Quyết định 2592/QĐ-UBND

Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2017–2021 của tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 2592/QĐ-UBND 2017 xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2592/QĐ-UBND

An Giang, ngày 29 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐÔNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2017-2021 CỦA TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 30/7/2014 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh An Giang tại tờ trình số 114/TTr- LHHN ngày 22/8/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2017–2021 của tỉnh An Giang.

Điều 2. Giao Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh An Giang phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Tài chính, Công an tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh;
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị VN;
- Các Sở: YTế, GD&ĐT, LĐ-TB&XH, NN&PTNT, TN&MT;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu HCTC, TH.

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2017–2021 CỦA TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Phần I

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Trong các năm qua, công tác vận động và triển khai thực hiện các dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) thuộc các lĩnh vực như giáo dục, y tế, an sinh xã hội, môi trường… đã có hiệu quả thiết thực, được đối tác ở các địa phương đón nhận với sự phấn khởi, góp phần tạo hình ảnh tốt đẹp trong mối quan hệ với các tổ chức quốc tế, ngày càng có nhiều tổ chức quốc tế, tổ chức PCPNN đến thăm và đăng ký hoạt động tại An Giang.

Từ năm 2012 đến nay, tỉnh An Giang đã tiếp nhận 114 dự án và 71 phi dự án của các tổ chức PCPNN, tổ chức quốc tế và cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài với tổng giá trị 6.985.477 USD tương đương 157,173 tỷ đồng.

Bên cạnh những mặt mạnh, công tác xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN của tỉnh hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan như cơ chế phối hợp chưa tốt, quy định thủ tục chưa mềm, vốn đối ứng của địa phương có lúc chưa đáp ứng kịp thời… từ đó dẫn đến chưa khai thác hiệu quả dự án của nhà tài trợ.

Nhằm khắc phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương, thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa tỉnh An Giang với tổ chức quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2017–2021.

II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu tổng quát

Tăng cường vận động, triển khai thực hiện và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở An Giang, thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh An Giang với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã và đang hoạt động tại An Giang, mở rộng và thiết lập tiềm năng;

b) Tạo môi trường pháp lý phù hợp và thuận lợi cho hoạt động viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, nâng cao tính chủ động của các ngành, địa phương và tổ chức nhân dân trong quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

c) Ưu tiên vận động các khoản viện trợ có giá trị lớn mang tính bền vững, đồng thời coi trọng các khoản viện trợ nhỏ góp phần giải quyết nhu cầu bức thiết xảy ra từng lúc từng nơi như hỗ trợ xe lăn cho người khuyết tật, xe đạp cho học sinh nghèo hiếu học, xây mới hoặc sửa chữa nhà cho hộ nghèo, khám chữa bệnh cho bệnh nhân nghèo, sách cho thư viện các trường học…

d) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Định hướng chung

Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cần phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực an sinh xã hội (Giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe công đồng, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo…) phòng chống thiên tai và dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái; tập trung triển khai ở các khu vực miền núi, vùng sâu, nông thôn; đối tượng là người có hoàn cảnh khó khăn…

2. Định hướng theo lĩnh vực

Định hướng theo lĩnh vực trong Chương trình này là những lĩnh vực mà tỉnh An Giang ưu tiên vận động viện trợ PCPNN xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương trong giai đoạn sắp tới.

2.1. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

a) Nâng cao năng lực dự báo, phòng chống sạt lở, bảo vệ tính mạng và tài sản nhân dân ở những vùng có nguy cơ sạt lở trong tỉnh; hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển các ngành nghề sản xuất và dịch vụ phù hợp với tính chất và đặc thù của từng địa phương.

b) Đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật cho cán bộ, nông dân trong khuyến nông, khuyến ngư, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; chia sẻ kinh nghiệm hay các mô hình phát triển nông nghiệp và nông thôn ở các nước.

c) Hình thành các quỹ tài chính, tín dụng, tiết kiệm để giúp phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới bền vững;

2.2. Lĩnh vực phi nông nghiệp

a) Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ, kiến thức, sức khỏe nguồn lao động tại các địa phương, quan tâm đến vai trò của phụ nữ tại địa phương, ưu tiên vùng nông thôn, miền núi;

b) Tìm kiếm nguồn các khoản viện trợ cho chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho người lao động sau khi học nghể, hành nghề, tài trợ thiết bị kỹ thuật cho công tác dự báo sạt lở, phòng chống biến đổi khí hậu, xử lý ô nhiễm môi trường.

