Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Quyết định 24/2007/QĐ-UBND về Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên thể thao và chi tiêu tài chính cho giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định 24/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên đã được thay thế bởi Quyết định 16/2009/QĐ-UBND chế độ đối với vận động huấn luyện viên thể thao và được áp dụng kể từ ngày 20/03/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 24/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ- TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/ 2006/TTLT/ BTC-UBTDTT ngày 17/11/ 2006 của Bộ Tài chính - Uỷ ban TDTT quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao;

Xét đề nghị của Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số 17/TTr-TDTT ngày 19 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp ( báo cáo);
- UBTDTT ( báo cáo );
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP, các phòng CV;
- Lưu : VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ- UBND ngày 15 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang )

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Đối tượng

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao, các lớp năng khiếu tập trung, đội tuyển các cấp của tỉnh.

- Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, nhân viên làm nhiệm vụ các giải thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Phạm vi

- Các lớp năng khiếu tập trung.

- Đội tuyển trẻ của tỉnh.

- Đội tuyển tỉnh.

- Đại hội TDTT, hội thi thể thao và các giải thể thao cấp huyện, thành phố, cấp tỉnh, toàn quốc và quốc tế.

II. THỜI GIAN ÁP DỤNG

Trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu; thời gian thi đấu, thời gian tổ chức và tham gia các giải thể thao, hội thi thể thao, Đại hội TDTT theo điều lệ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG LÀM NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC, TRỌNG TÀI, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO

Chức danh chuyên môn

Chế độ 

Ghi chú

1. BTC cấp tỉnh

 

 

     - Trưởng ban

50.000đ/ ngày

 

     - Phó ban

45.000đ/ ngày

 

     - Uỷ viên

40.000đ/ ngày

 

     - Thành viên các tiểu ban chuyên môn

35.000đ/ ngày

 

     - Nhân viên làm nhiệm vụ trật tự, công an, bảo vệ

20.000đ/ buổi

 

     - Bộ phận y tế

20.000đ/ buổi

 

     - Nhân viên phục vụ khác

15.000đ/ buổi

 

2. BTC cấp huyện, thành phố

 

 

     - Trưởng ban

40.000đ/ ngày

 

     - Phó ban

30.000đ/ ngày

 

     - Uỷ viên

20.000đ/ ngày

 

     - Nhân viên phục vụ

15.000đ/ ngày

 

3. Trọng tài các giải cấp tỉnh

 

 

3.1. Bóng đá: tính theo trận đấu

 

 

3.1.1. Sân lớn:

 

 

         - Trọng tài chính, giám sát

40.000đ/ trận

 

         - Trợ lý

30.000đ/ trận

 

         - Thư ký và trọng tài khác

25.000đ/ trận

 

3.1.2. Sân nhỏ:

 

 

         - Trọng tài chính, giám sát

35.000đ/ trận

 

         - Trợ lý

30.000đ/ trận

 

         - Thư ký, Trọng tài khác

25.000đ/ trận

 

 3.2. Bóng chuyền, bóng rổ: tính theo trận đấu

 

 

         - Trọng tài chính, giám sát

30.000đ/ trận

 

         - Trọng tài thứ 2

25.000đ/ trận

 

         - Thư ký và trọng tài khác

20.000đ/ trận

 

3.3. Các môn thể thao khác: Vật, Cầu lông, Bóng bàn, Điền kinh ( bồi dưỡng theo buổi )

 

 

         - Tổng trọng tài 

35.000đ/ buổi

 

         - Tổ trưởng trọng tài, tổ trưởng thư ký

30.000đ/ buổi

 

         - Thư ký và các trọng tài khác

25.000đ/ buổi

 

3.4. Các giải thi đấu của tỉnh tổ chức tại các huyện: trọng tài được điều động đi cơ sở hoặc điều động lên tỉnh ngoài chế độ bồi dưỡng còn được hưởng chế độ tiền ăn, ngủ, đi đường theo chế độ hiện hành

3.5. Các giải thi đấu khu vực - toàn quốc, trung ương giao cho tỉnh đăng cai: Được hưởng chế độ BTC, trọng tài do trung ương qui định.

4. Trọng tài các giải cấp huyện, thành phố

4.1. Bóng đá: Tính theo trận

 

 

4.1.1. Sân lớn:

 

 

         - Trọng tài chính

35.000 đ/ trận

 

         - Trợ lý

30.000 đ/ trận

 

         - Các trọng tài khác

25.000 đ/ trận

 

4.1.2. Sân nhỏ:

 

 

         - Trọng tài chính

30000 đ/ trận

 

         - Trợ lý

25.000 đ/ trận

 

         - Trọng tài khác

20.000 đ/ trận

 

4.2. Bóng chuyền: tính theo trận

 

 

         - Trọng tài chính

30.000 đ/ trận

 

         - Trọng tài thứ 2

20.000 đ/ trận

 

         - Trọng tài khác

20.000 đ/ trận

 

4.3. Các môn thể thao khác: Tính theo ngày

 

 

         - Tổng trọng tài 

40.000 đ/ngày

 

         - Tổng thư ký

35.000 đ/ngày

 

         - Tổ trưởng trọng tài 

35.000 đ/ngày

 

         - Các trọng tài khác

30.000 đ/ngày

 

II. MỨC CHI TỔ CHỨC ĐỒNG DIỄN, DIỄU HÀNH, XẾP HÌNH XẾP CHỮ ĐỐI VỚI ĐẠI HỘI TDTT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ

Căn cứ quy định mức chi trong mục 2.1.3 phần 2 Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/ BTC- UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính, Uỷ ban TDTT và căn cứ tình hình thực tế, các cấp lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện.

III. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

+ Chế độ tiền công trong thời gian tập huấn và thi đấu

+ Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp cho HLV, VĐV, chế độ thôi làm VĐV

áp dụng theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 234/2006/ QĐ- TTg  ngày 18/ 10/ 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của liên bộ.

 


IV. CHẾ ĐỘ TRANG BỊ DỤNG CỤ TẬP LUYỆN ĐÀO TẠO VĐV NĂNG KHIẾU VÀ CÁC ĐỘI/ NĂM

STT

Trang bị tập luyện thường xuyên

Vật

Đá cầu

Cầu mây

Cầu lông

Điền kinh

Bóng rổ/ Bóng ném

Cờ vua

Bóng đá

Đẩy gậy

Boxing, Cử tạ

1

Quần áo dài

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

01 bộ

2

Quần áo ngắn

03 bộ

04 bộ

04 bộ

04 bộ

03 bộ

03 bộ

03 bộ

04 bộ

04 bộ

04 bộ

03 bộ

3

Quần áo chuyên dùng

01 bộ

 

 

 

01 bộ

01 bộ

01 bộ

 

 

 

01 bộ

4

Giầy ba ta

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

5

Tất

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

03 đôi

6

Giầy chuyên dùng

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

01 đôi

 

02 đôi

 

01 đôi

7

Quả cầu, quả bóng

 

1 quả/ ngày

3 quả/ năm

2 quả/ ngày

 

 

2 quả/ năm

 

2 quả/ năm

 

 

8

Bàn quân cờ

 

 

 

 

 

 

 

01 bộ

 

 

 

9

Bao gối, ken cổ tay

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

02 đôi

tài liệu

02 đôi

02 đôi

02 đôi

10

Vợt cầu lông, cước lưới, đinh giầy

 

 

2 lưới/ năm/ lớp

1 chiếc 3 bộ cước

1 bộ Binh khí/ năm/đội

2 bộ đinh

 

 

02 bộ/năm/ lớp

 

 

11

Khăn, mũ, găng

 

 

02 c

 

1 mũ + 1 găng tay (sàn đài)

 

 

 

2 găng tay (thủ môn)

2 bịt gióng

 

 

01 đôi

 


- Chế độ trang thiết bị cho VĐV đội  tuyển trẻ  bằng 1,5 lần VĐV năng khiếu.

- Chế độ trang thiết bị tập huấn 1 tháng trở lên sẽ bổ sung thêm: 01 bộ quần áo ngắn, 01 đôi giầy chuyên dùng, quả cầu gấp đôi chế độ cho VĐV năng khiếu.

- Trang bị tập luyện tập thể, cá nhân lâu dài có dự toán riêng.

- Trang bị cho HLV:

+ Quần áo Sovec: 01 bộ/người/ năm.

+ Quần áo ngắn: 01 bộ/ người/ năm.

+ Giầy ba ta (cả tất ): 2 đôi/người/ năm.

+ Giầy chuyên dùng: 1 đôi/ người/ năm.

Riêng HLV Cầu lông hưởng vợt + cước như VĐV năng khiếu.

C. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí chi chế độ, chính sách cho HLV, VĐV và các giải thi đấu thể thao hàng năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách của ngành TDTT, UBND huyện, thành phố và các nguồn thu khác huy động được theo quy định của Nhà nước.

Trên cơ sở kế hoạch và nguồn kinh phí được UBND tỉnh duyệt:

- Sở TDTT bảo đảm chi chế độ cho các HLV, VĐV năng khiếu tập trung, VĐV đội tuyển trẻ và đội tuyển của tỉnh; Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của tỉnh.

- Các huyện, thành phố bảo đảm chi chế độ cho HLV, VĐV, Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ các giải của cấp mình và khi tham gia giải tỉnh.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu24/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/03/2007
Ngày hiệu lực25/03/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2009
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 24/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 24/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu24/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýBùi Văn Hạnh
                Ngày ban hành15/03/2007
                Ngày hiệu lực25/03/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/03/2009
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 24/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 24/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên