Quyết định 2363/QĐ-UBND

Quyết định 2363/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định 2363/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành gia đình Đồng Nai 2015 đã được thay thế bởi Quyết định 14/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản pháp luật liên quan đến quy hoạch tỉnh Đồng Nai và được áp dụng kể từ ngày 10/04/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 2363/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành gia đình Đồng Nai 2015


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2363/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 13 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIA ĐÌNH TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Thông báo kết luận số 26-TB/TW ngày 09/5/2011 của Ban Bí thư về việc sơ kết Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Căn cứ Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;

Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định 734/QĐ-TTg ngày 27/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn 2025;

Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc thu thập và xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;

Căn cứ Thông tư số 24/2011/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng cá nhân, tập thể tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đối tượng, điều kiện, cơ quan hoàn trả thiệt hại giá trị tài sản cho người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình;

Căn cứ Thông tư số 12/2013/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng;

Căn cứ Chỉ thị số 2522/CT-BVHTTDL ngày 26/7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1483/TTr-SVHTTDL ngày 29/7/2015 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 tầm nhìn năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểm phát triển

a) Phát triển gia đình là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bền vững của xã hội, sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Đồng Nai.

b) Xây dựng gia đình luôn mang tính kế thừa, phát huy những kết quả trong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp gia đình tiến bộ, hạnh phúc theo tinh thần Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng gia đình trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tiếp tục quán triệt sâu sắc Thông báo số 26-TB/TW ngày 09/5/2011 của Ban Bí tTrung ương Đảng khóa XI trong việc thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam đến năm 2020, Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ngày 09/6/2014 về xây dựng và phát triển nền văn hóa và con người Việt Nam đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững đất nước.

c) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, gia đình và cá nhân đối với công tác gia đình.

d) Nâng cao trách nhiệm của gia đình với các thành viên trong gia đình và với xã hội; về trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với gia đình.

đ) Xây dựng gia đình tỉnh Đồng Nai no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững là mục tiêu và là động lực của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

e) Đầu t­ư cho gia đình là đầu tư cho sự phát triển bền vững. Nhà nước ưu tiên bảo đảm nguồn lực đủ mạnh, đồng thời huy động sự đóng góp của toàn xã hội và tranh thủ sự trợ giúp của Quốc tế cho công tác gia đình. Trong đó, xây dựng hoàn thiện mạng lưới dịch vụ công hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình tỉnh Đồng Nai là nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương.

2. Mục tiêu phát triển gia đình đến năm 2020

a) Mục tiêu chung

Xây dựng gia đình tỉnh Đồng Nai no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững, để gia đình thực sự là tổ ấm của mỗi người và là tế bào lành mạnh của xã hội. Xây dựng mỗi người dân tỉnh Đồng Nai phát triển toàn diện, có sức khỏe, có trình độ, có đạo đức tốt, có năng lực hội nhập Quốc tế.

b) Các mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 01

Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình. Hỗ trợ các gia đình thực hiện tốt 04 chức năng cơ bản của gia đình, gồm: Chức năng sinh sản và tái sản xuất sức lao động; chức năng giáo dục và xã hội hóa; chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm lý, tình cảm của các thành viên gia đình và chức năng kinh tế với tư cách là một đơn vị kinh tế.

+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm có từ 60% - 70% hộ gia đình được tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình trong ổn định và phát triển xã hội. Đến năm 2020 đạt 95% hộ gia đình được tuyên truyền, phổ biến và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình.

+ Chỉ tiêu 02: Hàng năm có từ 50% trở lên nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức, kỹ năng ứng xử trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. Đến năm 2020 đạt 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

+ Chỉ tiêu 03: Hàng năm giảm trung bình từ 10% - 15% tổng số hộ gia đình hiện tại có bạo hành trong gia đình trên địa bàn tỉnh.

+ Chỉ tiêu 04: Hàng năm giảm 10% - 15% tổng số hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội.

+ Chỉ tiêu 05: Hàng năm trung bình giảm 15% (khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn giảm 10%) hộ gia đình có người kết hôn dưới tuổi pháp luật quy định.

- Mục tiêu 02

Kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trách nhiệm đối với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ. Xây dựng mô hình gia đình có cuộc sống hạnh phúc, tiến bộ, văn minh.

+ Chỉ tiêu 01: Đến năm 2020, bổ sung và nâng cao tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hóa và tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa là 99%.

+ Chỉ tiêu 02: Đến năm 2020 đạt 95% hộ gia đình dành thời gian chăm sóc, dạy bảo con, tạo điều kiện cho con, cháu phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinh thần, không phân biệt con, cháu là trai hay gái.

+ Chỉ tiêu 03: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 95% hộ gia đình thực hiện chăm sóc, phụng dưỡng chu đáo ông, bà, chăm sóc cha, mẹ, phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ. Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng lên 80% năm 2020.

+ Chỉ tiêu 04: Phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 90% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền và thực hiện đúng chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, không phá thai vì giới tính của thai nhi. Duy trì mức tốc độ tăng dân số ở mức khoảng 1,0% năm 2020.

- Mục tiêu 03

Nâng cao năng lực của gia đình trong phát triển kinh tế, ứng phó với thiên tai và khủng hoảng kinh tế; tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi. Đặc biệt đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định.

- Chỉ tiêu 01: Đến năm 2020 đạt 95% hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và hộ cận nghèo được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật, phúc lợi xã hội hiện hành.

- Chỉ tiêu 02: Giảm tỷ lệ nghèo bình quân mỗi năm là 1%/năm theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh. Đến năm 2020 đạt trên 95% hộ gia đình nghèo được cung cấp kiến thức, kỹ năng để phát triển kinh tế gia đình, ứng phó với thiên tai, khủng hoảng kinh tế. Giảm mỗi năm từ 20% - 25% gia đình ở nhà tạm, đến năm 2020 toàn tỉnh đạt 90% hộ gia đình có nhà ở ổn định.

- Chỉ tiêu 03: Đến năm 2020 đạt trên 90% hộ gia đình được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục; tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh ở thành thị là 99% và ở nông thôn là >97%; tỷ lệ hộ sử dụng điện là >99%.

- Mục tiêu 04

Tăng cường công tác giáo dục gia đình, cung cấp cho gia đình những kỹ năng cơ bản như: Kỹ năng tổ chức đời sống gia đình; kỹ năng làm cha, làm mẹ; kỹ năng ứng xử, giải quyết những mâu thuẫn giữa các thành viên.

+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm có từ 25% - 30% hộ gia đình được cung cấp kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội.

+ Chỉ tiêu 02: Đến năm 2020 đạt trên 90% ấp, khu phố có mô hình câu lạc bộ gia đình, nhóm phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả.

+ Chỉ tiêu 03: 100% cán bộ phụ trách công tác gia đình cơ sở được tập huấn công tác quản lý Nhà nước về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình, nâng cao kỹ năng quản lý, tư vấn, hòa giải. Năm 2020 đạt trên 80% Ban Chỉ đạo công tác gia đình các cấp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình hiệu quả cao. Tỷ lệ cộng tác viên, tình nguyện viên, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức, đoàn thể tham gia công tác gia đình được tập kiến thức, kỹ năng tư vấn, hòa giải, giáo dục đời sống gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình đạt 100% vào năm 2020.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

a) Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Đồng Nai và quá trình hội nhập Quốc tế toàn diện tác động cả tích cực lẫn tiêu cực đến mọi lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó ảnh hưởng mạnh đến gia đình, tạo nên những biến đổi sâu sắc đối với gia đình trên nhiều phương diện. Gia đình tỉnh Đồng Nai đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức của thời kỳ hội nhập như suy thoái kinh tế, ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, sự xâm nhập của các loại tội phạm xã hội. Đặc biệt là xâm hại tình dục trẻ em, buôn bán phụ nữ và trẻ em, mại dâm, ma túy, HIV/AIDS… Mặt trái của cơ chế thị trường tiếp tục tạo cho con người có tâm lý ham mê vật chất, tôn sùng giá trị của đồng tiền, các mối quan hệ tình cảm trong gia đình trở nên lỏng lẻo, cách sống lệch lạc dẫn đến gia tăng tình trạng ly thân, ly hôn, bất bình đẳng giới trong gia đình, bạo lực gia đình, những vấn đề tiêu cực trong hôn nhân có yếu tố nước ngoài dẫn đến gia đình thiếu ổn định, thiếu bền vững. Vì vậy, công tác gia đình trong giai đoạn mới phải chú trọng việc bảo tồn các giá trị đạo đức, lối sống, thuần phong, mỹ tục tốt đẹp của gia đình, dân tộc Việt Nam; đồng thời với việc tiếp thu những yếu tố mới của xã hội hiện đại, ngăn ngừa những mặt tiêu cực trong văn hóa ngoại lai, góp phần giữ ổn định cho các gia đình, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong gia đình phát triển và có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

b) Công tác gia đình phải tập trung hỗ trợ hiệu quả các gia đình thực hiện tốt các chức năng của gia đình, đề ra các giải pháp can thiệp giảm các yếu tố rủi ro đối với các gia đình; chăm sóc tốt người cao tuổi, người khuyết tật, gia đình chính sách. Cần xử lý nghiêm các trường hợp ngược đãi ông bà, cha mẹ, bạo lực gia đình, xâm hại trẻ em. Bên cạnh đó, cần quan tâm đến đối tượng gia đình công nhân nhập cư, gia đình đồng bào dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh các dịch vụ an sinh xã hội để đảm bảo mọi gia đình đều tiếp cận được với sự bảo trợ của Nhà nước, nâng cao năng lực tự chủ của mỗi gia đình, ổn định cuộc sống, làm tốt nhiệm vụ nuôi dưỡng, giáo dục cho trẻ em và chăm sóc người cao tuổi.

4. Một số giải pháp chủ yếu

a) Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức, quản lý

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền đối với công tác gia đình. Công tác gia đình là một nội dung quan trọng trong các kế hoạch, chương trình công tác thường xuyên của các cấp chính quyền. Các chỉ tiêu xây dựng, phát triển gia đình là một trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Các cơ quan, đơn vị lồng ghép công tác tuyên truyền, đưa kế hoạch, chương trình hành động xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, phát triển bền vững vào kế hoạch, chương trình hành động của từng địa phương, đơn vị.

- Nâng cao trách nhiệm quản lý, điều hành công tác gia đình của cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về gia đình; các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp đảm bảo đạt kết quả cao trong triển khai thực hiện quy hoạch. Kết quả, hiệu quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về gia đình là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan và của cơ quan chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác gia đình.

- Kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp đủ mạnh để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện công tác gia đình.

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính cho công tác gia đình; chi ngân sách Nhà nước cho công tác gia đình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; ưu tiên nguồn lực cho vùng nông thôn, vùng miền núi còn nhiều tập tục lạc hậu, vùng đồng bào dân tộc.

- Lồng ghép, phối hợp việc thực hiện quy hoạch với các chiến lược, kế hoạch có liên quan trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra việc thi hành luật pháp, chính sách, thực hiện các nhiệm vụ công tác liên quan đến gia đình nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các gia đình, thúc đẩy việc thực hiện nghĩa vụ của các gia đình, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực gia đình.

b) Giải pháp về xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ hỗ trợ gia đình

- Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ công hỗ trợ gia đình phù hợp với thực tế từng vùng, từng địa phương và nhu cầu thực tế của các nhóm đối tượng, là nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương.

- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ công hỗ trợ gia đình trong tỉnh và theo quy định của pháp luật.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ gia đình. Rà soát thực trạng, tăng cường kiểm tra tình hình hoạt động của các cơ sở dịch vụ; kịp thời có biện pháp quản lý, tác động cần thiết bảo đảm cho việc nâng cao chất lượng, phát huy hiệu quả của các dịch vụ.

- Chú trọng tạo điều kiện giúp cho các gia đình tiếp cận, tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, góp phần nâng cao hiệu quả lao động, sản xuất, xây dựng gia đình ngày càng no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

c) Giải pháp về truyền thông vận động

- Tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về vị trí, vai trò của gia đình trong sự nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh Đồng Nai cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp hóa vào năm 2020; về chủ trương, luật pháp, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến gia đình; về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các gia đình, các cơ quan, những người thi hành công vụ liên quan đến gia đình để bảo đảm, thúc đẩy việc thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến gia đình.

- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức truyền thông về xây dựng gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng hình thức tuyên truyền bằng các thông điệp trên các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng đối tượng tuyên truyền là nam giới.

- Tích cực đẩy mạnh tuyên truyền nêu gương người tốt, việc tốt, phê phán những biểu hiện không đúng trong việc xây dựng gia đình tỉnh Đồng Nai no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, phê phán những biểu hiện không lành mạnh ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình, cảnh báo các nguy cơ và hậu quả về mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Chú trọng ngăn ngừa thông tin và sản phẩm phản văn hóa tác động vào gia đình.