2.3. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề

a) Xây dựng cơ sở hạ tầng: Trang bị máy vi tính, hỗ trợ xây dựng mới hoặc sửa chữa các phòng học, thư viện, nhà vệ sinh đã xuống cấp thuộc các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi.

b) Đào tạo nghề cho lực lượng lao động phổ thông ở nông thôn;

c) Hỗ trợ nguồn giáo viên người nước ngoài giảng dạy các khóa ngắn hạn cho học sinh, cán bộ, công chức và viên chức trong tỉnh;

d) Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho trẻ em khuyết tật, mồ côi;

2.4. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

a) Vận động cung cấp trang thiết bị cho các trung tâm y tế cấp huyện và trạm y tế cấp xã;

b) Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn;

c) Hỗ trợ các hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc bảo vệ bà mẹ và trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;

d) Phối hợp tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh và phát thuốc miễn phí cho các hộ nghèo, nhất là đồng bào dân tộc đang sinh sống ở khu vực giáp biên;

đ) Vận động xe lăn, xe lắc cho người khuyết tật, hỗ trợ điều trị các bệnh lý về mắt, tim, các trang thiết bị cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, cứu hộ cứu nạn.

2.5. Lĩnh vực bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai

a) Vận động các nguồn tài trợ cho nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, hỗ trợ sinh kế cho người dân ở những vùng chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu;

b) Hỗ trợ xây dựng cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt, xây dựng nhà vệ sinh tại các khu dân cư nông thôn;

c) Xây dựng hệ thống lọc nước phục vụ sinh hoạt cho các trường học, bệnh viện; hỗ trợ thiết bị chứa nước sạch cho người dân tại khu vực miền núi, nông thôn;

d) Đào tạo kỹ năng ứng phó khi thiên tai xảy ra thiên tai;

đ) Cứu trợ khẩn cấp (cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở, tái thiết các hạ tầng cơ sở sản xuất) khi xảy ra thiên tai.

2.6. Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

a) Tuyên truyền giá trị văn hóa truyền thống, di sản văn hóa, di tích lịch sử;

b) Xây dựng công trình thể thao phục vụ cộng đồng;

c) Vận động xây dựng khu tích hợp khu văn hóa và thể thao, hoặc khu văn hóa và giáo dục;

d) Hỗ trợ xây dựng, quảng bá du lịch tỉnh An Giang.

2.7. Phòng chống tệ nạn xã hội

a) Hỗ trợ điều trị người nhiễm HIV/AIDS, cai nghiện ma túy và phòng chống tái nghiện, tuyên truyền và phòng ngừa giảm thiểu tai nạn giao thông;

b) Vận động chương trình phòng chống mua bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới, hỗ trợ đời sống cho phụ nữ lấy chồng nước ngoài bị ngược đãi, giúp phụ nữ bị mua bán qua biên giới trở về tái hòa nhập cộng đồng;

c) Vận động các chương trình hoạt động giúp trẻ em nghèo, mồ côi, khuyết tật, trẻ em thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn.

2.8. Bảo trợ xã hội

a) Hỗ trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

b) Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng; đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật, khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

3. Định hướng theo địa bàn

3.1. Khu vực đô thị

a) Dạy nghề gắn với việc làm;

b) Vận động các chương trình/dự án hỗ trợ thanh niên thành lập mới doanh nghiệp;

c) Nâng cao khả năng khám, chữa bệnh tại các trung tâm y tế huyện, thị xã;

d) Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn xã hội như ma túy, mãi dâm.

