Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Quyết định 23/2007/QĐ-UBND đã được thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban nhân dân Bình Thuận và được áp dụng kể từ ngày 10/04/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2007/QĐ-UBND


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 23/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 11 tháng 05 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐVII ngày 15/01/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VII, kỳ họp thứ 8 về danh mục các loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Công văn số 234/HĐND-KTNS ngày 04/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1357LS/TC-TN&MT ngày 16/3/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2003/QĐ-UBBT ngày 09/5/2003 của UBND tỉnh về việc quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và Quyết định số 76/2003/QĐ-UBBT ngày 05/11/2003 của UBND tỉnh về việc sửa đổi mức thu phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM .ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU VÀ QUẢN LÝ TIỀN THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng thu phí

Các tổ chức, gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tổ chức, gia đình và cá nhân có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Điều 2. Cơ quan thu phí

Cơ quan thu phí là cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tỉnh giao quản lý về tài nguyên môi trường.

Chương II

MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Quản lý, sử dụng

1. Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tỉnh giao quản lý về tài nguyên môi trường (gọi tắt là cơ quan thu phí) có trách nhiệm phải thực hiện mở tài khoản thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Căn cứ số lượng tiền thu phí thu được nhiều hay ít, cơ quan thu phí hàng ngày hoặc tối đa 5 ngày một lần phải lập bảng kê gửi toàn bộ tiền thu phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước (nếu số tiền thu được vào các ngày thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì nộp vào ngày làm việc tuần sau), quản lý chặt chẽ các khoản phí đã thu, nộp và sử dụng theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Mọi khoản thu - chi tiền phí phải được báo cáo đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính của đơn vị hàng năm.

2. Cơ quan thu phí được để lại 100% trên số thực thu để chi phí phục vụ công tác thu:

a) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan quản lý Nhà nước, số để lại là nguồn kinh phí thực hiện tự chủ, số thu này được quản lý, sử dụng theo chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp, số được để lại là nguồn thu sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành, quyết toán thu, chi theo thực tế.

3. Nội dung chi phục vụ công tác thu phí bao gồm:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý Nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan về thu phí

Cơ quan thu phí có trách nhiệm:

1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai:

a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu, thủ tục thu, nộp phí;

b) Thông báo công khai văn bản quy định thu phí.

2. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế (Chi cục Thuế) về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực hiện việc kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 2, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng và mức thu tại Quy định này.

4. Mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ theo quy định tại Điều 4, Chương II Quy định này, đơn vị thu phí phải gửi toàn bộ số tiền đã thu trong ngày vào tài khoản tạm giữ và phải theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện việc trích, nộp các khoản và quản lý sử dụng số được trích để lại theo quy định tại Điều 4, Chương II Quy định này.

6. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước:

a) Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp;

b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ;

c) Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan quản lý chậm nhất không quá 30 ngày kể từ 31/12 của năm quyết toán phí. Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số tiền được trích để lại. Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán phí, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí.

3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí.

Điều 8. Xử lý vi phạm

1. Các hành vi vi phạm về thẩm quyền quy định về phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, mức thu phí, quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu, quản lý sử dụng tiền phí, chứng từ thu phí, miễn giảm phí, công khai chế độ thu phí sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/2/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

2. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân bị buộc phải bồi hoàn số tiền thất thoát do vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí gây ra, phải chịu mọi chi phí để hoàn trả tiền chênh lệch do thực hiện sai chính sách phí, cho đối tượng nộp phí, bị truy thu các khoản phí trốn nộp, bị tịch thu tiền chênh lệch phí có được do vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí.

Người nào không thực hiện đúng những quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan thu phí không đúng quy định của pháp luật, số tiền thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện các tổ chức, cá nhân nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC

BIỂU THU PHÍ THẨM ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Số TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất

a

Đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân

đồng/hồ sơ

Tối thiểu: 30.000 đồng Tối đa : 50.000 đồng

b

Các loại đất khác cho các hộ gia đình, cá nhân

đồng/hồ sơ

Tối thiểu: 150.000 đồng

Tối đa : 200.000 đồng

c

Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

05đồng/m2 (đồng/hồ sơ)

05đồng/m2 nhưng

Tối thiểu: 200.000 đồng

Tối đa : 5.000.000 đồng

2

Phí thẩm định hồ sơ về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn và chuyển mục đích sử dụng đất

a

Đối với hộ gia đình, cá nhân

đồng/hồ sơ

100.000 đồng

b

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

đồng/hồ sơ

200.000 đồng

3

Phí thẩm định hồ sơ đăng ký, xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

 

- Đối với khu vực nông thôn

đồng/giấy

30.000 đồng

 

- Đối với khu vực đô thị

đồng/giấy

50.000 đồng

b

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

đồng/giấy

200.000 đồng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu23/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/05/2007
Ngày hiệu lực21/05/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/04/2018
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2007/QĐ-UBND


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2007/QĐ-UBND