Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quản lý quy hoạch đầu tư và phát triển chợ Trà Vinh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 11 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;

Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 90/TTr-SCT ngày 03/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2005/QĐ-UBT ngày 24/3/2005 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành quy định về tổ chức, quản lý, quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Công Thương; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Trà Vinh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động về chợ, bao gồm các lĩnh vực: quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại và cải tạo, nâng cấp chợ; kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

2. Đối tượng áp dụng: Là các chợ được quy định tại Điều 2 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và khoản 1, Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ và một số từ viết tắt

1. Giải thích từ ngữ:

Một số từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau :

a) Thương nhân hoạt động kinh doanh tại chợ: Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh thường xuyên tại chợ và có đăng ký kinh doanh.

b) Các từ ngữ: "Phạm vi chợ", "Chợ đầu mối", "Chợ kiên cố", "Chợ bán kiên cố", "Điểm kinh doanh", "Chợ dân sinh", "Chợ tạm", "Chợ nông thôn", "Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ" "Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ" được hiểu theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

2. Một số từ viết tắt:

a) Ban Quản lý chợ, Doanh nghiệp/Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ gọi tắt là đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gọi tắt là UBND cấp huyện.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gọi tắt là UBND cấp xã.

Điều 3. Phân hạng và phân cấp quản lý Nhà nước về chợ

1. Tất cả các chợ được phân thành 03 hạng theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003. Việc phân hạng chợ là cơ sở để phân cấp quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

a) Chợ đầu mối và chợ hạng 1: UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quản lý.

b) Chợ hạng 2: do UBND cấp huyện quản lý.

c) Chợ hạng 3: do UBND cấp xã quản lý.

2. Căn cứ Quy hoạch phát triển thương mại, quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh và quy mô của từng chợ, UBND cấp huyện đề nghị phân hạng các chợ trên địa bàn mình quản lý. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt phân hạng chợ trên địa bàn tỉnh.

3. Việc thay đổi phân hạng chợ cho phù hợp với thực tiễn tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và ý kiến thẩm định của các Sở, ngành liên quan do Sở Công Thương chủ trì, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ

Điều 4. Quy hoạch phát triển chợ

1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Xã hội, Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Trà Vinh; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng đô thị; Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch chuyên ngành khác. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan và UBND cấp huyện tổ chức lập và trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh.

2. Về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

3. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh là căn cứ để các cấp chính quyền quản lý nhà nước về chợ; lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các chợ theo quy hoạch; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển mạng lưới chợ; giải tỏa chợ tạm, chợ không có trong quy hoạch.

4. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ phải đồng bộ với quy hoạch xây dựng các khu dân cư và các công trình kết cấu hạ tầng như giao thông, điện, cấp thoát nước và các công trình khác, đảm bảo vệ sinh môi trường, văn minh thương mại.

5. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ phải thực hiện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

6. Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ là để cho phù hợp với thực tiển tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương. Sở Công Thương là cơ quan chủ trì, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy hoạch trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện và ý kiến của các Sở, ngành tỉnh liên quan.

Điều 5. Kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển chợ

1. Căn cứ Quy hoạch phát triển thương mại; Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, UBND cấp huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm.

2. Sở Công Thương là cơ quan chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính rà soát, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ từ ngân sách tỉnh, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 6. Nguồn vốn đầu tư xây dựng phát triển chợ

1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ, bao gồm: Nguồn vốn của doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và của nhân dân đóng góp; nguồn vốn vay tín dụng; nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước (cụ thể vốn Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại); Trong đó chủ yếu là nguồn vốn của các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và nguồn vốn vay tín dụng.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hoặc góp vốn cùng nhà nước đầu tư xây dựng chợ các hạng.

3. Vốn từ ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng theo phân cấp quản lý nhà nước về chợ (các chợ không nằm trong danh mục chợ được ngân sách Trung ương hỗ trợ). Cụ thể hỗ trợ đầu tư một số chợ sau:

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của chợ, gồm: hệ thống cấp, thoát nước; nhà vệ sinh; điện; đường giao thông (mức hỗ trợ theo qui mô của từng dự án):

- Chợ đầu mối nông sản, thực phẩm tại các huyện, thành phố.

- Các chợ trung tâm của các huyện không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - Xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn và chợ dân sinh xã không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - Xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

4. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư chợ quy định tại khoản 3 của Điều này được ưu tiên đầu tư xây dựng các chợ theo thứ tự sau:

- Chợ đang hoạt động và có trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng là chợ tạm hoặc chợ có cơ sở vật chất - kỹ thuật xuống cấp nghiêm trọng.

- Chợ xây mới tại những xã chưa có chợ, những nơi có nhu cầu xây dựng chợ để phục vụ lưu thông hàng hóa, đáp ứng tiêu dùng sinh hoạt của nhân dân và phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Đầu tư xây dựng chợ và bố trí các công trình trong phạm vi chợ

1. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ.

2. Việc bố trí các công trình trong phạm vi chợ của dự án đầu tư xây dựng chợ phải thực hiện đúng các quy trình về đầu tư xây dựng chợ, tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9211:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế" ban hành kèm theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia; Trong đó chú trọng các quy định sau:

a) Bố trí đầy đủ mặt bằng và các trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.

b) Bố trí các công trình cấp thoát nước, khu vệ sinh công cộng, các thiết bị chiếu sáng, thông gió, đảm bảo vệ sinh môi trường trong phạm vi chợ theo các tiêu chuẩn quy định.

c) Bố trí khu để xe có diện tích phù hợp với dung lượng người ra vào chợ, bảo đảm trật tự an toàn và thuận tiện.

d) Đối với các chợ hạng 1, hạng 2 và các chợ đầu mối chuyên ngành phải bố trí khu kho bảo quản, cất giữ hàng hóa, phù hợp với các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy mô và tính chất của chợ.

3. Các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp chợ phải có ý kiến của cơ quan chuyên môn theo phân cấp quản lý về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.

4. Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của thương nhân đang kinh doanh tại chợ:

a) Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải xây dựng phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ tạm trong thời gian đầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp chợ. Phương án bố trí và sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ tạm phải đảm bảo thuận lợi, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy; phải công bố công khai phương án cho thương nhân đang kinh doanh tại chợ biết để đóng góp ý kiến.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ tạm khi đầu tư xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp các chợ; Phương án sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ sau khi hoàn thành việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên cơ sở ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn về địa điểm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy.

5. Chủ trương đầu tư:

Nhà đầu tư đăng ký đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất (không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng) thì phải được UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo Luật Đầu tư năm 2014.

Điều 8. Công khai thủ tục đầu tư

1. Đăng ký cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có nhu cầu) theo quy định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với nhà đầu tư công bố rộng rãi để nhân dân biết về chủ trương đầu tư xây dựng chợ.

3. Sau khi thống nhất với nhà đầu tư về phương án kinh doanh; phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư, UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a) Trường hợp xây dựng chợ mới trên nền chợ cũ, chính quyền địa phương chủ trì phối hợp với nhà đầu tư lấy ý kiến của các thương nhân kinh doanh trong chợ về phương án kinh doanh, có ý kiến đồng thuận từ 90% trở lên của tổng số thương nhân trong chợ thì tổ chức thực hiện dự án.

b) Trường hợp xây dựng chợ trên diện tích mới hoặc mở rộng diện tích chợ hiện có:

Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước khi cho nhà đầu tư thuê đất.

Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) thì nhà đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận, thống nhất với người sử dụng đất trước khi triển khai dự án.

Đối với trường hợp Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất thì Nhà đầu tư liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các thủ tục theo quy định.

c) Trường hợp xây dựng chợ trên diện tích mới nhằm thay thế chợ cũ không phù hợp quy hoạch, ngoài việc thực hiện theo điểm b khoản 3 của Điều này thì chủ đầu tư phải phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến của nhân dân trong vùng dự án về phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.

Điều 9. Hồ sơ Dự án đầu tư, phương án kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng

1. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với nhà đầu tư tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan về phương án đầu tư và phương án kinh doanh.

Hồ sơ thiết kế xây dựng chợ phải được Công an thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy; Phương án kinh doanh/phương án đầu tư phải được UBND cấp huyện phê duyệt.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng chợ tại Sở Xây dựng hoặc tại UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục Bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện theo quy định.

Điều 10. Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư

1.Chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ và các chính sách của tỉnh quy định tại Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 ban hành quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Nhà đầu tư được huy động vốn của thương nhân đăng ký sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ và các nguồn vốn khác theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 5 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Việc huy động vốn phải trên cơ sở thoả thuận với thương nhân, công khai và phải được UBND cấp huyện phê duyệt, nhưng số vốn huy động không được vượt quá 70% tổng vốn đầu tư xây dựng. Được sử dụng quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình sau khi đã nộp tiền thuê đất 01 lần (một lần) để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng theo quy định của pháp luật để đầu tư sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp chợ.

3. Nhà nước hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện: Di dời các thương nhân kinh doanh trong chợ cũ để giao mặt bằng thực hiện dự án xây dựng chợ mới; bố trí, sắp xếp thương nhân kinh doanh và đảm bảo an ninh trật tự trong suốt quá trình đầu tư.

4. Nhà nước hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh quản lý chợ.

Chương III

KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ

Điều 11. Tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ

1. Chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng theo khoản 3, Điều 6 Quy định này được UBND cấp huyện giao cho các chủ thể tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý các hoạt động tại chợ theo quy định sau:

a) Đối với chợ xây dựng mới, giao hoặc tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ và hoạt động theo quy định tại Điều 13 của Quy định này.

b) Đối với các chợ đang hoạt động do Ban quản lý chợ điều hành, từng bước chuyển sang thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này. Ban quản lý chợ hoạt động theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.

c) Đối với các chợ ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giao cho các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đủ điều kiện theo quy định để tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý.

2. Đối với chợ do Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, UBND cấp huyện căn cứ mức độ, tỷ lệ góp vốn để lựa chọn chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã).

3. Chợ do các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, thì phải tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều 13 Quy định này.

Điều 12. Ban quản lý chợ

1. Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

2. Ban quản lý chợ có trách nhiệm quản lý tài sản Nhà nước và các hoạt động trong phạm vi chợ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường chợ.

3. Căn cứ tính chất, đặc điểm và quy mô của chợ; UBND cấp huyện quyết định việc giao cho ban quản lý chợ quản lý một hoặc nhiều chợ trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Trường hợp Ban quản lý chợ quản lý nhiều chợ thì ở từng chợ có thể lập Tổ điều hành quản lý chợ.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý chợ được thực hiện theo Quy định của Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của ban quản lý chợ.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý các chợ trên địa bàn quản lý.

6. Đối với các chợ hiện đang được quản lý theo hình thức tự quản hoặc do Tổ quản lý chợ hoặc do UBND cấp xã trực tiếp quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ đặc thù từng chợ có trách nhiệm thành lập Ban quản lý chợ hoặc giao bổ sung nhiệm vụ cho các ban quản lý chợ đã được thành lập hoặc thực hiện việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ để quản lý các chợ đó đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

Điều 13. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được kinh doanh, khai thác và quản lý một hoặc nhiều chợ.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chợ.

3. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt:

a) Nội quy chợ (Căn cứ nội quy mẫu do Bộ Thương mại nay là Bộ Công Thương ban hành).

b) Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, văn minh thương mại.

c) Phương án đấu giá thuê điểm kinh doanh tại chợ trong trường hợp có tổ chức đấu giá.

d) Phương án tổ chức các dịch vụ: bãi đỗ xe, kiểm tra chất lượng hàng hóa và đo lường, các dịch vụ khác.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Thực hiện việc tổ chức đấu giá để lựa chọn thương nhân thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

b) Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thuê điểm kinh doanh trong chợ theo phương án được duyệt; tổ chức điều hành hoạt động của chợ theo nội quy và xử lý các vi phạm nội quy chợ; phổ biến chính sách, quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.

c) Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân và các loại phí, lệ phí về chợ theo quy định của pháp luật; tổ chức kinh doanh và phát triển các dịch vụ hỗ trợ như trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bãi bảo quản cất giữ hàng hóa và các dịch vụ thương mại khác phù hợp với hoạt động kinh doanh chợ; cung cấp thông tin kinh tế cho thương nhân phục vụ hoạt động kinh doanh; tổ chức các dịch vụ vui chơi giải trí, các hoạt động văn hóa khác nhằm hỗ trợ kinh doanh phát triển.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn.

Điều 14. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ.

1. Căn cứ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng chợ, đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ lập phương án bố trí sắp xếp ngành hàng kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ trình UBND cấp huyện phê duyệt. Thương nhân thuê điểm kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo đúng phương án bố trí sắp xếp ngành hàng kinh doanh đã được phê duyệt.

2. Điểm kinh doanh trong chợ được đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ giao hoặc cho thương nhân thuê để kinh doanh được thực hiện theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp giao điểm kinh doanh: Thương nhân trả trước tiền thuê điểm kinh doanh trong quá trình đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền thuê một lần trong một thời hạn nhất định, sau khi chợ xây dựng xong thì được giao sử dụng điểm kinh doanh có thời hạn theo phương án được phê duyệt. Trường hợp này thương nhân không phải tham gia đấu giá điểm kinh doanh mà được bố trí để nhận điểm kinh doanh theo thỏa thuận đã ký kết với đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

b) Trường hợp thuê điểm kinh doanh: Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh tại chợ liên hệ và thỏa thuận với đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ để ký hợp đồng thuê điểm kinh doanh. Trường hợp số người có nhu cầu đăng ký vượt quá số điểm kinh doanh hoặc một điểm kinh doanh có nhiều người đăng ký thì phải tổ chức đấu giá thuê điểm kinh doanh. Thời gian thuê điểm kinh doanh theo Phương án được UBND cấp huyện phê duyệt.

3. Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ quản lý các thương nhân kinh doanh trong chợ thực hiện đúng nội quy chợ đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 15. Đấu giá thuê điểm kinh doanh tại chợ xây dựng mới

1. Phạm vi và nguyên tắc đấu giá:

a) Việc tổ chức đấu giá thuê điểm kinh doanh tại quy định này chỉ áp dụng đối với chợ có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác góp vốn.

b) Chỉ áp dụng đấu giá thuê điểm kinh doanh sau khi đã bố trí sắp xếp cho các thương nhân được giao điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 14 Quy định này; chỉ tổ chức đấu giá khi số lượng thương nhân đăng ký thuê nhiều hơn số điểm kinh doanh hoặc nhiều thương nhân đăng ký thuê một điểm kinh doanh.

c) Việc tổ chức đấu giá thuê điểm kinh doanh chỉ được thực hiện sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt Phương án đấu giá.

2. Đối tượng tham gia đấu giá, mức giá cho thuê, thời gian thuê điểm kinh doanh:

a) Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh dịch vụ tại chợ đều được tham gia đấu giá thuê điểm kinh doanh trong chợ.

b) Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ xây dựng mức giá khởi điểm đấu giá cho thuê điểm kinh doanh, trình Phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với các chợ.

c) Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ quy định cụ thể thời gian cho thuê điểm kinh doanh để đưa vào Phương án đấu giá thuê điểm kinh doanh tại chợ.

3. Trình tự, thủ tục đấu giá thuê điểm kinh doanh thực hiện theo Phương án đấu giá được UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 16. Bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh tại chợ xây dựng lại

1. Đối với trường hợp chưa hết hợp đồng, sau khi xây dựng xong, Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ bố trí, sắp xếp cho thương nhân tiếp tục kinh doanh đến hết thời gian hợp đồng. Việc bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh theo hình thức bóc thăm.

2. Đối với trường hợp hết hợp đồng, nếu thương nhân có nhu cầu tiếp tục kinh doanh. Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ yêu cầu thương nhân ký lại hợp đồng thuê điểm kinh doanh theo mức giá đã được UBND cấp huyện phê duyệt. Việc bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh theo hình thức bóc thăm.