đ) Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật)

3.2. Khu vực nông thôn

a) Đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn, trong đó ưu tiên xây dựng cầu nông thôn;

b) Vận động các chương trình dự án giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi;

c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung cho cán bộ quản lý và nghiệp vụ tại các xã, thị trấn;

d) Vận động sữa chữa, xây dựng mới các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đã xuống cấp;

đ) Trang bị sách cho thư viện, hệ thống cấp nước, lọc nước, nhà vệ sinh, thiết bị cho trường mẫu giáo, tiểu học, trung học.

IV. DANH MỤC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2017-2021

Danh mục các dự án vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2017-2021 tập trung vào 08 lĩnh vực (có Danh mục dự án kèm theo). Trong quá trình tổ chức, thực hiện Chương tình xúc tiến vận động viện trợ, các tổ chức PCPNN, các tổ chức quốc tế có thể căn cứ nhu cầu thực tế, kết quả khảo sát tại địa phương để xác định các chương trình, dự án mới. Ngoài ra các đơn vị trong tỉnh xem xét nhu cầu vận động hàng năm để bổ sung các đề cương dự án mới để vận động viện trợ.

Phần II

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến vận động nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài phù hợp với tình hình mới, cần tập trung thực hiện các giải pháp như sau:

I. CÁC GIẢI PHÁP

1. Nhóm giải pháp về chính sách

a) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào hoạt động và triển khai các dự án hợp tác với tỉnh An Giang;

b) Tăng cường hợp tác, giới thiệu các lĩnh vực và địa bàn ưu tiên vận động viện trợ của An Giang, hỗ trợ các nhà tài trợ đến An Giang khảo sát, xây dựng đề cương dự án, triển khai dự án viện trợ;

c) Chia sẻ thông tin ba bên: giữa nhà tài trợ, đơn vị quản lý công tác phi chính phủ nước ngoài và đối tác thực hiện chương trình, dự án tại địa phương;

d) Tổ chức Hội nghị xúc tiến vận động viện trợ, giới thiệu danh mục dự án vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

đ) Xây dựng trang web của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị nhằm cung cấp thông tin và hình ảnh hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại An Giang; các văn bản mới nhất của Trung ương và của tỉnh về công tác phi chính phủ nước ngoài.

2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ làm công tác phi chính phủ tại các đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện: kỹ năng vận động, quan hệ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án phi chính phủ nước ngoài,…

b) Đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ làm công tác phi chính phủ tại các đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện;

c) Bổ sung, đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ đủ sức làm công tác phi chính phủ nước ngoài tại đơn vị đầu mối vận động viện trợ.

3. Nhóm giải pháp về tài chính

a) Hàng năm, bố trí đủ kinh phí cho đơn vị đầu mối đi vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

b) Đơn vị đầu mối vận động viện trợ của tỉnh có nhiệm vụ tổ chức Hội nghị xúc tiến vận động viện trợ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; doanh nhân và trí thức là Việt kiều; tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài các cấp tỉnh, huyện. Kinh phí được ngân sách tỉnh cấp theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

c) Các địa phương có đơn vị trực thuộc là đối tác thực hiện dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài bố trí đủ kinh phí để thực hiện: lập đề cương dự án, đi vận động, tiếp nhận và thực hiện dự án, mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước;

d) Các địa phương hưởng lợi từ dự án chủ động bố trí nguồn vốn đối ứng cho các chương trình, dự án PCPNN từ nguồn vốn của địa phương;

đ) Các đơn vị, địa phương bố trí phương tiện thiết yếu cho cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài (máy vi tính, máy in…)

4. Nhóm giải pháp thông tin, khen thưởng về công tác PCPNN

a) Hội thảo, trao đổi thông tin và kinh nghiệm thực hiện chương trình, dự án cho các tổ chức PCPNN trên địa bàn;

b) Thông tin rộng rãi về các quy định, chính sách hiện hành của Chính phủ và của tỉnh về công tác PCPNN;

c) Khen thưởng tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác vận động viện trợ, khen thưởng các nhà tài trợ có nhiều đóng góp cho tỉnh An Giang.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Để triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2021 đạt hiệu quả, UBND tỉnh giao:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh về công tác quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN.

a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về trình tự, thủ tục tiếp nhận dự án viện trợ PCPNN;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ xây dựng báo cáo về công tác quản lý hoạt động và tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh gửi Bộ Ngoại giao định kỳ 6 tháng và cuối năm;

d) Thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN theo quy định hiện hành;

đ) Định kỳ 6 tháng và cuối năm phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh tình hình quản lý viện trợ của các tổ chức PCPNN trên địa bàn.

2. Sở Ngoại vụ: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh.

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác PCPNN, công tác viện trợ PCPNN;

b) Thông qua mối quan hệ ngoại giao Nhà nước, vận động Tổng lãnh sự quán một số nước cung cấp thông tin các chương trình dự án viện trợ quốc tế;

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN.

3. Sở Tài chính: Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý.

a) Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính, việc quản lý sử dụng và thanh quyết toán khoản viện trợ PCPNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Tham gia thẩm định và góp ý đối với các chương trình, dự án viện trợ PCPNN theo thẩm quyền;

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật ngân sách.

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư vá các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợ PCPNN.

đ) Tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho đơn vị đầu mối vận động PCPNN cấp tỉnh, hỗ trợ vốn đối ứng cho các đối tác tại địa phương không có khả năng cân đối vốn đối ứng để thực hiện dự án PCPNN;

e) Chủ trì công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành, thực hiện các quy định tài chính, kế toán trong quá trình vận động, tiếp nhận và quản lý, sử dụng viện trợ PCPNN.

4. Công an tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

b) Thường xuyên kiểm tra hoạt động của các cá nhân, tổ chức PCPNN; đề nghị xử lý các hoạt động vi phạm quy định liên quan hoạt động phi chính phủ nước ngoài.

5. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị: Là cơ quan đầu mối trong công tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

a) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ các tổ chức PCPNN triển khai hoạt động viện trợ trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình; theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;

c) Tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị xúc tiến vận động viện trợ PCPNN, viện trợ của các tổ chức quốc tế, các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về công tác PCPNN;

d) Hỗ trợ một số đơn vị tại địa phương xây dựng đề cương chương trình, dự án vận động viện trợ PCPNN;

đ) Thực hiện công tác đối ngoại nhân dân, cung cấp thông tin về Chương trình vận động viện trợ, danh mục dự án kêu gọi viện trợ đến cá nhân, tổ chức quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; giới thiệu, quảng bá hình ảnh tỉnh An Giang đến cá nhân, tổ chức PCPNN.

6. Các sở, ban ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Chủ động triển khai công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN của cơ quan, đơn vị, địa phương mình;

b) Báo cáo định kỳ hàng năm về nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của đơn vị mình cho Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định bổ sung danh mục dự án vận động viện trợ.

7. Để Chương trình Xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2017-2021 của tỉnh An Giang đạt hiệu quả cao, UBND tỉnh tổ chức sơ kết Chương trình sau 02 năm thực hiện để rút kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời tổ chức tổng kết Chương trình vào cuối giai đoạn thực hiện làm cơ sở xây dựng Chương trình cho giai đoạn tiếp theo.

8. Trong quá trình thực hiện Quy định này, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời thông tin đến Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh về những vướng mắc phát sinh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

 

DANH MỤC

CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)

Số TT

TÊN DỰ ÁN

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

NỘI DUNG DỰ ÁN

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ TÀI TRỢ (USD)

THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN

 

 

I

Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

 

 

 

 

1

Xây dựng 10 căn nhà cho hộ nghèo

Huyện Tịnh Biên

Xây dựng mới 10 căn nhà ở theo tiêu chuẩn cho các hộ nghèo

Phòng LĐ-TB&XH huyện Tịnh Biên

25.555

2017 và các năm tiếp theo

 

2

Xây dựng cầu bê tông nông thôn

Huyện An Phú

Xây dựng 01 cầu bê tông nông thôn tại xã Vĩnh Lộc để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân

UBND huyện An Phú

45.000

2017 và các năm tiếp theo

 

3

Xây dựng tổ hợp công trình nước sạch, nhà sinh hoạt cộng đồng, sân thể thao, phòng máy vi tính

Huyện An Phú

Xây dựng tổ hợp công trình gồm 01 nhà máy lọc nước, 01 nhà sinh hoạt cộng đồng, 01 sân thể thao và cất mới 01 phòng vi tính, gồm 10 máy vi tính. Cho người dân sử dụng nước sạch, tạo sân chơi sinh hoạt cộng đồng, rèn luyện sức khỏe và nâng cao khả năng tiếp cận thông tin

Phòng kinh tế - hạ tầng huyện An Phú

132.513

2017 và các năm tiếp theo

 

4

Xây dựng cầu bê tông đình Vĩnh Hậu

Huyện An Phú

Xây dựng 01 cầu bê tông dài 70m, rộng 3,5m, tải trọng 6 tấn.

UBND huyện An Phú

88.889

2017 và các năm tiếp theo

 

5

Xây dựng cầu bê tông lòng hồ Phú Thạnh

Huyện An Phú

Xây dựng 01 cầu bê tông dài 40m, rộng 3,5m, tải trọng 6 tấn

UBND huyện An Phú

53.333

2017 và các năm tiếp theo

 

6

Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo khó khăn

Thị xã Tân Châu

Xây dựng mới 50 căn hộ hoàn chỉnh theo chuẩn thiết kế cho các hộ nghèo có chỗ ở ổn định

Phòng LĐ-TB&XH thị xã Tân Châu

91.622

2017 và các năm tiếp theo

 

7

Hỗ trợ cho hộ nghèo khó khăn về nhà ở

Thị xã Tân Châu

Xây dựng mới 20 căn nhà ở cho các hộ nghèo có chỗ ở ổn định

Phòng LĐ-TB&XH thị xã Tân Châu

36.956

2017 và các năm tiếp theo

 

8

Xây dựng 20 căn nhà cho người nghèo

Thành phố Châu Đốc

Xây dựng mới 20 căn nhà ở cho các hộ nghèo có chỗ ở ổn định

Phòng LĐ-TB&XH thành phố Châu Đốc

44.445

2017 và các năm tiếp theo

 

II

Lĩnh vực phi nông nghiệp

 

 

 

 

1

Hỗ trợ vốn cho người lao động sau khi học nghề hành nghề

Huyện Châu Thành

Hỗ trợ vốn cho 1.750 lao động hành nghề sau khi học nghề

Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Châu Thành

156.000

2017 - 2021

 

2

Cải thiện sinh kế cho phụ nữ nông thôn gắn với phát triển du lịch sinh thái

Huyện Chợ Mới

Nâng cao năng lực phụ nữ, mô hình phát triển tour du lịch Homestay, nông dân sản xuất rau an toàn.

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh An Giang

52.762

2018-2020

 

III

Lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề

 

 

 

 

1

Xây dựng phòng máy vi tính

Huyện Tịnh Biên

Xây dựng mới một phòng máy gồm 20 máy vi tính cho giáo viên và học sinh trường THCS Võ Trường Toản

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tịnh Biên

9.955

2017 và các năm tiếp theo

 

2

Cải thiện chất lượng dạy và học tin học cho các trường THCS

Huyện Tịnh Biên

Nâng cấp kỹ thuật 16 phòng vi tính cho 16 trường THCS trên địa bàn huyện Tịnh Biên

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tịnh Biên

170.724

2017 - 2021

 

3

Xây dựng phòng thư viện thân thiện Trường tiểu học Tân Tuyến

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 thư viện

Phòng giáo dục & đào tạo huyện Tri Tôn

6.166

2017 và các năm tiếp theo

 

4

Xây dựng phòng thư viện thân thiện Trường tiểu học B Lương An Trà

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 thư viện để thu hút học sinh đến đọc sách, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.166

2017 và các năm tiếp theo

 

5

Xây dựng phòng thư viện thân thiện Trường tiểu học B Cô Tô

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 thư viện để thu hút học sinh đến đọc sách, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.166

2017 và các năm tiếp theo

 

6

Xây dựng phòng thư viện thân thiện Trường tiểu học B An Tức

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 thư viện

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.166

2017 và các năm tiếp theo

 

7

Xây dựng mới khu vệ sinh Trường tiểu học A Cô Tô (điểm Tô An)

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 khu vệ sinh

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.651

2017 và các năm tiếp theo

 

8

Xây dựng mới khu vệ sinh Trường tiểu học B Ô Lâm (điểm Som Sây)

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 khu vệ sinh

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.651

2017 và các năm tiếp theo

 

9

Xây dựng mới khu vệ sinh Trường tiểu học Vĩnh Phước (điểm Vĩnh Thành)

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 khu vệ sinh

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.651

2017 và các năm tiếp theo

 

10

Xây dựng mới khu vệ sinh Trường THCS Núi Tô

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 khu vệ sinh

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.651

2017 và các năm tiếp theo

 

11

Xây dựng phòng thư viện thân thiện Trường tiểu học A Cô Tô

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 thư viện

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.166

2017 và các năm tiếp theo

 

12

Xây dựng phòng vi tính trường THCS An Tức

Huyện Tri Tôn

Xây mới 01 phòng vi tính gồm 25 máy vi tính phục vụ cho việc dạy và học

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

12.156

2017 và các năm tiếp theo

 

13

Xây dựng phòng vi tính trường THCS Lương An Trà

Huyện Tri Tôn

Xây mới 01 phòng vi tính gồm 25 máy vi tính phục vụ cho việc dạy và học

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

12.156

2017 và các năm tiếp theo

 

14

Xây dựng phòng vi tính trường THCS Tân Tuyến

Huyện Tri Tôn

Xây mới 01 phòng vi tính gồm 25 máy vi tính phục vụ cho việc dạy và học

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

12.156

2017 và các năm tiếp theo

 

15

Xây dựng phòng vi tính trường tiểu học Tân Tuyến

Huyện Tri Tôn

Xây mới 01 phòng vi tính gồm 25 máy vi tính phục vụ cho việc dạy và học

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

12.156

2017 và các năm tiếp theo

 

16

Xây dựng phòng vi tính trường tiểu học Lê Trì

Huyện Tri Tôn

Xây mới 01 phòng vi tính gồm 25 máy vi tính phục vụ cho việc dạy và học

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

12.156

2017 và các năm tiếp theo

 

17

Xây dựng 05 phòng học Trường tiểu học B Cô Tô

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 05 phòng học cho trường

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

12.156

2017 và các năm tiếp theo

 

18

Xây dựng mới khu vệ sinh Trường tiểu học Tân Tuyến (điểm Tân Lợi)

Huyện Tri Tôn

Xây dựng mới 01 khu vệ sinh

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tri Tôn

6.651

2017 và các năm tiếp theo

 

19

Xây dựng phòng máy vi tính

Huyện An Phú

Đầu tư mới 21 máy vi tính; trong đó có 01 máy cho giáo viên và 20 máy cho học sinh

Phòng giáo dục và đào tạo huyện An Phú

9.866

2017 và các năm tiếp theo

 

20

Hỗ trợ sửa chữa, xây mới nhà vệ sinh cho 12 điểm trường học

Huyện An Phú

Xây dựng mới 12 hố xí, cải tạo 44 hố xí cho 12 điểm trường

UBND huyện An Phú

71.555

2017 và các năm tiếp theo

 

21

Hỗ trợ kỹ thuật, chất lượng dạy và học ngoại ngữ cho các trường tiểu học trên địa bàn huyện An Phú

Huyện An Phú

Mua sắm trang thiết bị giảng dạy, tập huấn cho giáo viên tiểu học của 30 trường trong huyện luyện phát âm tiếng Anh theo giọng chuẩn và làm quen với phương pháp dạy trực quan

Phòng giáo dục và đào tạo huyện An Phú

209.685

2017 - 2021

 

22

Sữa chửa 10 nhà vệ sinh cho các trường học

Thị xã Tân Châu

Cải tạo 10 nhà vệ sinh cho 09 điểm trường tại thị xã Tân Châu

Phòng giáo dục và đào tạo thị xã Tân Châu

90.000

2017 - 2021

 

23

Xây dựng hồ bơi lắp ghép tại Trường THCS Phú Xuân

Huyện Phú Tân

Xây dựng 01 hồ bơi lắp ghép, tạo điều kiện cho trẻ em nông thôn tập bơi

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Phú Tân

17.569

2017 và các năm tiếp theo

 

24

Xây dựng hạ tầng giáo dục

Huyện Chợ Mới

Xây dựng khu hiệu bộ và cải tạo kỹ thuật hạ tầng cho 20 điểm trường tại huyện Chợ Mới

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Chợ Mới

7.000.000

2017 - 2021

 

25

Tăng cường chất lượng giáo dục

Huyện Chợ Mới

Trang bị phòng máy vi tính cho 20 trường tại huyện Chợ Mới

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Chợ Mới

400.000

2017 - 2020

 

26

Xây dựng 10 phòng học Trường tiểu học B Bình Thạnh

Huyện Châu Thành

Xây dựng lại 10 phòng học gồm 04 phòng cho một điểm chính và 06 phòng cho 02 điểm phụ

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Châu Thành

4.380

2017 và các năm tiếp theo

 

IV

Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

 

 

 

 

1

Mua trang thiết bị y tế cho trạm y tế xã Vĩnh Phước

Huyện Tri Tôn

Cung cấp các thiết bị cấp cứu trẻ em và sản khoa tại trạm y tế xã

Trung tâm y tế huyện Tri Tôn

10.000

2017 và các năm tiếp theo

 

2

Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Huyện Phú Tân

Cung cấp các thiết bị y tế, tăng cường công tác tập huấn khám và điều trị sản khoa và dinh dưỡng trẻ em cho 18 trạm y tế xã và thị trấn trong huyện

Trung tâm y tế huyện Phú Tân

9.550

8/ 2018 và các năm tiếp theo

 

3

Phòng chống dịch bệnh

Huyện Phú Tân

Đầu tư các thiết bị y tế, tăng cường công tác tập huấn khám và điều trị sốt xuất huyết và zika cho 18 trạm y tế xã và thị trấn trong huyện

Trung tâm y tế huyện Phú Tân

5.850

8/ 2018 và các năm tiếp theo

 

4

Xây dựng trạm y tế xã Phú An

Huyện Phú Tân

Xây dưng mới một trạm y tế xã

Trung tâm y tế huyện Phú Tân

225.000

2017 và các năm tiếp theo

 

5

Giáo dục đào tạo về y tế

Huyện Phú Tân

Tập huấn giáo dục truyền thông cho các y, bác sĩ tại 18 trạm y tế xã và thị trấn

Trung tâm y tế huyện Phú Tân

2.200

2017 và các năm tiếp theo

 

6

Cung cấp máy siêu âm trạm y tế xã

Huyện Phú Tân

Cung cấp 18 máy siêu âm cho 18 trạm y tế xã và thị trấn

Trung tâm y tế huyện Phú Tân

14.500

2017 và các năm tiếp theo

 

7

Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

Huyện Phú Tân

Tập huấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại 18 trạm y tế xã và thị trấn

Trung tâm y tế huyện Phú Tân

1.000

2017 và các năm tiếp theo

 

8

Lắp đặt hệ thống x-quang kỹ thuật số

Huyện Phú Tân

Đầu tư mới một hệ thống X-quang kỹ thuật số tại bệnh viện

Bệnh viện đa khoa huyện Phú Tân

50.000

2017 và các năm tiếp theo

 

9

Đầu tư hệ thống phẫu thuật nội soi ổ bụng

Huyện Thoại Sơn

Đầu tư mới một hệ thống nội soi ổ bụng nhằm nâng cao khả năng khám chữa bệnh cho bệnh nhân

Bệnh viện đa khoa huyện Thoại Sơn

161.363

2017 và các năm tiếp theo

 

10

Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho bệnh viện

Huyện Châu Thành

Cung cấp thiết bị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng với khả năng đáp ứng cho 25-30 người bệnh tập luyện hàng ngày tại bệnh viện

Bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành

77.735

2017 - 2021

 

11

Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị hồi sức - phẫu thuật tim và chẩn đoán hình ảnh cho Bệnh viện tim mạch An Giang

Thành phố Long Xuyên

Đầu tư mới một phòng phẫu thuật tim, bổ sung thêm trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh

Bệnh viện tim mạch tỉnh An Giang

547.210

2017 - 2021

 

V

Lĩnh vực bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai

 

 

 

 

1

Hỗ trợ nhà tiêu hợp vệ sinh và cấp nước sạch cho các hộ nghèo vùng nông thôn

Huyện Tri Tôn

Hỗ trợ 2,574 hộ nghèo, cận nghèo xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, 01 bộ lọc nước và trữ nước, 16,550m ống cấp nước nhằm bảo vệ nguồn nước và môi trường qua đường cấp nước an toàn

Trung tâm y tế huyện Tri Tôn

975.688

2017 và các năm tiếp theo

 

2

Hỗ trợ xây dựng 700 nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ nghèo và cận nghèo các xã Châu Lăng, An Tức

Huyện Tri Tôn

Hỗ trợ xây dựng 700 nhà tiêu dội nước hợp vệ sinh cho các hộ nghèo và cận nghèo

Trung tâm y tế huyện Tri Tôn

61.600

2017 và các năm tiếp theo

 

3

Giáo dục, truyền thông về môi trường

Huyện An Phú

Truyền thông làm rõ hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp tuyên truyền, góp phần bảo vệ môi trường cùng hành vi đối xử thân thiện hơn với môi trường

UBND huyện An Phú

500.000

2017 - 2021

 

4

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu dân cư ở các xã nông thôn mới giai đoạn 2017-2020

Thị xã Tân Châu

Đầu tư hệ thống xử lý nước thải trong cụm tuyến dân cư 03 xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Hòa

Phòng TN-MT thị xã Tân Châu

1.000.000

01/ 2018 - 12/2018

 

5

Giảm nhẹ rủi ro thảm họa và nâng cao năng lực phòng chống thiên tai tại trường cho giáo viên và học sinh theo mô hình trường học an toàn

Huyện Phú Tân

Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng giảm nhẹ thảm họa thiên tai cho học sinh và giáo viên tại 4 trường THCS các xã Tân Trung, Tân Hòa, Bình Thạnh Đông, Phú Bình

Hội chữ thập đỏ huyện Phú Tân

25.173

2017 và các năm tiếp theo

 

6

Thu gom, xử lý bao thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng trên địa bàn huyện Phú Tân

Huyện Phú Tân

Tập huấn nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân, góp phần giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện.

Phòng TN-MT thị xã Phú Tân

165.088

2017 và các năm tiếp theo

 

VI

Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

 

 

 

 

1

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa trên địa bàn huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành

03 khu di tích lịch sử, 03 ngôi đình làng nằm trong quần thể các di tích kiến trúc lịch sử; trùng tu, nâng cấp, sửa chữa lại 03 bia chiến thắng, 02 nhà bia tưởng niệm.

Phòng văn hóa và thông tin huyện Châu Thành

195.555

2017 - 2021

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2592/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2592/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/08/2017
Ngày hiệu lực29/08/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2592/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2592/QĐ-UBND 2017 xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2592/QĐ-UBND 2017 xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài An Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2592/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýVương Bình Thạnh
                Ngày ban hành29/08/2017
                Ngày hiệu lực29/08/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2592/QĐ-UBND 2017 xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài An Giang

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2592/QĐ-UBND 2017 xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài An Giang

                      • 29/08/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/08/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực