Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2 Điều 6 Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 38/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND đã được thay thế bởi Quyết định 45/2014/QĐ-UBND thủ tục xét duyệt tiêu chí lựa chọn đối tượng thuê mua nhà ở xã hội Vĩnh Phúc và được áp dụng kể từ ngày 16/10/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2011/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 06 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI KHOẢN 2 ĐIỀU 6 QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2010/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2010 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC.

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Căn cứ Thông tư số 71/2010/NĐ-CP về Luật nhà ở">16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 452/TTr-SXD ngày 06/4/2011; Báo cáo số 49/BC-STP ngày 09/6/2011 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định dự thảo Văn bản quy phạm Pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

“2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

Số TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (tối đa: 50 điểm)

 

- Chưa có nhà ở (Bao gồm cả trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

50

- Có nhà ở bình quân dưới 5m2 sử dụng/người và diện tích đất ở thấp hơn 50m2;

30

2

Tiêu chí về đối tượng (tối đa: 30điểm):

 

- Đối tượng 1 (Nêu tại điểm a khoản 1, Điều 4 hoặc khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

30

- Đối tượng 2 (Nêu tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác ((tối đa: 10điểm):

 

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1;

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2;

7

- Hộ gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng 2;

4

4

Tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định (tối đa: 10 điểm):

 

- Thương binh.

10

- Bệnh binh; chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sỹ;

9

- Là vợ, chồng, con của thương binh

8

- Là vợ, chồng, con của bệnh binh

7

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động

6

- Giáo sư, Phó Giáo sư, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sỹ ưu tú; vận động viên đạt giải Quốc tế

5

- Chuyên viên chính hoặc giữ chức vụ chủ chốt từ phó trưởng phòng cấp sở và tương đương trở lên tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.

4

- Đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên

2

Trong cùng một tiêu chí, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo ưu tiên có thang điểm cao nhất”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Trường hợp quỹ nhà ở thu nhập thấp của dự án không đáp ứng đủ cho nhiều đối tượng thì thực hiện rút thăm giữa các đối tượng có cùng một mức điểm.

2. Giao Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các thành viên Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và Thị trường bất động sản tỉnh: Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tư

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 26/2011/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 26/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 15/06/2011
Ngày hiệu lực 25/06/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 16/10/2014
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 26/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND


Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 26/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký Trần Ngọc Tư
Ngày ban hành 15/06/2011
Ngày hiệu lực 25/06/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 16/10/2014
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND

Lịch sử hiệu lực Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND