

i) Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; phân tích lợi thế cạnh tranh, các cơ hội và thách thức trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ;

k) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước;

l) Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng sử dụng không gian vùng bờ và xây dựng phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ;

m) Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ theo nguyên tắc quy định tại Điều 33 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Xác định các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên bị cấm, hạn chế, có điều kiện; ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; các khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và đảo nhân tạo, các thiết bị, công trình trên biển; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương như bãi bồi, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, cát ven biển, xác định vùng đệm và có các giải pháp quản lý, bảo vệ phù hợp;

n) Định hướng, phân bố hợp lý không gian vùng bờ cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động kinh tế của các ngành, lĩnh vực;

o) Xác định danh mục dự án quan trọng quốc gia có sử dụng không gian vùng bờ và thứ tự ưu tiên thực hiện trên cơ sở cân đối khả năng huy động nguồn lực;

p) Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch;

q) Thể hiện phương án Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/50.000, lập bản đồ tỷ lệ không nhỏ 1/25.000 đối với các khu vực trọng điểm;

r) Các nội dung Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải được thể hiện trong báo cáo Quy hoạch (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt) và các bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.

3. Thời kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:

“1. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện trong các trường hợp theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

Điều 29. Lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

Điều 30. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

Việc lấy ý kiến và công bố quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

Điều 31. Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

Việc tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

Điều 32. Mối quan hệ giữa quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ với các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ cho phù hợp với quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:

“1. Tài nguyên hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và quy định tại Chương này.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 như sau:

“3. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.”.

14. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 68 như sau:

“g. Dữ liệu quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 73 như sau:

“b. Lập, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 74 như sau:

“b. Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong phạm vi quản lý.”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 76 như sau:

“b. Lập và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 79 như sau:

“3. Các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên của ngành, quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh được tiếp tục thực hiện cho đến khi được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

“b) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;”.

2. Sửa đổi điểm a Khoản 1 Điều 8 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Tuân thủ quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông; kết hợp đồng bộ các giải pháp tổng thể về trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa nước ở thượng lưu, thanh thải vật cản, nạo vét lòng sông, làm thông thoáng dòng chảy, phân lũ, làm chậm lũ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Việc lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi;

b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;

c) Bảo đảm tính phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và kế thừa của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.

2. Căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê gồm có:

a) Dự báo lũ dài hạn;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

c) Hiện trạng hệ thống đê điều;

d) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi và các quy hoạch khác có liên quan.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được lập cho các hệ thống sông liên tỉnh trong phạm vi cả nước và có nội dung chủ yếu như sau:

1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.

2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế.

3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:

a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;

b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;

c) Xây dựng, tu bổ đê điều;

d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;

đ) Làm thông thoáng dòng chảy;

e) Tổ chức quản lý và hộ đê.

4. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.

5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát theo định kỳ 10 năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch và việc điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

7. Sửa đổi Điều 13 như sau:

Điều 13. Công bố và thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Việc thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập nội dung phương án phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh;

c) Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

8. Bổ sung Điều 13b vào sau Điều 13 như sau:

Điều 13b. Quy hoạch đê điều

Quy hoạch đê điều là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. Quy hoạch đê điều bao gồm các loại sau:

1. Quy hoạch đê điều cả nước.

2. Quy hoạch đê điều của hệ thống đê liên quan từ hai tỉnh trở lên.”

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Việc lập quy hoạch đê điều phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch đê điều;

b) Phát triển đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;

c) Phát triển đê sông phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 14 như sau:

“b) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 14 như sau:

“c) Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:

“1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát định kỳ 10 năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

Điều 17. Trách nhiệm lập, điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đê điều trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch đê điều.”.

13. Sửa đổi Điều 18 như sau:

Điều 18. Phê duyệt quy hoạch và việc điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch và việc điều chỉnh quy hoạch đê điều.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đê điều.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

Điều 19. Công bố và thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Việc thực hiện quy hoạch đê điều được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch đê điều;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập nội dung phương án phát triển hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh; chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 26 như sau:

“b) Tuân theo quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:

“1. Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong quy hoạch tỉnh, tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp.”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 42 như sau:

“a) Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch đê điều, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;”.

18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 42 như sau:

“a) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thuỷ văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập nội dung định hướng bố trí sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và pháp luật về quy hoạch;”.

19. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 42 như sau:

“a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;”.

20. Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 Điều 43 như sau:

“a1) Tổ chức lập nội dung phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch đê điều; tổ chức xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều trong phạm vi địa phương phù hợp với quy hoạch đê điều, quy hoạch tỉnh; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê trên phạm vi cả nước;”.

