Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND

Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Nội dung toàn văn Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2545/2009/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 06 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 125/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá 15, kỳ họp thứ 13 về chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trong nước được thành lập và đăng ký kinh doanh tại Thanh Hoá, thực hiện xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất khẩu qua uỷ thác (sau đây gọi chung là đơn vị xuất khẩu) các mặt hàng thuộc Danh mục các mặt hàng đặc biệt khuyến khích xuất khẩu của tỉnh (kèm theo Quyết định này).

2. Nội dung chính sách hỗ trợ:

2.1. Hỗ trợ kinh phí tham gia Hội chợ, tham gia các đoàn xúc tiến thương mại - đầu tư, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu:

a) Hỗ trợ 100% kinh phí thuê gian hàng cho các đơn vị xuất khẩu khi tham gia các hội chợ trong nước; hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng và 100% tiền vé máy bay đi, về cho 1 người/1 đơn vị xuất khẩu/1 lần tham gia hội chợ ở nước ngoài theo Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh .

b) Hỗ trợ 50% chi phí tiền vé máy bay đi, về cho doanh nhân là thành viên tham gia các đoàn công tác xúc tiến thương mại, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu do UBND tỉnh quyết định thành lập.

2.2. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị xuất khẩu mặt hàng mới, mở thị trường xuất khẩu mới, cụ thể:

a) Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu trực tiếp vào một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà chưa có doanh nghiệp nào trong tỉnh xuất khẩu đến thì được hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại như sau:

+ Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 500.000 USD/năm đến dưới 1.000.000 USD/năm được hỗ trợ 100 triệu đồng;

+ Đạt kim ngạch xuất khẩu 1.000.000 USD/năm được hỗ trợ 200 triệu đồng và cứ tăng thêm 100.000 USD kim ngạch được hỗ trợ thêm 10 triệu đồng nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu trực tiếp mặt hàng mới, lần đầu tiên được sản xuất trong tỉnh (chưa có doanh nghiệp nào trong tỉnh sản xuất và xuất khẩu) được hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại như sau:

- Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 500.000 USD/năm đến dưới 1.000.000 USD/năm được hỗ trợ 100 triệu đồng;

- Đạt kim ngạch xuất khẩu 1.000.000 USD/năm được hỗ trợ 200 triệu đồng và cứ tăng thêm 100.000 USD kim ngạch được hỗ trợ thêm 10 triệu đồng nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.

2.3. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu:

a) Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp vay vốn trung hạn, dài hạn tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh (giải ngân từ ngày chính sách này có hiệu lực thi hành đến 31 tháng 12 năm 2015) để đầu tư sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, sau khi dự án đi vào hoạt động và có sản phẩm xuất khẩu theo đúng tiến độ được phê duyệt.

b) Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất: tối đa là 36 tháng cho mỗi dự án.

c) Mức hỗ trợ: được hỗ trợ lãi suất tiền vay 3%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế theo quy định tại điểm b nêu trên nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách:

Bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm.

4. Thời gian thực hiện chính sách: Chính sách này được thực hiện đến ngày 31/12/2015.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch - Đầu tư, sở Tài chính và các ngành có liên quan lập trình UBND tỉnh kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hàng năm; phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất với UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục các mặt hàng đặc biệt khuyến khích xuất khẩu của tỉnh cho phù hợp với thực tế; hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách, đảm bảo cụ thể, đúng đối tượng, dễ thực hiện, dễ kiểm tra và không trái với các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3431/2002/QĐ-UB ngày 21/10/2002 của UBND tỉnh về chính sách khuyến khích xuất khẩu, Quyết định số 506/2005/QĐ-UB ngày 22/2/2005 của UBND tỉnh về bổ sung các mặt hàng đặc biệt khuyến khích xuất khẩu và các chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu do UBND tỉnh ban hành trái với quy định tại Quyết định này.

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Các Bộ: Công thương, Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);
- Các Uỷ viên UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

 

DANH MỤC

HÀNG HOÁ ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định: 2545/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh)

1. Hàng nông sản:

+ Lạc nhân;

+ Gạo;

+ Thịt lợn (lợn sữa, lợn mảnh đông lạnh);

+ Sắn (sắn củ, sắn lát, tinh bột sắn);

+ Cói nguyên liệu (quại cói, cói chẻ);

+ Rau quả (dưa chuột, ớt, hành, cà chua, mộc nhĩ, nấm và các loại rau quả khác)

+ Hoa quả chế biến;

+ Thực phẩm chế biến (bánh tráng, nem)

2. Hàng thuỷ sản:

+ Thuỷ sản đông lạnh (tôm, cá, cua, nghẹ, sứa);

+ Thuỷ sản khô;

+ Rau câu, dong biển và các sản phẩm chế biến từ rau câu, dong biển;

+ Thuỷ sản chế biến khác (chả cá, chả tôm, bột cá, bột tôm)

3. Hàng lâm sản:

+ Gỗ ván sàn, luồng ván sàn;

+ Đồ gỗ gia dụng ;

+ Tăm tre, đũa tre, que xuyên, chiếu tre.

4. Hàng thủ công mỹ nghệ:

+ Hàng thủ công từ mây, nứa, luồng, giang, dừa, cói, bèo.

+ Hàng sơn mài;

+ Tơ tằm, tranh thêu thủ công trên vải và chất liệu khác, thêu ren;

+ Hàng mỹ nghệ từ các nguyên liệu trong tỉnh.

5. Hàng may mặc.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2545/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2545/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/08/2009
Ngày hiệu lực16/08/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2545/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2545/2009/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
              Người kýMai Văn Ninh
              Ngày ban hành06/08/2009
              Ngày hiệu lực16/08/2009
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại, Xuất nhập khẩu
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật11 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2545/2009/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu

                      • 06/08/2009

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/08/2009

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực