Quyết định 24/2013/QĐ-UBND

Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước

Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư quản lý khai thác công trình Bình Phước đã được thay thế bởi Quyết định 43/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 24/2013/QĐ-UBND 18/2014/QĐ-UBND Bình Phước và được áp dụng kể từ ngày 01/11/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư quản lý khai thác công trình Bình Phước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 15 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/11/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015;

Căn cứ Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 124/TTr-SNN ngày 21/8/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tư Pháp, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24 /QĐ-UBND  ngày 15/ 5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đối với các dự án đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước (bao gồm dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp) và tiếp nhận quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung đã được nhà nước đầu tư xây dựng, phục vụ cho sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Các công trình cấp nước nhỏ lẻ (giếng đào, giếng khoan, lu, bể chứa nước mưa phục vụ hộ gia đình) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) thực hiện các hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ, quản lý khai thác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ về nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước (sau đây gọi chung là hoạt động đầu tư dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn).

Điều 3. Điều kiện và nguyên tắc thực hiện

1. Điều kiện:

Các tổ chức, cá nhân phải có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ; có năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận.

2. Nguyên tắc thực hiện:

- Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phải theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định nhằm nâng cao đời sống cộng đồng dân cư ở nông thôn.

- Tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, vốn đóng góp của nhân dân, hiến tặng, để xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ lợi ích của cộng đồng, không được chia hoặc sử dụng cho các mục đích khác.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Điều 4. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn

1. Ưu đãi về đất đai:

a) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Gia Mập, Bù Đốp (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011) nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất, nếu được thuê đất của nhà nước thì được miễn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa công trình vào hoạt động.

b) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại các huyện: Đồng Phú, Hớn Quản, Chơn Thành; các thị xã: Bình Long, Phước Long (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011) nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất, nếu được thuê đất của nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá đất do UBND tỉnh quy định, được miễn tiền thuê đất trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

c) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại các địa bàn còn lại nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất, nếu được thuê đất của nhà nước thì được miễn tiền thuê đất trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

d) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhưng được miễn tiền thuê đất thì không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn; không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

đ) Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết hạn được giao đất, cho thuê đất nếu công trình cấp nước sạch nông thôn không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất đã được giao, được cho thuê cho nhà nước. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, thực hiện không đúng tiến độ dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn, không có hiệu quả thì nhà nước sẽ thu hồi lại đất.

e) Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn nếu thuê đất của của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư thì được nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất theo khung giá đất của tỉnh cho 05 năm đầu tiên kể từ khi xây dựng hoàn thành cơ bản.

2. Ưu đãi về thuế:

a) Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, cụ thể như sau:

- Được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

- Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng mới theo mô hình doanh nghiệp đầu tư quản lý kể từ ngày 15/6/2008 (ngày Nghị định số 69/2008/NĐ–CP có hiệu lực) thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập trong 05 năm tiếp theo.

- Trường hợp các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng mới kể từ ngày 15/6/2008 (ngày Nghị định số 69/2008/NĐ–CP có hiệu lực) tại địa bàn các huyện: Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Đồng Phú, Hớn Quản, Bù Gia Mập, Chơn Thành thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 09 năm tiếp theo.

- Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng trước ngày 15/6/2008 được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày 15/6/2008. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ–CP sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây.

b) Đối với các tổ chức, cá nhân có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau phải tổ chức hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch nông thôn để được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ–CP ngày 15/6/2008 của Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch nông thôn thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

3. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động vốn:

Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn:

a) Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: Ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 90% đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới theo quy định; 60% đối với các xã đồng bằng và không quá 75% đối với các xã nông thôn khác theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ vốn đầu tư phải lập dự án đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.

b) Được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành.

c) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế do Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi.

d) Được nhận vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức Quốc tế.

e) Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước.

4. Hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn:

Trường hợp giá bán nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thấp hơn giá thành tính đúng, tính đủ theo quy định, thì hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.

Điều 5. Mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn:

1. Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương có thể áp dụng một trong các mô hình sau:

a) Cá nhân, hộ gia đình quản lý, vận hành;

b) Hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý, vận hành;

c) Doanh nghiệp quản lý, vận hành, bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên,….

d) Đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành.

2. Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện đều có thể quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn theo các hình thức thỏa thuận, đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Thu hồi nguồn vốn hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn từ ngân sách nhà nước

1. Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn ở các địa phương không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, có khả năng thu đủ chi phí, tính đúng, tính đủ theo quy định không phải hỗ trợ bù giá theo quy định ở khoản 4, Điều 4, thì phải hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định hiện hành.

2. Mức thu: Mức trích khấu hao cơ bản tài sản cố định đối với công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

3. Phương thức thu, quản lý sử dụng:

a) Hàng năm cơ quan tài chính cấp huyện, thị xã thực hiện quyết toán kinh phí thu chi tiền nước của các công trình cấp nước sạch nông thôn đầu tư xây dựng trên địa bàn và thu giá trị khấu hao tài sản cố định nộp vào Kho bạc nhà nước cấp huyện quản lý.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, căn cứ giá trị khấu hao tài sản thu được hàng năm, xây dựng kế hoạch sử dụng để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 7. Xử lý tài sản khi thay đổi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn

1. Đối với loại tài sản, công trình hình thành từ các nguồn vốn ngoài vốn ngân sách nhà nước hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi chuyển đổi chủ sở hữu, bán lại hoặc tổ chức lại thành các loại hình doanh nghiệp khác được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

2. Đối với loại tài sản, công trình được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước:

a) Khi thay đổi tổ chức, cá nhân thì các tổ chức, cá nhân hiện hữu phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản để thu hồi, giao lại cho tổ chức, cá nhân mới quản lý, khai thác, vận hành cung cấp dịch vụ.

Việc chuyển giao hoặc giao khoán, cho thuê hoặc bán phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước do UBND tỉnh quyết định và theo quy định hiện hành.

Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác cơ sở cung cấp nước sạch được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp tục nộp khấu hao tài sản cố định đối với tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào ngân sách địa phương để tạo nguồn kinh phí đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn và mở rộng đối tượng thụ hưởng.

b) Trường hợp tài sản, công trình không có tổ chức, cá nhân nào nhận khoán, thuê hoặc mua lại, UBND tỉnh xem xét, quyết định để giao cho công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư tại địa phương đó quản lý, khai thác, vận hành, không chia cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khác.

c) Trường hợp tài sản, công trình cấp nước sạch nông thôn không còn khả năng sử dụng thì UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thanh lý phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước theo quy ở định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:

- Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh và quản lý nguồn vốn nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Quy định này.

- Phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức lập quy hoạch cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở xây dựng các dự án, kế hoạch hỗ trợ, kế hoạch xúc tiến kêu gọi đầu tư.

- Có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong lĩnh vực này, ưu tiên thực hiện tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách tại Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực nước sạch nông thôn theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn huyện, thị xã, thực hiện thu hồi vốn đầu tư của nhà nước theo quy định tại Điều 6.

b) Định kỳ và đột xuất kiểm tra hoạt động của các công trình cấp nước, về chất lượng nước; giải quyết kịp thời khi có khiếu nại, tố cáo, phản ảnh về chất lượng nước hoặc tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ nước sạch nông thôn.

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong suốt quá trình đầu tư, khai thác các công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người sử dụng, của cộng đồng.

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ cấp nước sạch nông thôn theo quy định pháp luật.

4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đầu tư dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn có trách nhiệm và nghĩa vụ trong công tác cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn, khu vực, phạm vi dự án được phê duyệt theo quy định; đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế; Có kế hoạch duy tu, bảo dưởng, nâng cấp công trình cấp nước, đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững và thu tiền nước theo đúng giá quy định.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu24/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/05/2013
Ngày hiệu lực25/05/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/11/2017
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 24/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư quản lý khai thác công trình Bình Phước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư quản lý khai thác công trình Bình Phước
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu24/2013/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
              Người kýNguyễn Văn Lợi
              Ngày ban hành15/05/2013
              Ngày hiệu lực25/05/2013
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/11/2017
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư quản lý khai thác công trình Bình Phước

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư quản lý khai thác công trình Bình Phước