d) Giải pháp về giáo dục, cung cấp kiến thức về xây dựng gia đình

- Đẩy mạnh giáo dục, cung cấp cho các thành viên gia đình về chủ trương, chính sách, luật pháp liên quan đến gia đình; kỹ năng sống (kỹ năng làm cha, mẹ, nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và với cộng đồng, xây dựng gia đình là một môi trường an toàn cho trẻ em); trách nhiệm của nam giới đối với công việc trong gia đình, đối với việc bảo đảm quyền của phụ nữ trong gia đình; trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; xây dựng tình làng nghĩa xóm, đoàn kết, giúp đỡ, nhắc nhở, động viên nhau thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, của dòng họ; tiếp thu các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; cảnh báo các nguy cơ và hậu quả về mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục giới tính cho trẻ em, phòng, chống bạo lực trong học đường, tai nạn thương tích trẻ em, xâm hại tình dục trẻ em. Tuyên truyền sâu rộng trong các hộ gia đình về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, tác hại của biến đổi khí hậu đối với cuộc sống. Khuyến khích các hộ gia đình tiết kiệm điện, sử dụng nước sạch, không sử dụng bao nylon để hạn chế rác thải độc hại, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về sự tiến bộ của khoa học, công nghệ, khuyến khích người dân tiếp cận, sử dụng những tiến bộ mới về khoa học, kỹ thuật trong đời sống.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức tiền hôn nhân, kỹ năng, phương pháp làm cha, làm mẹ, nuôi dạy con… cho nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trẻ, ưu tiên các gia đình vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lồng ghép kiến thức xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học.

đ) Giải pháp về phát triển kinh tế gia đình

- Xây dựng một số mô hình gia đình làm kinh tế tốt để tuyên truyền nhân rộng. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ gia đình về phát triển kinh tế.

- Tăng cường các hoạt động phổ biến kiến thức, khoa học, kỹ thuật nông nghiệp; tăng cường các hoạt động hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, chế biến sản phẩm để hỗ trợ cho các gia đình phát triển kinh tế gia đình;

- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, đào tạo về nâng cao năng lực tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống.

e) Giải pháp tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng và thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về gia đình và công tác gia đình

- Đẩy mạnh việc tổ chức, chỉ đạo, quản lý, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến gia đình, bảo đảm cho các gia đình được tiếp cận, được thụ hưởng đầy đủ các chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và thực hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, tích cực đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước nói chung, tỉnh Đồng Nai nói riêng.

- Đề cao tính chủ động và trách nhiệm tham gia của từng sở, ban, ngành, đoàn thể đối với việc thực hiện các nhiệm vụ công tác, việc hỗ trợ, xây dựng, phát triển gia đình, việc thực hiện các chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực gia đình thuộc phạm vi trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương.

- Rà soát thực trạng, kết quả thực hiện các văn bản hiện hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công tác gia đình, trên cơ sở đó tiếp tục tham mưu, tạo cơ sở cho việc đảm bảo, tác động, hỗ trợ, thúc đẩy công tác gia đình tỉnh Đồng Nai đạt hiệu quả.

- Tổng kết thực tiễn việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về gia đình và công tác gia đình; trên cơ sở đó, đề xuất kịp thời bổ sung, hoàn thiện các chủ trương, chính sách về gia đình và công tác gia đình.

- Tổng kết thực tiễn việc thi hành các văn bản pháp luật liên quan đến gia đình và công tác gia đình, đặc biệt là thực tiễn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Hòa giải ở cơ sở; trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các nội dung văn bản pháp luật còn thiếu, chồng chéo, bất cập trong thực tiễn.

g) Giải pháp thực hiện các chính sách, chương trình về an sinh xã hội

- Tổ chức thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020 đã được phê duyệt nhằm hỗ trợ địa phương giải quyết những vấn đề trọng tâm của công tác gia đình.

- Tăng cường trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện, hỗ trợ các gia đình, đặc biệt là các gia đình đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống.

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015 và các năm tiếp theo; đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.

- Rà soát tổng thể các chính sách để điều chỉnh và mở rộng về trợ giúp xã hội thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ưu tiên hỗ trợ trẻ em hộ nghèo ở vùng dân tộc miền núi; hoàn thiện cơ chế, chính sách và phương thức tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp đột xuất để giúp các hộ gia đình gặp rủi ro, thiên tai… kịp thời khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống.

- Bảo đảm cho các hộ gia đình tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin. Ưu tiên cho gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình ở huyện nghèo, xã nghèo vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa.

- Xây dựng, thực hiện chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trực tiếp thực hiện các chương trình, dự án tạo việc làm ưu tiên cho các hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo, các hộ thực hiện chính sách chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ đô thị hóa, công nghiệp hóa.

h) Giải pháp về vấn đề xã hội hóa công tác gia đình

- Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội, các dòng họ, cá nhân vào việc hỗ trợ hoặc tạo điều kiện giúp cho các gia đình nâng cao nhận thức và có thêm cơ hội, điều kiện tham gia vào các hoạt động xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

- Khuyến khích sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước trong việc hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống phù hợp với quy hoạch, yêu cầu, đặc điểm của địa phương trong tỉnh và quy định của pháp luật.

- Kêu gọi và tạo điều kiện cho các tập thể và cá nhân tham gia dịch vụ cộng đồng và tự quản ở khu dân cư trên lĩnh vực thông tin, giáo dục, y tế, phòng chống bạo lực gia đình nhằm thực hiện mục tiêu trọng tâm và nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình ở nông thôn và thành thị.

i) Giải pháp về hợp tác song phương, đa phương

Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác song phương, đa phương với các nước, các tổ chức Quốc tế, trong đó ưu tiên các hoạt động nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, đào tạo về hoạch định chính sách, quản lý, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ có chất lượng; hỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động của các cơ quan; hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, thực hiện mục tiêu xây dựng gia đình tỉnh Đồng Nai no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình.

k) Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình

- Rà soát, đánh giá thực trạng các chỉ số, chỉ báo về gia đình. Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin số liệu về gia đình trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện hệ thống các chỉ số, chỉ báo.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Xây dựng bộ chỉ số về gia đình; bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

- Thường xuyên cập nhật, báo cáo kịp thời theo phân cấp đã quy định.

5. Các đề án thực hiện quy hoạch

a) Đề án kiện toàn, đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

b) Đề án tuyên truyền về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trên các phương tiện thông tin đại chúng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

c) Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

d) Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

đ) Đề án công tác an sinh xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

e) Đề án xây dựng mạng lưới dịch vụ công hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

f) Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

6. Kinh phí thực hiện

Quy hoạch phát triển ngành gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tổng hợp được 07 danh mục đề án với tổng vốn đầu tư là 357,5 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 là 75 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 là 112,5 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 là 170 tỷ đồng. Trong đó, nguồn kinh phí từ:

a) Kinh phí thực hiện quy hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành liên quan, đoàn thể liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.

b) Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước của các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan liên quan và các địa phương chủ động vận động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

7. Các giai đoạn thực hiện quy hoạch

a) Giai đoạn 01 từ năm 2016 đến năm 2020

- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác gia đình. Đánh giá tình hình thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các luật liên quan đến gia đình theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành Trung ương.

- Tăng cường các hình thức truyền thông, giáo dục để nâng cao nhận thức về gia đình, xây dựng gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng hoạt động của các mô hình về gia đình như: Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, nhóm phòng, chống bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng. Nhân rộng và phát huy mô hình Câu lạc bộ nam giới nói không với bạo lực gia đình.

- Thực hiện từng bước các đề án phù hợp trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:

+ Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

+ Đề án tuyên truyền về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trên các phương tiện thông tin đại chúng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

+ Đề án kiện toàn, đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

+ Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

+ Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

+ Đề án công tác an sinh xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

+ Đề án xây dựng mạng lưới dịch vụ công hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

- Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn, hòa giải tại cộng đồng.

- Tổ chức sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện quy hoạch.

b) Giai đoạn 02 từ năm 2021 đến năm 2030

- Nhân rộng các mô hình đang phát huy hiệu quả, xây dựng các mô hình hoạt động mới về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình đã thu thập được phục vụ công tác hoạch định chính sách về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tổ chức hoàn thiện mạng lưới dịch vụ công hỗ trợ gia đình, hỗ trợ thành viên gia đình; phát huy hiệu quả các đề án về công tác an sinh xã hội của tỉnh Đồng Nai.

- Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện giữa kỳ quy hoạch trong giai đoạn 01, điều chỉnh, bổ sung chính sách phù hợp, huy động toàn diện các giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của quy hoạch theo chiến lược Quốc gia. Tập trung nguồn lực cho các mục tiêu khó đạt nhất trong quá trình thực hiện quy hoạch.

- Đúc kết bài học kinh nghiệm, nhân rộng các sáng kiến hay, mô hình tốt về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy hoạch này.

2. Các sở, ban, ngành chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã, thành phố về các lĩnh vực chuyên môn do ngành mình phụ trách để thực hiện Quy hoạch này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chương trình phát triển ngành gia đình trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2363/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2363/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/08/2015
Ngày hiệu lực13/08/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/04/2019
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2363/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2363/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành gia đình Đồng Nai 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2363/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành gia đình Đồng Nai 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2363/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýNguyễn Thành Trí
                Ngày ban hành13/08/2015
                Ngày hiệu lực13/08/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/04/2019
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản gốc Quyết định 2363/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành gia đình Đồng Nai 2015

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 2363/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành gia đình Đồng Nai 2015