21. Sửa đổi, bổ sung điểm điểm b khoản 2 Điều 43 như sau:

“b) Chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều trên địa bàn huyện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Trong lập quy hoạch thủy lợi và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đề xuất, lựa chọn giải pháp nguồn sinh thủy, tạo nguồn nước, chống thất thoát nước,sử dụng nước tại chỗ, tái sử dụng nước,kết nối hệ thống thủy lợi liên vùng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Quy hoạch thủy lợi

1. Quy hoạch thủy lợi là quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, làm cơ sở để đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Quy hoạch thủy lợi bao gồm các loại sau:

a) Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;

b) Quy hoạch thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ hai tỉnh trở lên .

3. Quy hoạch thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi phải phù hợp với quy hoạch thủy lợi của lưu vực sông liên tỉnh.

4. Quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm đến 50 năm và được rà soát theo định kỳ 05 năm.

5. Quy hoạch thủy lợi được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược thủy lợi, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước hoặc khi có biến động lớn tác động đến mục tiêu chính của quy hoạch thủy lợi.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

Điều 12. Nguyên tắc lập quy hoạch thủy lợi

Việc lập quy hoạch thủy lợi phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược thủy lợi.

2. Gắn kết với quy hoạch kết cấu hạ tầng quốc gia và các quy hoạch có liên quan.

3. Bảo đảm quản lý tổng hợp tài nguyên nước, thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi; thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông; phát triển bền vững.

4. Phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm hài hòa giữa khai thác với bảo vệ tài nguyên, môi trường, phòng, chống thiên tai. Chú trọng cấp nước cho hải đảo, vùng ven biển, khu vực biên giới, miền núi và vùng ven hồ chứa thủy điện.

5. Bảo đảm cân đối nguồn nước trong phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính; chuyển nước từ nơi thừa đến nơi thiếu; trữ nước mùa mưa cho mùa khô, năm nhiều nước cho năm ít nước.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 13 như sau:

“a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; thực trạng phân bố, sử dụng không gian của các công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch thủy lợi kỳ trước;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 13 như sau:

“đ) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi phương án khai thác tổng hợp tiềm năng của công trình thủy lợi theo các kịch bản phát triển trên phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính. Bảo đảm tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước;”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch thủy lợi.

2. Công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi được quy định như sau:

a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ  ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Việc công khai nội dung quy hoạch được thực hiện trong suốt thời kỳ quy hoạch;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi; trên phạm vi lưu vực sông liên quan từ hai tỉnh trở lên, hệ thống thủy lợi liên quan từ hai tỉnh trở lên;

c)  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển thủy lợi trong quy hoạch tỉnh, rà soát sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức thực hiện theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện giám sát thực hiện quy hoạch thủy lợi.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 56 như sau:

“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi; tổ chức lập, điều chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch thủy lợi;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 57 như sau:

“b) Tổ chức lập nội dung phương án phát triển thủy lợi trong quy hoạch tỉnh; phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 57 như sau:

“b) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Hội đồng phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược, chính sách ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo, giải quyết các vấn đề quan trọng, liên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

Điều 13. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

1. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan, đề ra định hướng cơ bản dài hạn và xác định các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hoà bình.

2. Nội dung quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm: Quan điểm phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu chung phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, phát triển điện hạt nhân, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ; mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các ngành y tế; khí tượng, thủy văn, địa chất, khoáng sản, bảo vệ môi trường; nông nghiệp; công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác; định hướng phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo; giải pháp, nguồn lực thực hiện.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan tổ chức lập quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đã được phê duyệt.

4. Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.”.

3. Bổ sung Điều 13b vào sau Điều 13 như sau:

Điều 13b. Quy hoạch phát triển điện hạt nhân

1. Quy hoạch phát triển điện hạt nhân được lập trên cơ sở quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đề ra định hướng dài hạn, xác định các mục tiêu cụ thể cho phát triển điện hạt nhân.

2. Nội dung quy hoạch phát triển điện hạt nhân bao gồm quan điểm phát triển, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, giải pháp thực hiện và đánh giá môi trường chiến lược đã được thẩm định.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức lập tổ chức lập quy hoạch phát triển điện hạt nhân trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện hạt nhân.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ

1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ là quy hoạch ngành quốc gia, định hướng dài hạn và xác định các mục tiêu cụ thể cho hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ.

2. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

Điều 15. Điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; quy hoạch phát triển điện hạt nhân

Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; quy hoạch phát triển điện hạt nhân được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngành và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch làm thay đổi nội dung của quy hoạch.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 25 như sau:

“9. Địa điểm kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

7. Bổ sung khoản 10 vào Điều 25 như sau:

“10. Bộ Xây dựng phê duyệt địa điểm kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường

1. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 5 Điều 12.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 như sau:

“1. Tư vấn, phản biện, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án phát triển về đo lường theo quy định của pháp luật.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 54 như sau:

“1. Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển chuẩn quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 55 như sau:

“a. Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển chuẩn quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 56 như sau:

“a. Đề xuất, xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo lường; xây dựng kế hoạch về đo lường.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 56 như sau:

“b. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch về đo lường.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức lập và thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt.

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và thông báo công khai kế hoạch đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt.

3. Trong trường hợp cần thiết, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 16 như sau:

“a. Đề xuất kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

Điều 29. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng, thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt.

Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và thông báo công khai kế hoạch đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt.

3. Trong trường hợp cần thiết, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của thủ trưởng cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 59 như sau:

“a. Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 60 như sau:

“b. Tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 60 như sau:

“c. Đề xuất kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 60 như sau:

“b) Lập và trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 60 như sau:

“d) Đề xuất kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực được phân công quản lý;”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 69 như sau:

“1. Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 70 như sau:

“a) Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa;”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thông tin mạng

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 42 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:

“1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn thông tin mạng; tổ chức lập nội dung phương án phát triển hạ tầng bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông và quy hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 52 như sau:

“a) Ban hành hoặc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thông tin mạng; tổ chức lập nội dung phương án phát triển hạ tầng bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quy hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 52 như sau:

“a) Ban hành hoặc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thông tin mạng thuộc lĩnh vực do Bộ Quốc phòng quản lý;”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 6 như sau:

“a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động xuất bản; tổ chức lập nội dung phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh theo quy định pháp luật về quy hoạch; ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xuất bản và bản quyền tác giả trong hoạt động xuất bản;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Nhà nước có chiến lược phát triển mạng lưới nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm; phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; hỗ trợ đào tạo ngu ồn nhân lực; ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật cho hoạt động xuất bản; có chính sách thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động xuất bản.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 32 như sau:

“d) Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và quy hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí, phương phát triển cơ sở báo chí trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập nội dung phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 8 như sau:

“c) Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển báo chí, nội dung phương án phát triển cơ sở báo chí trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, văn bản quy phạm pháp luật về báo chí;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 17 như sau:

“5. Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”.

5. Bãi bỏ khoản 1 Điều 33, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 51.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 của Luật Giáo dục quốc phòng an ninh như sau:

“3. Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm và đáp ứng yêu cầu giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 12 như sau:

“d) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của việc thành lập doanh nghiệp đối với các loại quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:

“2. Việc đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành quốc gia trong từng thời kỳ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 như sau:

“1. Căn cứ phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 10 của Luật này, Chính phủ quy định lộ trình thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Việc lập kế hoạch đào tạo phải trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất và số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và 4 Điều 22 như sau:

“3. Kinh phí xây dựng chương trình, nội dung giáo dục phải được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với kế hoạch đào tạo.

4. Việc cấp giấy phép đăng ký mở trường học phải căn cứ vào kế hoạch đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 27 như sau:

“5. Lập, phê duyệt kế hoạch đào tạo không căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 27 như sau:

“7. Sử dụng kinh phí xây dựng chương trình, nội dung giáo dục không đúng mục đích, không phù hợp với kế hoạch đào tạo, khả năng, năng lực của các cơ sở giáo dục.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 27 như sau:

“10. Cấp phép thành lập trường học, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục, y tế, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 46 như sau:

“1. Phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch liên quan đến khai thác và bảo vệ tài nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 48 như sau:

“a) Đúng quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch tài nguyên nước;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 49 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 50 như sau:

“a) Phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp; quy hoạch lâm nghiệp và kế hoạch phát triển lâm nghiệp; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

10. Sửa đổi khoản 1 Điều 64 như sau:

“1. Các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đúng quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;, kế hoạch sử dụng đất, và quy định về bảo vệ cảnh quan môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 như sau:

“4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 99 như sau:

“1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển Hải quan Việt Nam.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:

“a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế hoach, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Chỉ đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật Xây dựng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 3 như sau:

“25. Khu chức năng bao gồm khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 31 Điều 3 như sau:

“31. Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 32 Điều 3 như sau:

“32. Quy hoạch xây dựng khu chức năng là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng quy định tại khoản 25 Điều này. Quy hoạch xây dựng khu chức năng gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng. ”.

4. Bãi bỏ khoản 45 Điều 3.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

Điều 13. Quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:

a) Quy hoạch đô thị;

b) Quy hoạch nông thôn;

c) Quy hoạch xây dựng khu chức năng;

d) Quy hoạch xây dựng tỉnh;

đ) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện;

e) Quy hoạch xây dựng vùng huyện.

2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:

a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển;

b) Quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;

c) Quy hoạch thời kỳ trước;

d) Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;

đ) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

3. Các quy hoạch được quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia. Các quy hoạch được quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.

4. Việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:

“a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:

“a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, tuân thủ hệ thống quy hoạch quốc gia theo quy định của pháp luật quy hoạch và phù hợp với nguồn lực huy động;”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.

2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan ở địa phương.

3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau:

1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.”.

10. Sửa đổi Điều 22 như sau:

Điều 22. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng tỉnh; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện

1.  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.

2.  Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện.”.

11. Sửa đổi Điều 23 như sau:

Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng tỉnh; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện

1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng tỉnh; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện gồm:

a) Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới quy hoạch (đối với vùng liên huyện);

b) Xác định mục tiêu phát triển;

c) Dự báo quy mô dân số, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển;

d) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn.

2. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện được cụ thể hóa nội dung quy hoạch tỉnh, bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.

b) Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đang có hiệu lực.

c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện theo phương hướng phát triển ngành quan trọng của quy hoạch tỉnh.

d) Dự báo dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật quy hoạch xây dựng theo mục tiêu phát triển của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.

đ) Định hướng phát triển không gian tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện: đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian; phân bố cụ thể và xác định quy mô các không gian phát triển về công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng; xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn về  mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị; phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao, thương mại, dịch vụ có quy mô lớn, mang ý nghĩa của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị trên địa bàn tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện; phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo vệ cảnh quan trong tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.

e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện: xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện gồm giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang;

g) Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về môi trường.

h) Danh mục dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.

i) Bản đồ quy hoạch xây dựng tỉnh được lập trên tỷ lệ 1/50.000- 1/25.000; Bản đồ quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện được lập trên tỷ lệ 1/25.000 – 1/10.000.

k) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng tỉnh từ 20 năm đến 25 năm, tầm nhìn 50 năm; thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng liên huyện từ 15 năm đến 20 năm.

3. Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, liên huyện, huyện.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

Điều 24. Trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng

1. Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao;

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng;

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư.”.

13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 33 như sau:

“a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

a) Quy hoạch xây dựng tỉnh;

b) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;

c) Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;

b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

5. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm:

a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản;

b) Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Điều 35. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;

b) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;

c) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;

d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;

đ) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;

e) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;

g) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;

b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;

c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa và ý kiến cộng đồng;

d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;

đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

3. Quy hoạch nông thôn được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng

1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.

3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện.”.

17. Bãi bỏ khoản 5 Điều 41

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng

1. Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:

a) Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;

b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng;

b) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Phát hành các ấn phẩm về quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch xây dựng khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.

Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:

“1. Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.”.

21. Sửa đổi, bổ sung thuật ngữ trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 như sau:

a) Thuật ngữ “quy hoạch xây dựng nông thôn” quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được thay thế bằng thuật ngữ “quy hoạch nông thôn”.

b) Thuật ngữ “khu chức năng đặc thù” quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được thay thế bằng thuật ngữ “khu chức năng”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô th

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Cụ thể hoá quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh phù hợp với mục tiêu của chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.”.

3. Bãi bỏ Điều 17.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có), quy hoạch xây dựng vùng tỉnh quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.”.

5. Bãi bỏ khoản 2 Điều 24.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau :

Điều 47. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

1. Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;

2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;

3. Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;

4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;

5. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:

a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.

b)  Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy hoạch đô thị có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;

c) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;

d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch đô thị, quy định về quản lý quy hoạch đô thị được phê duyệt.

2. Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

3. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị

1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;

d) Cấp chứng chỉ quy hoạch;

d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.

3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành.

Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Luật Điện ảnh

1. Bãi bỏ khoản 6 Điều 5.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau

“1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển sự nghiệp điện ảnh, định hướng phát triển cơ sở điện ảnh trong quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động điện ảnh.”.

Điều 30. Bỏ từ “quy hoạch,” tại các luật

Bỏ từ “quy hoạch,” tại Luật Dân quân tự vệ, Luật Quảng cáo, Luật Dầu khí, Bộ Luật Lao Động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Luật Giám định tư pháp, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Điều 31. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày … tháng … năm 2018

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnLuật
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/08/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải, Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(13/08/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Luật có quy định liên quan đến quy hoạch sửa đổi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Luật có quy định liên quan đến quy hoạch sửa đổi
                Loại văn bảnLuật
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhQuốc hội
                Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                Ngày ban hành10/08/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải, Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (13/08/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Luật có quy định liên quan đến quy hoạch sửa đổi

                            Lịch sử hiệu lực Luật có quy định liên quan đến quy hoạch sửa đổi

                            • 10/08/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực