Quyết định 258/2005/QĐ-UBND

Quyết định 258/2005/QĐ-UBND ban hành Bản quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Quyết định 258/2005/QĐ-UBND Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ đã được thay thế bởi Quyết định 22/2008/QĐ-UBND đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và được áp dụng kể từ ngày 04/07/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 258/2005/QĐ-UBND Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 258/2005/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 29 tháng 11 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC, CÂY TRÁI VÀ HOA MÀU TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO NGHỊ ĐỊNH 197/2004/NĐ-CP NGÀY 03/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ.

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ V/v bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số 2300/STC-GCS ngày 14 tháng 11 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ.

Điều 2: Quyết định này thay thế quyết định số 25/1999/QĐ-UB ngày 06/3/1999 của UBND tỉnh Bình Dương.

Riêng đối với các công trình đầu tư đang thực hiện dở dang thì vẫn áp dụng theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ đã được UBND tỉnh ban hành.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

 

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC, CÂY TRÁI VÀ HOA MÀU TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO NGHỊ ĐỊNH 197/2004/NĐ-CP NGÀY 03/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ.
(Ban hành kèm theo quyết định số: 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11 /2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

A. BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

I/ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ:

1/ Nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ:

- Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: được bồi thường 100% theo đơn giá quy định.

- Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% theo đơn giá quy định.

2/ Nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp, không hợp lệ:

- Nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; mà chỉ được xem xét hỗ trợ tiền công tháo dỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xét đề xuất của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo mức độ vi phạm).

- Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

3/ Nhà, công trình chỉ tháo dỡ một phần:

a/ Nếu phần diện tích còn lại không còn sử dụng được nữa thì được bồi thường thiệt hại cho toàn bộ công trình theo quy định.

b/ Nếu phần còn lại sử dụng được thì được tính bồi thường thiệt hại phần công trình bị phá dỡ theo quy định và được trợ cấp sửa chữa thêm 10% giá trị thiệt hại đã được bồi thường.

4/ Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chổ ở mới để lắp đặt: Thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng đề xuất mức cụ thể, thông qua Sở Tài chính thẩm định).

5/ Nhà, công trình của các doanh nghiệp: bồi thường theo giá trị còn lại của nhà, công trình và hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường nhưng mức tối đa không quá 100% và mức tối thiểu không dưới 40% theo đơn giá quy định.

6/ Nhà, công trình có giá trị còn lại dưới 30% thì không xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ.

II- ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở:

1/ Nhà cấp II, biệt thự:

- Cấp II A: Loại 1 trệt 5 lầu, mái bê tông cốt thép (BTCT) cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 2.800.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp II B: Loại 1 trệt 4 lầu, mái BTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 2.500.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp II C: Loại 1 trệt 3 lầu, mái BTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 2.200.000 đ/m² xây dựng.

2/ Nhà cấp III:

- Cấp III A: Loại 1 trệt 2 lầu, mái BTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.900.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp III B: Loại 1 trệt 2 lầu, mái ngói, mái tole, mái fibro, trần các loaị, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.700.000 đ/m² xây dựng.

- Loại III C: Loại 1 trệt 2 lầu trở xuống, sàn BTCT, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và các loại nhà cấp III khác còn lại: 1.450.000 đ/m² xây dựng.

3/ Nhà cấp IV:

- Cấp IVA: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, trần các loại, trường xây gạch, cột BTCT, nền gạch men hoặc hoa: mặt tiền đổ sênô, ốp lát, gạch men, tô đá rửa, cửa sắt có kính: 1.200.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp IVB: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, tole, fribro, trần các loại, trường xây gạch, cột xây gạch, nền gạch men hoặc hoa: mặt tiền đúc xênô, tô đá rửa, cửa gỗ: 900.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp IVC: Loại trệt, cột xây gạch hoặc gỗ sắt, vách gạch, nền gạch tàu, hoặc xi măng, không đóng trần tạm (cót, ván), khung đúc sênô, cửa gỗ: 700.000 đ/m² xây dựng.

4/ Nhà tạm:

- Loại tạm A: Nhà mái ngói, tole, fibro xi măng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván hoặc xây lửng, nền gạch tàu hoặc xi măng: 400.000 đ/m² xây dựng.

- Loại tạm B: Nhà mái ngói âm dương, tole, fibro xi măng, cột gỗ tạp, vách ván hoặc cót nền đất: 200.000 đ/m² xây dựng.

- Loại tạm C: Nhà mái lá, giấy dầu, tấm nhựa, cột gỗ, tre, nền đất, vách tạm: 150.000 đ/m² xây dựng.

* Giá trị còn lại của các nhà ở nêu trên được tính từ 70% trở lên (Riêng nhà cấp IV trở xuống được tính 100%).

III- ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ XƯỞNG:

1/ Xưởng loại I: Kết cấu khung kho Tiệp hoặc tương đương, xây bao che, nền bê tông (BT) kiên cố: 900.000 đ/m² xây dựng.

2/ Xưởng loại II: Kết cấu giống loại I nhưng không xây bao che: 700.000 đ/m² xây dựng.

3/ Xưởng loại III: Kết cấu cột kèo gỗ hoặc sắt, xây bao che, nền gạch hoặc xi măng, mái tole hoặc ngói: 500.000 đ/m² xây dựng.

4/ Xưởng loại IV: Kết cấu giống loại III nhưng không xây bao che, nền đất 300.000 đ/m² xây dựng.

* Giá trị còn lại của nhà xưởng còn đang sử dụng được tính từ 60% trở lên.

5/ Chi phí di dời máy móc thiết bị công trình điện, cấp thoát nước: Được tính theo thực tế xây dựng và lắp đặt, cộng tỷ lệ hao hụt và trừ khấu hao theo quy định hiện hành.

6/ Chi phí di dời nguyên vật liệu và sản phẩm tồn kho: Được tính theo thực tế.

IV- ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH PHỤ VÀ VẬT KIẾN TRÚC:

1/ Các công trình phụ:

- Bể nước: 250.000 đ/m³ (xây độc lập) nếu có ốp gạch men tính thêm 120.000 đ/m².

- Nhà tắm biệt lập loại nhà tạm:100.000 đ/m², nếu có lát gạch tàu hoặc xi măng được tính thêm 40.000 đ/m².

- Gác gỗ: 150.000 đ/m².

- Chuồng heo: Xây gạch nền xi măng, mái tole hoặc ngói, cột xây: 200.000 đ/m². Các loại khác còn lại 150.000 đ/m².

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc khác: Cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất 50.000 đ/m².

- Giếng đào: Φ150 cm: 1.000.000 đ/cái (nếu có đặt cống BT được tính thêm 120.000 đ/cống).

- Giếng khoan dân dụng: 2.000.000 đ/cái.

- Điện kế chính: 1.500.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ giải tỏa một phần hỗ trợ 500.000 đ/cái.

- Điện kế phụ: 500.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 200.000 đ/cái.

- Điện thoại: 700.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.

- Đồng hồ nước: 400.000 đ/cái đối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.

2/ Vật liệu kiến trúc:

- Sân BT nhựa nóng: 120.000 đ/m2.

- Sân tráng nhựa: 80.000 đ/m2.

- Sân BT xi măng, BT đan sạn, sân lót gạch bông, sân lót gạch men: 70.000 đ/m2.

- Sân gạch tàu hoặc láng xi măng: 40.000 đ/m2.

- Sân đá kẹp đất: 30.000 đ/m2.

- Tường rào xây gạch kiên cố, hoặc tường xây gạch + song sắt (cả móng và cột) 120.000 đ/m2 (Nếu chưa tô trát thì đơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì đền bù thêm 20.000 đ/m2).

- Cừ tràm đóng móng: 10.000 đ/cây.

- Kè đá hộc: 250.000 đ/m3.

- Trụ cổng xây tô: 400.000 đ/m3 (có ốp gạch men, tính thêm 120.000 đ/m2).

- Bóng đèn trụ cổng: 50.000 đ/bóng (hỗ trợ di dời).

- Rào lưới B40 loại bán kiên cố 30.000 đ/m2; loại kiên cố 40.000 đ/m2.

- Rào kẽm gai bán kiên cố 10.000 đ/m2; loại kiên cố 20.000 đ/m2.

- Cổng sắt (chi phí di dời) 25.000 đ/m2.

- Các loại cổng khác di dời 15.000 đ/m2.

- Rào cây xanh (hoặc các hình thức tương tự) có cắt tỉa: 30.000 đ/md. không cắt tỉa 15.000 đ/md.

- Cầu BTCT: 120.000 đ/m2.

- Cầu gỗ: 50.000 đ/m2 (hỗ trợ tháo dỡ).

3/ Mồ mả:

- Mả đất 1.100.000 đ/cái.

- Mả xây hoặc đá ong có diện tích nhỏ hơn 6m2: 2.100.000 đ/cái.

- Mả xây BT kiên cố hoặc đá ong loại lớn có diện tích trên 6m2: 4.000.000 đ/cái.

* Mả mới chôn dưới 1 năm được hỗ trợ thêm 1.900.000 đ/cái.

* Những trường hợp mả xây dựng lớn, cầu kỳ sẽ được Tổ chuyên viên tính toán đền bù theo thực tế.

4/ Một số loại kết cấu khác:

- Ống nhựa cấp nước Φ 2,7 cm trở lên: 5.000 đ/md.

- Ống nhựa thoát nước Φ 10 cm trở lên 12.000 đ/md.

- Ống sành thoát nước Φ (10 - 20)cm: 15.000 đ/md.

- Ống BT tiêu nước Φ <= 100 cm: 40.000 đ/md.

- Ống BT tiêu nước Φ >100 cm: 120.000 đ/md.

- Bàn thiên xây gạch, chiều cao <1,5m (xây độc lập): 80.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 40.000 đ/ trụ).

- Bàn thiên các loại khác: 50.000 đ/trụ.

- Mái che các loại: 20.000 đ/m2 (các loại như: giấy dầu, lá các loại…); 50.000 đ/m2 (tole, ngói).

- Trụ điện bằng BTCT cao từ 4 - 6m: 200.000 đ/trụ.

- Các loại trụ điện khác 70.000 đ/trụ.

- Trụ cờ kiên cố: 20.000 đ/trụ (hỗ trợ di dời).

- Cổng vật liệu tre, gỗ trang trí: 40.000 đ/m2.

- Hồ nước bằng ống BTCT phi 100cm: 140.000 đ/m dài (xây dựng độc lập).

- Hố ga bằng BT: 200.000 đ/cái.

- Kết cấu BTCT 1.200.000 đ/m3.

- Di dời bồn nước có chân bằng sắt, thép hình, chiều cao nhỏ hơn 10 m: 300.000 đ/cái.

- Một số vật liệu kiến trúc, kết cấu xây dựng khác không có trong đơn giá thì Tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhân công, xe máy theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho HĐ bồi thường giải tỏa, thông qua sở Tài chính thẩm định.

B/ BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI HOA MÀU:

I- CÂY NGẮN NGÀY:

- Lúa : 2.000 đ/m2.

- Mía:

. Vụ 1: 3.000 đ/m2.

. Vụ 2: 2.500 đ/m2.

. Vụ 3: 2.000 đ/m2.

- Đậu các loại: 1.750 đ/m2.

- Mì, bắp, khoai củ các loại: 1.000 đ/m2.

- Rau gia vị: 3.000 đ/m2.

- Rau cải các loại: 2.500 đ/m2.

- Cây thuốc nam: 4.000 đ/m2.

- Cây bông huệ:

. Chưa thu hoạch: 5.000 đ/m2.

. Đang thu hoạch: 10.000 đ/m2.

* Thuốc dũ, môn kiểng, đinh lăng: 1.000 đ/cây.

II- BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG: Cây trồng tập trung.

1/ Cây cao su (Mật độ tối đa 555 cây/ha):

- Từ 1 đến 2 năm tuổi : 35.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi : 60.000 đ/cây.

- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi : 95.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi : 150.000 đ/cây.

2/ Cây điều (Mật độ tối đa 277 cây/ha):

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi: 90.000 đ/cây.

- Trên 6 năm đến 20 năm tuổi: 140.000 đ/cây.

- Trên 20 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

3/ Cây tiêu (Mật độ tối đa 2.000 nọc /ha, nọc bằng cây tạp):

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/nọc.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 60.000 đ/nọc.

- Trên 5 năm đến 15 năm tuổi: 120.000 đ/nọc.

- Trên 15 năm tuổi: 50.000 đ/nọc.

(Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 80.000 đ/nọc, nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 50.000 đ/nọc).

4/ Cây cà phê:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi: 95.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

5./ Cây lài, trà:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 5.000 đ/cây.

- Từ 4 đến 8 năm tuổi: 12.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi: 25.000 đ/cây.

III- BỒI THƯỜNG CÂY ĂN TRÁI:

1/ Cây măng cụt:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi: 1.500.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 2.000.000 đ/cây.

2/ Cây sầu riêng:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi: 600.000 đ/cây.

- Trên 10 năm tuổi: 1.000.000 đ/cây.

Trường hợp cây sầu riêng giống Thái Lan hạt lép được nhân thêm với hệ số là 1,5.

3/ Cây mít, dừa, chôm chôm, nhãn, cam, bưởi, dâu, bơ, xoài, vú sữa:

- Từ 1 đến 3 năm tuổi : 55.000 đ/cây.

- Từ 4 đến 8 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

- Trên 8 năm tuổi: 200.000 đ/cây.

4/ Táo, mãng cầu, mận, chanh, tắc, ổi, quýt, hồng quân, thanh long, sabôche:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 30.000 đ/cây.

- Từ 3 đến 6 năm tuổi: 60.000 đ/cây.

- Trên 6 năm tuổi: 100.000 đ/cây.

5/ Khế, me, sấu, cau, chùm ruột, sơ ri, cóc, xi rô:

- Từ 1 đến 2 năm tuổi: 20.000 đ/cây.

- Từ 3 đến 5 năm tuổi: 50.000 đ/cây.

- Trên 5 năm tuổi: 70.000 đ/cây.

6/ Đu đủ, chuối (Mật độ tối đa 2.000 cây/ha):

- Mới trồng (hỗ trợ di dời): 1.000 đ/cây.

- Chưa thu hoạch: 6.000 đ/cây.

- Đang thu hoạch: 15.000 đ/cây.

7- Thơm (Mật độ tối đa 40.000 cây (bụi)/ha):

- Mới trồng (hỗ trợ di dời): 200 đ/cây.

- Chưa thu hoạch: 1.000 đ/bụi.

- Đang thu hoạch: 2.500 đ/bụi.

8- Một số loại cây khác như: Mù u, bàng, liễu, phượng, trâm, sung, trứng cá, trứng gà, vông và một số loại cây không có trong đơn giá: 30.000 đ/cây.

IV- BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ:

1/ Tre:

- Dưới 1 năm tuổi: 2.000 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 4.000 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 6.000 đ/cây.

2/ Lồ ô, tầm vông:

- Dưới 1 năm tuổi: 1.500 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 3.000 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 5.000 đ/cây.

3/ Trúc:

- Dưới 1 năm tuổi: 200 đ/cây.

- Từ 1 năm đến 2 năm tuổi: 800 đ/cây.

- Trên 2 năm tuổi: 1.500 đ/cây.

4/ Bạch đàn, tràm và lồng mức (Mật độ tối đa 2.500 cây/ha), xà cừ (Mật độ tối đa 400 cây/ha), xoan, so đũa, trường:

- Loại trồng dưới 1 năm: 2.000 đ/cây.

- Loại trồng từ 1 năm tuổi và có đường kính <10cm: 8.000 đ/cây.

- Loại trồng có đường kính từ 10cm đến 20cm: 20.000 đ/cây.

- Loại có đường kính lớn hơn 20cm: 50.000 đ/cây.

* Đối với những cây trồng không có trong Quyết định thì tính quy đổi theo cây trồng tương đương.

* Riêng phần hỗ trợ di dời cây cảnh (trồng dưới đất).

- Cỏ lá gừng: 6.000 đ/m2.

- Cỏ lông heo: 20.000 đ/m2.

- Bông trang thường, phát tài, chuổi ngọc…: 15.000 đ/cây.

- Mai cảnh:

. Từ 1 đến 5 năm tuổi: 15.000 đ/cây.

. Trên 5 năm: 60.000 đ/cây.

- Các loại kiểng trồng dưới đất: Thiên tuế, ngọc lan, cây tùng, mai chiếu thủy, …50.000 đ/cây (từ 6 năm tuổi trở lên.). Các loại kiểng cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ di dời theo chi phí thực tế.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 258/2005/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu258/2005/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/11/2005
Ngày hiệu lực29/11/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/07/2008
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 258/2005/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 258/2005/QĐ-UBND Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 258/2005/QĐ-UBND Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu258/2005/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
              Người kýTrần Thị Kim Vân
              Ngày ban hành29/11/2005
              Ngày hiệu lực29/11/2005
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/07/2008
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 258/2005/QĐ-UBND Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 258/2005/QĐ-UBND Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