3. Sau khi bố trí, sắp xếp hết các điểm kinh doanh theo khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu còn thừa điểm kinh doanh sẽ tiếp tục thực hiện đấu giá.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ

1. Thương nhân được giao điểm kinh doanh tại chợ, có quyền sử dụng điểm kinh doanh để vay vốn kinh doanh tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

2. Thương nhân có quyền thuê một hoặc nhiều điểm kinh doanh căn cứ vào hợp đồng ký kết với đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Thương nhân có quyền sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm thông báo cho đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ biết để thanh lý Hợp đồng. Thủ tục sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thuê lại điểm kinh doanh do đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện. Thương nhân được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc thuê lại điểm kinh doanh phải đảm bảo kinh doanh đúng ngành hàng, chấp hành đầy đủ về nộp thuế, phí, lệ phí chợ theo hướng dẫn của đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

3. Thương nhân có trách nhiệm ký hợp đồng thuê điểm kinh doanh và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền theo hợp đồng.

4. Thương nhân kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng, chấp hành nội quy chợ, các điều kiện kinh doanh theo ngành hàng và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan.

5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 18. Hoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa tại chợ

1. Những người sản xuất, buôn bán nhỏ, tự tiêu được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực riêng dành cho người kinh doanh không thường xuyên tại chợ và phải chấp hành nội quy chợ.

2. Về hàng hoá và dịch vụ kinh doanh tại chợ là hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục pháp luật cấm kinh doanh và không thuộc các loại hàng hóa sau:

a) Hàng hóa có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ i-on hóa.

b) Các loại vật liệu nổ, các loại chất lỏng dễ gây cháy nổ như xăng dầu, khí đốt hóa lỏng (gas), các loại khí nén.

c) Các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế kinh doanh.

d) Các loại hóa chất độc hại thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện.

Điều 19. Hoạt động thu chi tài chính

Các khoản thu hoạt động chợ và quản lý, sử dụng các khoản thu chi ở chợ thực hiện theo quy định tại Thông tư 67/2003/TT-BTC ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; Thông tư 02/1014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỢ

Điều 20. Cơ chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về chợ

1. Sở Công Thương là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai lập và quản lý quy hoạch; xây dựng kế hoạch phát triển chợ; tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành các chính sách về đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý chợ; phổ biến, hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý, quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ.

2. Các Sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Điều 21 của Quy định này, đồng thời phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh về các nội dung liên quan đến phát triển và quản lý chợ.

Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành tỉnh

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Tài chính và các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Tổ chức quản lý quy hoạch mạng lưới chợ theo thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao. Phối hợp với UBND cấp huyện giải tỏa các chợ tự phát, chợ không nằm trong quy hoạch.

c) Tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ hàng năm trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới chợ đã phê duyệt báo cáo UBND tỉnh.

d) Thẩm định nội dung quản lý ngành, các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp các hạng chợ thuộc thẩm quyền.

đ) Hướng dẫn, tổng hợp kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hàng năm và 5 năm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

e) Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra các đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ về chính sách, nghiệp vụ quản lý chợ.

f) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại chợ.

g) Theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả hoạt động của chợ; sơ, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quy hoạch, kế hoạch, thực hiện các chính sách về phát triển và quản lý chợ.

h) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát, thẩm định trình UBND tỉnh phân hạng các chợ theo quy định.

i) Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho thương nhân kinh doanh ngành hàng thực phẩm theo qui định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương.

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý và phát triển chợ được UBND tỉnh giao.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định quy hoạch mới, quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển mạng lưới chợ do Sở Công Thương lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn cho dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ bằng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh;

c) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh liên hệ với cơ quan chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ cho tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ cần hỗ trợ trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, bố trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh kiểm tra, đánh giá, giám sát các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các chợ.

đ) Hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng chợ từ ngân sách tỉnh và chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo quy định.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn cho các ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ thực hiện Thông tư 67/2003/TT-BTC ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; Thông tư 02/1014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

b) Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải di dời sang chợ tạm hoặc ngừng kinh doanh khi tiến hành đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ; giá khởi điểm, đấu giá thuê điểm kinh doanh đối với các chợ trên địa bàn, làm căn cứ để UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan, UBND cấp huyện giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh khai thác chợ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Tài chính đối với những chợ có đầu tư từ ngân sách; theo dõi và kiểm tra thực hiện thu nộp ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản tiền hỗ trợ ngân sách khác (nếu phải hoàn trả) của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

4. Sở Nội vụ

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, giải thể Ban Quản lý các chợ.

b) Hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ chính sách đối với các cán bộ, công nhân viên làm việc tại Ban quản lý các chợ;

c) Hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên thuộc Ban quản lý các chợ trong biên chế Nhà nước khi chuyển sang Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

5. Sở Xây dựng

a) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thẩm định quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; thẩm định về quy hoạch - kiến trúc đối với các chợ theo quy định.

b) Thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng chợ đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo chợ theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9211:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế".

c) Cấp Giấy phép xây dựng đối với các chợ theo thẩm quyền.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất và sử dụng quỹ đất để đầu tư xây dựng chợ theo kế hoạch hàng năm và 5 năm, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn và thực hiện trình tự thủ tục về đất đai để đầu tư xây dựng phát triển chợ theo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại các chợ.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định quy hoạch mạng lưới phát triển chợ phù hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

b) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hộ kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ thuộc phạm vi quản lý.

8. Sở Y tế:

Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hộ kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

9. Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại các chợ theo quy định của pháp luật.

10. Liên minh Hợp tác xã:

Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tuyên truyền, phổ biến về pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ và mô hình hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có hiệu quả.

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh trong công tác lập quy hoạch, rà soát và bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn.

2. Lập kế hoạch trung hạn, ngắn hạn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn theo quy hoạch gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo thiện hiện công tác giải tỏa các chợ tự phát, chợ không nằm trong quy hoạch, các tụ điểm buôn bán không đúng quy định trên địa bàn.

3. Thành lập Hội đồng đấu thầu và tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà đầu tư xây dựng các chợ không sử dụng ngân sách nhà nước; tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp các chợ; thẩm định, phê duyệt phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải di dời sang chợ tạm hoặc nghỉ kinh doanh khi tiến hành đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp chợ; Phê duyệt nội quy của các chợ.

4. Phê duyệt giá khởi điểm và phương án đấu giá thuê điểm kinh doanh các chợ trên địa bàn.

5. Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng xây dựng công trình các chợ trên địa bàn.

6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, thu chi tài chính, văn minh thương mại, trật tự an toàn xã hội, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn.

7. Quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý các chợ; phê duyệt nội quy các chợ.

8. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động của chợ trên địa bàn;

9. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động chợ trên địa bàn, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh những giải pháp trong phát triển và quản lý chợ.

Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Hàng năm lập kế hoạch đầu tư, xây dựng, cải tạo nâng cấp các chợ hạng 3 trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, đề nghị Sở Công Thương xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức lấy ý kiến của nhân dân và thương nhân kinh doanh tại chợ để xác định quy mô đầu tư phù hợp.

3. Kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng công trình các chợ trên địa bàn quản lý. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn hoạt động.

4. Thực hiện giải tỏa các chợ tự phát, các chợ không nằm trong quy hoạch, các tụ điểm kinh doanh buôn bán không đúng quy định.

5. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nhân dân không tham gia buôn bán tại các chợ tự phát, chợ không có trong quy hoạch, không buôn bán kinh doanh tại các tụ điểm kinh doanh không đúng quy định.

6. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật tại các chợ, thực hiện các biện pháp về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn.

Điều 24. Chế độ thông tin báo cáo

1. Báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ gồm báo cáo 06 tháng, báo cáo năm và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm báo cáo

Ban Quản lý chợ, Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ và UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ cho UBND cấp huyện. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thành phố là cơ quan tham mưu cho UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo.

UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ cho Sở Công Thương.

Sở Công Thương là cơ quan tham mưu UBND tỉnh, có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh, thời gian báo cáo trước ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng, trước ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm.

Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp huyện về nội dung báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung trong quy định tại Quyết định này, thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu23/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/09/2015
Ngày hiệu lực21/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quản lý quy hoạch đầu tư và phát triển chợ Trà Vinh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quản lý quy hoạch đầu tư và phát triển chợ Trà Vinh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu23/2015/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýNguyễn Văn Phong
                Ngày ban hành11/09/2015
                Ngày hiệu lực21/09/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quản lý quy hoạch đầu tư và phát triển chợ Trà Vinh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quản lý quy hoạch đầu tư và phát triển chợ Trà Vinh

                      • 11/09/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/09/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực