Quyết định 2325/QĐ-UBND

Quyết định 2325/QĐ-UBND năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh Đồng Nai

Nội dung toàn văn Quyết định 2325/QĐ-UBND 2014 tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống tội phạm Đồng Nai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2325/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 29 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH ĐỒNG NAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống tội phạm;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống tội phạm;

Căn cứ Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh Đồng Nai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 2809/STC-NSNN ngày 11/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS, tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh Đồng Nai có Ban Quản lý, điều hành và tài khoản như sau:

1. Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai làm Trưởng ban Quản lý, điều hành.

2. Giám đốc Sở Tài chính làm Phó Trưởng ban Thường trực.

3. Giám đốc Công an tỉnh làm Phó Trưởng ban.

4. Tài khoản: Mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai để quản lý và theo dõi thu, chi Quỹ Phòng, chống tội phạm.

5. Chủ tài khoản: Giám đốc Sở Tài chính.

Điều 3. Quỹ Phòng, chống tội phạm được hình thành từ các nguồn sau

1. Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền bán đấu giá tài sản, phương tiện, tang vật bị tịch thu (trừ ma túy và những tang vật phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật), sau khi trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định hiện hành về bán đấu giá tài sản (nếu có), khoản trích nộp về Trung ương và các khoản trích 30% cho cơ quan điều tra trực tiếp khám phá, thụ lý chính vụ án về hình sự để thưởng cho các cá nhân, đơn vị từ các vụ phạm tội về hình sự và các vụ án về ma túy sau khi bản án, quyết định xử lý của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Các khoản tài trợ, hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy.

3. Nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng, chống tội phạm

1. Hỗ trợ các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy. Nội dung và mức hỗ trợ do Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức và thực trạng về biên chế, trang bị của đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy để quyết định.

Việc mua sắm các loại trang, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ từ nguồn Quỹ Phòng, chống tội phạm cấp tỉnh thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm và đấu thầu tài sản nhà nước.

2. Hỗ trợ một lần cho thân nhân (gồm vợ hoặc chồng; cha, mẹ ruột; con ruột; con nuôi hợp pháp; người có công nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật) người hi sinh, bị chết, bị thương tật, bị bệnh do trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy. Mức hỗ trợ tối đa bằng 10 tháng lương cơ sở áp dụng đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp.

3. Hỗ trợ công tác phá bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy trên địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, bao gồm:

a) Hỗ trợ các lực lượng trực tiếp tham gia phá bỏ cây có chứa chất ma túy mọc hoang hoặc trồng trái phép: Mức hỗ trợ căn cứ số người, số ngày công thực tế tham gia, cơ quan chủ trì việc phá bỏ cây có chứa chất ma túy mọc hoang hoặc trồng trái phép thực hiện hỗ trợ đối với những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; những người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Để tránh trùng lắp, cơ quan chủ trì việc phá bỏ cây có chứa chất ma túy thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người tham gia xóa bỏ cây có chứa chất ma túy không phải chi trả khoản này.

b) Hỗ trợ việc thay thế cây có chứa chất ma túy: Mức hỗ trợ do Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ thực tế từng địa bàn, diện tích trồng thay thế tại địa phương và khả năng Quỹ Phòng, chống tội phạm cấp tỉnh để quyết định.

4. Hỗ trợ hoạt động của các chiến dịch tuyên truyền phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy trên địa bàn, bao gồm: Biên tập, phát hành, viết bài tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; tổ chức họp dân, thành lập tổ tuyên truyền viên cùng với già làng, trưởng bản, người có uy tín đến từng hộ gia đình tuyên truyền, vận động chấp hành các quy định của pháp luật, không tham gia các đường dây vận chuyển, mua bán và tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy trên các địa bàn trọng điểm, phức tạp về tội phạm ma túy, kêu gọi và vận động người thân là tội phạm bị truy nã ra đầu thú để được hưởng chính sách khoan hồng của Đảng và Nhà nước. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ do Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ tính chất, quy mô, phạm vi, mức độ thực hiện của các chiến dịch, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và khả năng của Quỹ Phòng, chống tội phạm cấp tỉnh để quyết định.

5. Hỗ trợ bằng tiền cho cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy phải đảm bảo thành tích đến đâu hỗ trợ thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị hỗ trợ thưởng bằng tiền với mức cao hơn; hỗ trợ thưởng tập thể và cá nhân là chính.

Cơ quan quản lý cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy là cơ quan đầu mối lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ thưởng bằng tiền đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Mức thưởng bằng tiền cụ thể cho từng tập thể, cá nhân do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, mức tối đa đối với cá nhân là 3.000.000 đồng/người/lần khen thưởng và tập thể là 15.000.000 đồng/người/lần khen thưởng.

6. Hỗ trợ đền bù, trợ cấp thiệt hại theo quyết định của cấp có thẩm quyền thuộc địa phương cho các đối tượng trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản thực hiện theo mức quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP ngày 06/6/2005 của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điểm của Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ quy định chế độ đền bù, trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản.

Điều 5. Mức trích Quỹ Phòng, chống tội phạm

1. Đối với các vụ án hình sự, vụ án về tội phạm ma túy thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng:

a) Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền bán đấu giá tài sản, phương tiện, tang vật thu được từ các vụ án phạm tội về hình sự và các vụ án về ma túy do Tòa án nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật được chuyển vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ số tiền trên sau khi trừ đi các khoản chi phí cho việc bán tài sản và các khoản chi khác (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật và trình Chủ tịch UBND tỉnh phân chia như sau:

- Trích 42% chuyển vào tài khoản số 3713.0.9052485 Quỹ Phòng, chống tội phạm Trung ương.

- Trích 58% chuyển vào tài khoản Quỹ Phòng, chống tội phạm của tỉnh.

2. Đối với các vụ án hình sự, vụ án về tội phạm ma túy thuộc loại nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng:

a) Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền bán đấu giá tài sản, phương tiện, tang vật thu được từ các vụ án phạm tội về hình sự và các vụ án về ma túy do Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa xét xử sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật được chuyển vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ số tiền trên sau khi trừ đi các khoản chi phí cho việc bán tài sản và các khoản chi khác (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật và trình Chủ tịch UBND tỉnh xử lý như sau:

- Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện điều tra vụ án.

- Trích 30% chuyển vào tài khoản số 3713.0.9052485 Quỹ Phòng, chống tội phạm Trung ương.

- Trích 40% chuyển vào tài khoản Quỹ Phòng, chống tội phạm của tỉnh.

Điều 6. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được trích thưởng

1. Căn cứ số tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền bán đấu giá tài sản, phương tiện, tang vật theo quy định hiện hành về bán đấu gia tài sản (nếu có) thu được từ các vụ án hình sự về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trích 30% để thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp truy bắt tội phạm, phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng và về ma túy theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống tội phạm.

a) Mức thưởng cụ thể cho từng tập thể, cá nhân có thành tích do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, mức thưởng tối đa đối với cá nhân là 5.000.000 đồng/người/vụ án và đối với tập thể là 30.000.000 đồng/tập thể/vụ án.

b) Căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan điều tra, thụ lý chính của vụ án chủ trì, phối hợp với cơ quan phát hiện đầu mối vụ án xem xét thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích.

2. Sau khi thực hiện thưởng cho cá nhân và tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều này, số tiền còn lại được coi là 100%, Giám đốc Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện như sau:

a) Trích 42% chuyển vào vào tài khoản số 3713.0.9052485 Quỹ Phòng, chống tội phạm Trung ương.

b) Trích 58% chuyển vào Quỹ Phòng, chống tội phạm của tỉnh.

Điều 7. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản tài trợ

1. Các khoản tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài cho công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy bằng tiền, phương tiện, tài sản và nguồn huy động hợp pháp khác nếu có địa chỉ cụ thể thì chuyển theo địa chỉ mà cá nhân, tổ chức tài trợ chỉ định theo quy định hiện hành, nếu không có địa chỉ cụ thể thì chuyển về Quỹ Phòng, chống tội phạm Trung ương.

2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tiếp nhận những khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh, nếu bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ thì trực tiếp nhận và nộp tiền vào Quỹ Phòng, chống tội phạm của tỉnh, nếu bằng hiện vật thì lập biên bản giao, nhận, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

a) Trường hợp các loại trang thiết bị, phương tiện tiếp nhận từ các nguồn nói trên phù hợp với trang bị, hoạt động của các đơn vị công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy thì Giám đốc Sở Tài chính chủ trì thực hiện đánh giá lại tài sản và căn cứ tiêu chuẩn, định mức trang bị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính cho các đơn vị làm công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao các loại trang thiết bị, phương tiện đó cho đơn vị trên, đồng thời làm thủ tục ghi thu cho ngân sách nhà nước, ghi chi cho các đơn vị được giao theo giá trị của tài sản đã được đánh giá lại. Các đơn vị tiếp nhận trang thiết bị, phương tiện có trách nhiệm mở sổ theo dõi và quản lý, sử dụng tài sản được cấp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Trường hợp các loại tài sản, phương tiện tiếp nhận từ nguồn tài trợ nói trên không phù hợp với hoạt động phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy thì Giám đốc Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được sau khi đã trừ các chi phí theo quy định của pháp luật về bán đấu giá (nếu có), chuyển vào tài khoản Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh, đồng thời làm thủ tục ghi thu cho ngân sách nhà nước và ghi chi cho Quỹ Phòng, chống tội phạm số tiền này.

Điều 8. Lập dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra Quỹ Phòng, chống tội phạm

1. Lập dự toán:

a) Khi có nhu cầu sử dụng Quỹ Phòng, chống tội phạm; cơ quan trực thuộc cấp tỉnh căn cứ các nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 5 của Quy định này lập dự toán chi Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

b) Trong phạm vi số thực có của Quỹ Phòng, chống tội phạm; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt và quyết định cụ thể từng nội dung chi, tổng mức dự toán chi, thông báo để Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện, đồng gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai để theo dõi, quản lý chung theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước.

2. Quyết toán Quỹ Phòng, chống tội phạm:

a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh khi tiếp nhận, sử dụng Quỹ Phòng, chống tội phạm phải mở sổ kế toán để theo dõi các khoản thu, chi Quỹ và lập báo cáo quyết toán Quỹ theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính về sử dụng Quỹ theo định kỳ và báo cáo quyết toán 06 tháng, hàng năm về Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ Phòng, chống tội phạm của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Công an theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý chung.

3. Số dư Quỹ Phòng, chống tội phạm, kinh phí hỗ trợ các cơ quan, đơn vị từ Quỹ Phòng, chống tội phạm cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

4. Quỹ Phòng, chống tội phạm cấp tỉnh chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm toán của Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Mở tài khoản Quỹ Phòng, chống tội phạm tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai để quản lý và theo dõi thu, chi Quỹ Phòng, chống tội phạm.

b) Tiếp nhận chuyển vào Quỹ Phòng, chống tội phạm của tỉnh các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho công tác phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy của địa phương.

c) Có trách nhiệm tiếp nhận các loại ngoại tệ, tài sản, phương tiện, tang vật theo quy định tại Thông tư số 166/2009/TT-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập tổ thẩm định bán đấu giá tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

d) Có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổng hợp số liệu thu, chi từ quỹ, theo dõi, quản lý, cấp phát và thanh, quyết toán Quỹ Phòng, chống tội phạm của địa phương theo quy định, báo cáo Bộ Tài Chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Công an tỉnh Đồng Nai (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS, tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh) có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán thu chi hàng năm của Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ quản lý, cấp phát và quyết toán. Định kỳ 06 tháng và hàng năm Sở Tài chính phải thực hiện quyết toán Quỹ theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng, chống tội phạm.

3. Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm hướng dẫn mở tài khoản, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.

4. Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa, thông báo bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật cho Công an tỉnh, Sở Tài chính và cơ quan thi hành án tỉnh Đồng Nai.

Định kỳ hàng quý và cuối năm các cơ quan trên đối chiếu số liệu và lập báo cáo gửi Công an tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS, tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời có báo cáo bằng văn bản gửi đến Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2325/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2325/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/07/2014
Ngày hiệu lực29/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 2325/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2325/QĐ-UBND 2014 tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống tội phạm Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2325/QĐ-UBND 2014 tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống tội phạm Đồng Nai
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2325/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýĐinh Quốc Thái
                Ngày ban hành29/07/2014
                Ngày hiệu lực29/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2325/QĐ-UBND 2014 tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống tội phạm Đồng Nai

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2325/QĐ-UBND 2014 tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống tội phạm Đồng Nai

                  • 29/07/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 29/07/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực