Quyết định 2291/QĐ-UBND

Quyết định 2291/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn Quyết định 2291/QĐ-UBND 2014 Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Quảng Trị


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2291/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 27 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN BÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 ngày 11 tháng 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Công văn số 40-CV/BCS ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Ban Cán sự Đảng Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ;

Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2291/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, các tổ chức liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) trong công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (là BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, Ban ngành, các tổ chức liên quan, UBND cấp huyện được giao trách nhiệm phối hợp tại Quy chế này.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Phát huy tối đa, hiệu quả, hiệu lực của việc thực hiện các quy định của pháp luật, các văn bản của Đảng, nhà nước về BHXH, BHYT; đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.

2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước với tổ chức thực hiện quy định về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu hợp pháp của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền các cấp.

2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác tham mưu quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định.

3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phối hợp phải chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

4. Cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan.

5. Các ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của từng ngành liên quan đến thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh là cơ quan chủ trì, tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh triển khai các quy định về tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế trong việc tham mưu UBND tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh trong việc thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành; chủ trì xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành, thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT.

4. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở vật chất, tăng cường rà soát cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc đề thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

5. Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện các nhiệm vụ BHXH, BHYT, BHTN được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền tham gia.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chế độ báo cáo, cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin về đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH và người lao động tham gia BHXH, BHTN; về cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh BHYT và người tham gia BHYT.

Điều 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, kết hợp tư vấn trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền.

3. Giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền.

3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý.

4. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến BHXH, BHTN.

Điều 7. Sở Y tế

1. Sở Y tế là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT.

2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện BHYT.

3. Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền trong nội dung quản lý nhà nước về BHYT.

4. Chỉ đạo cơ sở khám chữa bệnh tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo quy định.

5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chương trình phối hợp công tác hàng năm và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT.

7. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Luật BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT.

Điều 8. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh, sinh viên hằng năm cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc.

2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác giáo dục vận động học sinh, sinh viên thực hiện nghiêm Luật Bảo hiểm y tế; đảm bảo quyền lợi BHYT cho học sinh, sinh viên, thực hiện tốt công tác thu, nộp bảo hiểm, lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu trong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định.

3. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Điều 9. Sở Nội vụ

1. Thống nhất với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế để tham mưu UBND tỉnh thành lập, kiện toàn các tổ công tác liên ngành, tổ chức tư vấn, chỉ đạo về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN đối với cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh quản lý.

Điều 10. Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải đáp các chế độ, chính sách của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong phạm vi quản lý.

2. Tổ chức phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp.

Điều 11. Các cơ quan: Tài chính, Thuế, Kế hoạch và Đầu tư

1. Sở Tài chính

a) Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ đóng BHYT cho các nhóm đối tượng theo quy định thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

b) Thực hiện thanh quyết toán và chuyển kinh phí cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT.

c) Hàng năm, cùng với thời gian quy định về lập dự toán ngân sách, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý đối tượng lập dự toán cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng BHYT.

2. Cục Thuế tỉnh

a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hằng năm cung cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nắm số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế (bao gồm tổng quỹ lương và số lao động hưởng tiền lương, tiền công của từng đơn vị quyết toán thuế) để quản lý mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN.

b) Yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý, thu thuế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Hàng quý, cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới và danh sách doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trở lại, doanh nghiệp giải thể.

b) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu UBND tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

Điều 12. Các cơ quan: Thanh tra, Công an, Tòa án, Thi hành án dân sự

1. Thanh tra tỉnh

a) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

2. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo, phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện công tác đấu tranh, phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo Quy chế phối hợp giữa Công an tỉnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN.

3. Tòa án nhân dân tỉnh

Chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xét xử đối với những doanh nghiệp có số nợ BHXH, BHYT, BHTN lớn, kéo dài trên địa bàn đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Cục Thi hành án dân sự tỉnh

Chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thi hành có hiệu quả các bản án theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực đối với các tổ chức, cá nhân phải thi hành các khoản tiền BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 13. Các cơ quan: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Trị

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Phối hợp, hỗ trợ nghiệp vụ cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

b) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Sở Tư pháp

a) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế thực hiện tuyên truyền pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản mới được ban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

b) Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu tiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT, BHTN.

3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề, giải đáp thắc mắc, định kỳ giới thiệu chủ trương, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT để tuyên truyền thường xuyên, liên tục đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn.

Điều 14. UBND cấp huyện

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN, đặc biệt là đối với các đơn vị để số tiền nợ lớn hoặc kéo dài làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động.

3. Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020; Chương trình hành động số 70-CTHĐ/TU ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Tỉnh ủy Quảng Trị về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 3491/KH-UBND  ngày 21 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 70-CTHĐ/TU của Tỉnh ủy Quảng Trị về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nghiên cứu ban hành kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng tại Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2020.

4. Thành lập, kiện toàn tổ chức tư vấn, Ban chỉ đạo thực hiện BHXH, BHYT và chỉ đạo UBND cấp xã thành lập, kiện toàn tổ chức tư vấn, Ban chỉ đạo thực hiện BHYT ở cơ sở.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Liên đoàn Lao động tỉnh

1. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho người lao động.

2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức thành viên thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội và các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 17. Lập dự toán ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN

Hằng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước:

Đơn vị sử dụng lao động được ngân sách địa phương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan Bảo hiểm xã hội; HĐND các cấp; UBND cấp xã lập dự toán ngân sách đóng BHYT cho các nhóm đối tượng theo đúng quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 4, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT.

Điều 18. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết, tổng kết

Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

2. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, giai đoạn thực hiện BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật hoặc chỉ đạo của các cơ quan Trung ương.

Điều 19. Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ về BHXH, BHYT, BHTN

1. Căn cứ kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương hoặc trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh tổ chức giao nhiệm vụ cho các Sở, Ban ngành, địa phương rà soát, đối chiếu, tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước và thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan, đơn vị liên quan; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác BHXH, BHYT, BHTN trong các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN

1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì kịp thời chuyển đơn, thư hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

2. Đối với những trường hợp đơn, thư do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

Điều 21. Tổ chức họp giao ban nhằm tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc, phát sinh

1. Căn cứ tình hình thực tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, UBND cấp huyện định kỳ hằng năm hoặc 06 tháng tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn chế lớn hoặc những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

2. UBND tỉnh tổ chức Hội nghị để giải quyết những vấn đề lớn, có ý kiến khác nhau giữa các Sở, Ban ngành, địa phương hoặc lấy ý kiến của các Sở, Ban ngành, địa phương để quyết định nội dung, chương trình kế hoạch của UBND tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp

1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hàng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

2. Các cơ quan được quy định trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này.

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh làm cơ quan đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Trên cơ sở Quy chế này, các cơ quan liên quan triển khai xây dựng các Quy chế phối hợp liên ngành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế của của địa phương, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất về Bảo hiểm xã hội tỉnh để tổng hợp, thống nhất ý kiến và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2291/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2291/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/10/2014
Ngày hiệu lực27/10/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2291/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2291/QĐ-UBND 2014 Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Quảng Trị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2291/QĐ-UBND 2014 Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Quảng Trị
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2291/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
                Người kýNguyễn Đức Cường
                Ngày ban hành27/10/2014
                Ngày hiệu lực27/10/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2291/QĐ-UBND 2014 Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Quảng Trị

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2291/QĐ-UBND 2014 Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Quảng Trị

                  • 27/10/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 27/10/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực