Quyết định 24/2008/QĐ-UBND

Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú cấp chứng minh


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 24/2008/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 hướng dẫn chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí và số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Chỉ thị số 24/207/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA (C11) ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, không thu một số loại phí và mức hỗ trợ làng, khu phố văn hoá;

Căn cứ công văn số 165/CV- HĐND ngày 19/9/2008 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đính chính khoản 1, mục B, phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2008/NQ-HĐND;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 254/TT-STC ngày 25/8/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân như sau:

1. Lệ phí cư trú:

- Đăng ký thường trú cả hộ hoặc 1 người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000đ/lần đăng ký (năm nghìn đồng một lần đăng ký).

- Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, số tạm trú bị hư hỏng, bị mất do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú 7.500đ/lần cấp (bảy nghìn năm trăm đồng một lần cấp)

- Cấp đổi sổ hộ khẩu, số tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà 4.000đ/lần cấp (bốn nghìn đồng một lần cấp).

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) 2.500đ/lần đính chính (hai nghìn năm trăm đồng một lần đính chính).

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với: Bô, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con thương binh dưới 18 tuổi; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng và gia đình thuộc diện hộ nghèo.

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

- Miễn thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với trường hợp cấp mới, đổi do hết thời hạn 15 năm sử dụng kể từ ngày cấp.

- Mức thu phí cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh) 3.000đ/lần cấp (ba nghìn đồng lần cấp).

- Không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con thương binh dưới 18 tuổi.

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của UBND tỉnh. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở ngành: Tài chính, Công an, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Đài, Báo Hưng Yên;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu VT, KTTHT
- 30b/Hieenf.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Bật Khách

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu24/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/09/2008
Ngày hiệu lực10/10/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú cấp chứng minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú cấp chứng minh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu24/2008/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hưng Yên
                Người kýNguyễn Bật Khách
                Ngày ban hành30/09/2008
                Ngày hiệu lực10/10/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú cấp chứng minh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 24/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú cấp chứng minh

                      • 30/09/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/10/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực