Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT

Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT quy chế làm việc Uỷ ban nhân dân Cần Thơ đã được thay thế bởi Quyết định 64/2002/QĐ-UB ban hành Quy chế làm việc Ủy ban nhân dân Cần Thơ và được áp dụng kể từ ngày 07/05/2002.

Nội dung toàn văn Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT quy chế làm việc Uỷ ban nhân dân Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2620/1998/QĐ-UBT

Cần Thơ, ngày 01 tháng 10 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

" V/V BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp;

- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này, Bản quy chế làm việc của UBND tỉnh Cần Thơ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1624/QĐ.UBT.97 ngày 4-7-1997 của UBND tỉnh V/v ban hành bản quy chế làm việc của UBND tỉnh Cần Thơ; Quyết định 188/QĐ.UBT.96 ngày 13-9-1996 của UBND tỉnh V/v phân công nhiệm vụ cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch của UBND tỉnh Cần Thơ.

Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan chịu thi trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH




Võ Hoàng Xinh

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ
"Ban hành theo Quyết định số 2620/1998/QĐ. UBT ngày 01 tháng 10 năm 1998 của UBND tỉnh Cần Thơ"

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. UBND tỉnh do HĐND tỉnh bầu, được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; là cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh; là cơ quan hành chính tỉnh Cần Thơ.

Điều 2. UBND tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức của HĐND và UBND, Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. UBND tỉnh phối hợp chặc chẽ với UBMTTQ, các đoàn thể chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh, đẩy mạnh sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội , chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, giữ vững và ổn định về chính trị, đảm bảo trật tự và an toàn xã hội, vận động nhân dân tham gia quản lý nhà nước và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Chương II

PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND TỈNH

Điều 4. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những vấn đề chính sau đây:

1- Báo cáo và chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh;

2- Chương trình hành động, kế hoạch, chuyên đề của UBND tỉnh để triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, của Chính phủ;

3- Các biện pháp thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về kinh tế - xã hội, thông qua báo cáo của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh;

4- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm và các công trình quan trọng của tỉnh;

5- Nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, ngân sách và an ninh - quốc phòng trong tỉnh trình HĐND tỉnh; xử lý những cân đối lớn của sự phát triển kinh tế - xã hội và những vấn đề phát sinh quan trọng về an ninh - quốc phòng của tỉnh;

6- Quyết định bố trí công trình xây dựng cơ bản phát sinh mới và chi ngân sách ngoài kế hoạch theo nguyên tắc:

a- Đối với công trình xây dựng cơ bản có giá trị dưới 500.000.000 ( năm trăm triệu) do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định; những công trình có giá trị 500.000.000 (năm trăm triệu) đến 1.000.000.000 (một tỷ) đồng do tập thể Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định; những công trình có giá trị trên 1.000.000.000 (một tỷ) đến 3.000.000.000 (ba tỷ) đồng phải thông qua Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh; những công trình có giá trị trên 3.000.000.000 (ba tỷ) đồng và các công trình đầu tư liên doanh trong nước phải thông qua Thường trực Tỉnh ủy và báo cáo HĐND trong kỳ hợp gần nhất. Đối với các dự án liên doanh với nước ngoài phải thông qua Thường trực Tỉnh ủy trước khi trao đổi ý kiến với Bộ Tư lệnh Quân khu 9, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh.

b- Đối với các khoản chi ngoài kế hoạch: Chủ tịch, Phó chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (khi được ủy quyền), được chi đến mức cao nhất không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết các trường hợp cụ thể, nhưng mức chi cao nhất không quá 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng; từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng đến 1000.000.000 (một tỷ) đồng phải thông qua Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh; các khoản chi trên 1000.000.000 (một tỷ) đồng phải thông qua Thường vụ Tỉnh ủy và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất .

c- Các Sở, Ban, ngành, các địa phương có nhu cầu bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngoài kế hoạch phải đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; bổ sung kinh phí hoạt động ngoài kế hoạch phải đăng ký tại Sở Tài chính - Vật giá. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh tại cuộc họp thường kỳ.

Vào trung tuần tháng 6, UBND tỉnh cùng các ngành chức năng xem xét việc thực hiện và điều chỉnh kế hoạch năm.

7- Các quyết định, chỉ thị mang tính pháp qui liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của nhân dân trên địa bàn tỉnh.

8- Đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan chuyên môn, kế hoạch sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh.

9- Đối với những vấn đề cấp bách, theo lệnh của Chủ tịch, Chánh Văn phòng UBND tỉnh gửi dự thảo nội dung lấy ý kiến từng thành viên UBND tỉnh. Các thành viên có trách nhiệm gửi phiếu trả lời chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản dự thảo.

Văn bản dự thảo được đa số thành viên đồng ý thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và báo cáo với các thành viên UBND tỉnh biết ở cuộc họp gần nhất. Trường hợp đa số ý kiến đóng góp không tán thành thì Chánh Văn phòng phải báo cáo với chủ tịch UBND tỉnh biết và nội dung dự thảo đó được xin ý kiến tại cuộc họp UBND tỉnh.

Điều 5. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và cùng tập thể UBND tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và Chính phủ.

Chủ tịch UBND tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Lãnh đạo và điều hành các lĩnh vực hoạt động của UBND tỉnh, các thành viên của UBND tỉnh, các cơ quan hành chính trực thuộc và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:

a- Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh;

b- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy định tại Điều 4 Quy chế này;

c- áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu lực và hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực như: Quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, công chức viên chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương;

d- Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức theo quy định của pháp luật;

2- Triệu tập và chủ tọa các cuộc hợp UBND tỉnh;

3- Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND TP. Cần Thơ, UBND huyện; điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, UBND huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND TP. Cần Thơ, UBND huyện; bổ nhiệm miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức Nhà nước theo phân cấp quản lý;

4- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan hành chính trực thuộc và của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, các huyện;

5- Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND TP Cần Thơ, các huyện và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ;

6- Quyết định theo đa số ý kiến nhất trí của tập thể UBND tỉnh trong lĩnh vực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán, quyết toán ngân sách, chương trình công tác của UBND tỉnh trước khi trình HĐND tỉnh;

7- Chỉ đạo trực tiếp công tác quốc phòng- an ninh;

8- Giải quyết những vấn đề do Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBMTTQ và những người đứng đầu các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh đề nghị mà vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh hoặc những vấn đề về quản lý Nhà nước mà Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBMTTQ và người đứng đầu các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh còn có ý kiến khác nhau; giải quyết những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ngành tỉnh phối hợp xử lý nhưng còn ý kiến khác nhau; chỉ đạo giải quyết những vấn đề đột xuất như thiên tai, địch họa các tai nạn lớn khác vượt quá thẩm quyền theo dõi và xử lý các Sở, ngành, UBND TP.Cần Thơ, UBND huyện;

9- Phụ trách Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Ban TCCQ tỉnh, Phòng Tiếp dân tỉnh và Trường Chính trị tỉnh; thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Viện Trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBMTTQ và những người đứng đầu các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

10- Phân công công tác cho các Phó Chủ tịch và các thành viên của UBND tỉnh. Người được phân công phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Thành viên của UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác được giao trước HĐND và UBND tỉnh, chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và Chính phủ.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

1- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm nhiệm vụ Thường trực giúp Chủ tịch theo dõi, chỉ đạo và điều hành các hoạt động hàng ngày của UBND tỉnh; quản lý và tổ chức thực hiện chương trình làm việc của UBND tỉnh phụ trách và xử lý những vấn đề liên quan đến thu, chi ngân sách trong kế hoạch, kể cả kinh phí đối ngoại của UBND tỉnh; cấp phép thành lập, sáp nhập hoặc giải thể doanh nghiệp, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; giải quyết chính sách về nhà ở, đất ở cho các đối tượng chính sách và quản lý quy hoạch đô thị; cùng Phó chủ tịch khác giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhiều ngành.

Phó Chủ tịch Thường trực phụ trách Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thương mại, Sở Du lịch và các doanh nghiệp thuộc tỉnh; được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm trực tiếp giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực Tỉnh ủy,, Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBNTTQ tỉnh, BộTư lệnh QK9, các Sở, Ban, ngành tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; thay mặt Chủ tịch giải quyết các đơn, thư kiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức. Cùng ban TCCQ tỉnh, các Sở, Ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch, bồi dưỡng, đào tạo công chức, viên chức và đề xuất giải quyết vấn đề tổ chức các bộ.

Giải quyết những công việc hàng ngày của UBND tỉnh. Thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác của UBND tỉnh trong thời gian Chủ tịch vắng mặt.

Khi Phó Chủ tịch Thường trực vắng mặt, chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác làm nhiệm vụ thường trực.

2- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách Công- Nông nghiệp, thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc Sở, Ban, Ngành, các đơn vị và địa phương thuộc tỉnh thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; giải quyết những vấn đề liên quan đến các lĩnh vực sản xuất công- nông nghiệp, xây dựng cơ bản, nhà- đất, địa chính, khoa học và tài nguyên môi trường, tài nguyên khoáng sản; theo dõi, giải quyết kinh phí hành chính sự nghiệp trong kế hoạch và kinh phí thực hiện chương trình, dự án thuộc các ngành, địa phương trong lĩnh vực phân công phụ trách.

Phó Chủ tịch phụ trách Công- nông nghiệp kiêm Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp và Khu chế xuất Cần Thơ, Sở xây dựng, Sở địa chính, Sở giao thông - Vận tải, Sở khoa học- Công nghệ và Môi trường, Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã tỉnh; cùng với Thanh tra tỉnh, Sở Địa chính, Sở Xây dựng tham mưu cho chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức trong các vụ việc tranh chấp về nhà ở, đất ở. Phụ trách xây dựng cơ bản và Hội đồng thẩm định thực hiện chính sách giải tỏa, đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Cùng Ban TCCQ tỉnh và các Sở, Ban, ngành trong lĩnh vực phụ trách thực hiện quy hoạch, kế hoạch, bồi dưỡng, đào tạo công chức, viên chức và đề xuất giải quyết vấn đề tổ chức cán bộ.

3- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách Văn- Xã thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, các đơn vị địa phương thuộc tỉnh; thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; giải quyết những vấn đề liên quan đến các ngành, địa phương trong các lĩnh vực văn hóa xã hội; theo dõi, giải quyết kinh phí sự nghiệp, vốn xây dựng cơ bản trong kế hoạch và kinh phí thực hiện chương trình, dự án thuộc các ngành, địa phương trong lĩnh vực được phân công phụ trách.

Phó chủ tịch phụ trách Văn - Xã phụ trách Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Sở Thể dục - Thể thao, Ban Tôn giáo tỉnh, ủy ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh; phối hợp BanTuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo hoạt động các cơ quan Báo, Đài của tỉnh; cùng Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối quan hệ thường xuyên với UBMTTQ, người đứng đầu các đoàn thể chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; cùng Ban TCCQ tỉnh, các Sở, Ban, ngành trong lĩnh vực phụ trách thực hiện quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo công chức, viên chức và đề xuất giải quyết vấn đề tổ chức cán bộ.

Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động xử lý công việc và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết. Trường hợp vấn đề giải quyết có liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác phụ trách, thì cần có sự trao đổi để thống nhất cách giải quyết; trường hợp chưa nhất trí thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 7. Ủy viên UBND tỉnh tham gia giải quyết các việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh với tư cách là thành viên của UBND tỉnh, phụ trách một cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 9, 10 bản Quy chế này.

Uỷviên UBND tỉnh là đại biểu HĐND tỉnh ứng cử ở đơn vị nào thì phải theo dõi và phối hợp công tác với đơn vị đó. Khi có yêu cầu, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho ủy viên UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh giải quyết một số công việc cụ thể.

Điều 8. Ủy viên UBND tỉnh (Chánh Văn phòng UBND tỉnh) có trách nhiệm giải quyết các việc sau đây:

1- Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh, của các ủy viên UBND tỉnh, của các Sở, Ban, ngành tỉnh và UBND thành phố Cần Thơ, huyện.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh được quyền yêu cầu Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, cơ quan đơn vị và địa phương có liên quan báo cáo tình hình công tác và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

Được thừa lệnh của Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản.

2- Lập và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chương trình công tác, báo cáo năm , sáu tháng, quý, tháng của UBND tỉnh.

3- Tổ chức thẩm định, kiểm tra các đề án, văn bản do các Sở, Ban, ngành dự thảo hoặc Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành, các văn bản đảm bảo yêu cầu, nội dung, hình thức và thẩm quyền đúng trình tự, thủ tục quy định.

4- Quản lý thống nhất việc soạn thảo, in ấn, phát hành, lưu trữ các văn bản của UBND tỉnh. Tổ chức việc công bố, truyền đạt, theo dõi, kiểm tra các ngành, các cấp trong tỉnh thực hiện các văn bản của UBND tỉnh và báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để chỉ đạo.

5- Đảm bảo việc chuẩn bị để UBND tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Hàng tuần Chánh Văn phòng phải báo cáo công việc trong tuần, dự kiến lịch làm việc trong tuần tới cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 9. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành (hoặc lĩnh vực công tác) từ tỉnh đến cơ sở; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp trên; báo cáo công tác trước HĐND tỉnh khi có yêu cầu.

Điều 10. Giám đốc Sở có trách nhiệm:

1- Giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý của Sở, Ban, ngành do Bộ, ngành Trung ương quy định và những nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch UBND tỉnh giao. Những vấn đề vượt quá quyền hạn thì xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực công tác đó và Bộ quản lý ngành;

2- Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn;

3- Các Giám đốc Sở phải tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của nhau, phối hợp và tạo điều kiện cho nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ:

a) Giám đốc sở khi giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền khi có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành khác thì chủ động tham khảo ý kiến. Giám đốc Sở được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc trao đổi với Giám đốc Sở khi có yêu cầu.

b) Đối những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở và những vấn đề đã được các Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện bàn bạc giải quyết nhưng còn ý kiến khác nhau thì do Chủ tịch, Pnó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực giải quyết.

c) Trường hợp vấn đề quan trọng mang tính chất liên ngành, đòi hỏi phải thường xuyên xử lý, Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng, Ban chỉ đạo hoặc tổ Tư vấn để giúp Chủ tịch giải quyết. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc của Hội đồng, Ban chỉ đạo, Tổ tư vấn được quy định trong văn bản thành lập.

d) UBND tỉnh không giải quyết những đề nghị vượt cấp của cơ quan, đơn vị và địa phương mà về mặt quản lý Nhà nước thuộc thẩm quyền của Sở , ngành hoặc UBND thành phố Cần Thơ, UBND huyện. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện phải lập tờ trình hay văn bản nói rõ trách nhiệm đã giải quyết, những vấn đề vượt quá thẩm quyền mới xin ý kiến giải quyết của cấp trên.

Văn bản của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện trình UBND tỉnh hay Chủ tịch UBND tỉnh đều phải:

- Đảm bảo về hình thức và nội dung văn bản (đánh máy sạch, đẹp, có ngày, tháng, năm, số văn bản, trích yếu, nội dung rõ ràng, ký tên, đóng dấu đúng quy định).

- Văn bản gởi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Văn bản không vừa gởi Chủ tịch UBND tỉnh, vừa cùng đề gởi cho Bộ, ngành Trung ương hay nhiều Sở, ngành, địa phương.

Điều 11. Quan hệ giữa UBND tỉnh với UBMTTQ và các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là quan hệ phối hợp thường xuyên, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng nhau vì lợi ích chung, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ của mỗi tổ chức. Mối quan hệ này được thực hiện theo Nghị quyết liên tịch số 02/NQ.LT, ngày 10- 6-1995 của UBND tỉnh Cần Thơ và UBMTTQ Việt Nam tỉnh Cần Thơ, Nghị quyết Liên tịch số 01/NQ.LT ngày 27-2-1995 của UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Cần Thơ.

Sáu tháng một lần, Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND tỉnh có cuộc họp với Chủ tịch UBMTTQ và người đứng đầu các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị- xã hội để nghe phản ánh tình hình chung của tỉnh, xây dựng kế hoạch phối hợp hành động thời gian tới giải quyết những kiến nghị ( nếu có).

Chương III

CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ

Điều 12. Về chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quí, tháng của UBND tỉnh:

1- UBND tỉnh có chương trình công tác và kế hoạch xây dựng các đề án, văn bản pháp quy hàng năm, 6 tháng, quí, tháng, ghi rõ yêu cầu cần giải quyết, chỉ định cơ quan dự thảo và thời hạn hoàn thành các chương trình, dự án, văn bản đã nêu.

2- Trình tự lập chương trình công tác của UBND tỉnh được quy định như sau :

a) Chương trình công tác năm:

- Tuần đầu của tháng tám, Giám đốc Sở, Thủ tưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện có văn bản kiến nghị trình UBND tỉnh những vấn đề cần đưa vào chương trình công tác của năm sau.

- Trung tuần tháng tám, trên cơ sở tập hợp kiến nghị của các cơ quan đơn vị và địa phương gởi đến, Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác năm sau gởi cho các thành viên UBND tỉnh. Chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo công trình công tác, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét và góp ý trực tiếp vào dự thảo. Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh dự thảo báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp đầu tháng 9.

b)Chương trình công tác 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm:

- Trung tuần tháng 10, căn cứ vào chương trình công tác năm sau của UBND và tình hình kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng của tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác sáu tháng đầu năm của năm sau gởi cho các thành viên của UBND tỉnh góp ý kiến và gởi trả lại cho văn phòng UBND tỉnh chậm nhất trong thời hạn 4 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh dự thảo để trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ tháng 11.

- Tuần đầu của tháng 6, Chánh Văn phòng của UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác sáu tháng cuối năm. Về trình tự, thủ tục thông qua như chương trình công tác 6 tháng đầu năm (góp ý kiến trong thời hạn 4 ngày và thông qua UBND tỉnh tại phiên họp trung tuần tháng 6 của năm đó).

c) Chương trình công tác quí, tháng:

Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác quí, tháng và gởi đến các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là 10 ngày tháng thứ 3 quí trước (chương trình công tác quí) và chậm nhất là ngày 20 tháng trước ( chương trình công tác tháng) để xem xét góp ý kiến, chậm nhất trong thời hạn 4 ngày, kể từ nhận được dự thảo, các thành viên UBND tỉnh hoàn thành việc góp ý và gởi lại Chánh Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh tại phiên họp hàng tháng.

3- Khi có yêu cầu cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh thay đổi (điều chỉnh, bổ sung) chương trình công tác thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải kịp thời thông báo cho các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan biết.

4- Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện căn cứ chương trình công tác của UBND tỉnh, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương mà xây dựng chương trình công tác năm, 6 tháng , quí và tháng cho phù hợp. Chương trình công tác phải thể hiện rõ nội dung chỉ đạo, điều hành; các mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp và lịch trình cụ thể cho từng công việc. Thực hiện đúng nguyên tắc: Giải quyết công việc theo thẩm quyền, nhanh chóng, chú trọng công tác phối hợp xử lý liên ngành, không đùn đẩy trách nhiệm cho cơ quan khác hoặc cho cấp trên.

5- Để đảm bảo nhiệm vụ quản lý lãnh thổ và phối hợp trong công tác, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gởi báo cáo và chương trình công tác cho UBND tỉnh. Đối với Quân khu 9 tiếp tục thực hiện Biên bản số 220/BB.UBT.QK9 ngày 11-11-1996 về mối quan hệ làm việc giữa UBND tỉnh Cần Thơ và Bộ Tư lệnh Quân khu 9.

Điều 13. Phiên họp thường lệ của UBND tỉnh.

UBND tỉnh họp phiên thường lệ toàn thể thành viên mỗi tháng 01 lần.

Khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 thành viên UBND tỉnh thì Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường.

Chương trình làm việc của phiên họp: Thảo luận và quyết định những vấn đề theo quy định tại Điều 4 bản Quy chế này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải gởi các văn bản dự thảo đến từng thành viên UBND tỉnh trước khi họp trong thời hạn ít nhất là 3 ngày (trừ trường hợp đặc biệt).

Điều 14. Phiên họp thường lệ của UBND tỉnh phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên UBND tỉnh mới hợp lệ. Do đó các thành viên UBND tỉnh tham dự phiên họp đầy đủ UBND tỉnh, trường hợp vắng mặt cả phiên họp hoặc một số thời gian của phiên họp, phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh; người vắng mặt phải thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh biết địa chỉ nơi có mặt để liên hệ khi cần thiết.

- Chủ tịch UBND tỉnh mời Thường trực HĐND tỉnh dự các phiên họp của UBND tỉnh.

- Chủ tịch ủy ban MTTQ tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể chính trị-xã hội được mới tham dự phiên họp UBND tỉnh khi thảo luận những vấn đề có liên quan. Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh được mời tham dự các phiên họp thường lệ của UBND tỉnh.

- Các ban chuyên môn HĐND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện được mời dự phiên họp UBND tỉnh khi cần thiết.

- Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh được dự các kỳ họp UBND tỉnh, trừ những kỳ họp mật.

Những người tham dự phiên họp thường lệ của UBND tỉnh, nhưng không phải là thành viên UBND tỉnh được quyền phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 15. Phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa, khi Chủ tịch đi vắng thì Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm chủ tọa.

Chủ tọa phiên họp giới thiệu chương trình và phương pháp làm việc của phiên họp, xác định thứ tự nội dung thảo luận và quyết định từng vấn đề (nếu phiên họp có nhiều vấn đề).

Từng vấn đề được thảo luận trong phiên họp theo trình tự sau:

a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì dự thảo đề án, kế hoạch, báo cáo, quyết định, chỉ thị (sau đây sẽ gọi tắt là cơ quan dự thảo). Trình bày ngắn gọn những vấn đề cần xin ý kiến. Nếu đã thuyết minh rõ ràng trong tờ trình thì cơ quan dự thảo không trình bày thêm.

b) Các thành viên UBND tỉnh có ý kiến, phát biểu ngắn gọn, đồng ý phần nào, điểm nào của dự thảo, không đồng ý phần nào, điểm nào và những kiến nghị.

c) Thủ trưởng cơ quan dự thảo đề án phát biểu ý kiến cuối cùng của mình về những điểm chưa nhất trí.

d) Sau khi đã thảo luận và biểu quyết từng vấn đề ghi trong chương trình phiên họp, chủ tọa phiên họp phát biểu kết luận từng vấn đề, vấn đề nào thấy chưa có cơ sở kết luận thì chưa biểu quyết. Phiên họp UBND tỉnh biểu quyết bằng hình thức đưa tay và thực hiện theo sự nhất trí quá bán, trường hợp có số phiếu ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của chủ tọa phiên họp.

Điều 16. Biên bản họp của UBND tỉnh phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu của thành viên UBND tỉnh, ý kiến kết luận của Chủ tọa và kết quả biểu quyết. Biên bản do Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký, lưu vào hồ sơ và được bảo quản theo chế độ mật.

Điều 17. Chậm nhất là 5 ngày sau khi họp, những vấn đề được UBND tỉnh biểu quyết hoặc những vấn đề Chủ tịch đã kết luận, Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉnh lý dự thảo thành văn bản chính thức trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.

Các văn bản của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh hướng dẫn thi hành Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh phải được chuẩn bị cùng lúc với dự thảo Quyết định, Chỉ thị nói trên và ban hành chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày ban hành văn bản của UBND tỉnh, những vấn đề cấp bách phải ban hành ngay.

Điều 18. Các vấn đề trình UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết đều phải bảo đảm trình tự và trách nhiệm của cơ quan dự thảo:

- Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh những văn bản có đủ các yếu tố sau:

a) Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện chuẩn bị đầy đủ theo đúng quy định và ký tờ trình. Văn bản ủy quyền cho cấp phó chuẩn bị và ký tờ trình thì Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện vẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung tờ trình do ngươi được ủy quyền ký.

b) Có đủ hồ sơ (tùy tính chất vấn đề mà quy định thủ tục cần có trong hồ sơ) và phải được niêm yết tại Văn phòng UBND tỉnh.

Các văn bản do Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND nhận và giải quyết trực tiếp (nếu có), trước khi phát hành, Văn phòng UBND tỉnh nếu thấy có những vấn đề cần xin ý kiến thêm với Chủ tịch, Phó Chủ tịch thì báo cho cơ quan gởi tờ trình biết.

c) Những vấn đề có tính liên ngành, những hồ sơ phải thông qua Hội đồng tư vấn hoặc những vấn đề phải tham khảo với UBMTTQ, các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị- xã hội hay Bộ, Ngành Trung ương đều phải kèm theo biên bản làm việc hoặc tờ trình có ký tên, đóng dấu của các ngành liên quan.

2- Văn phòng UBND tỉnh không được trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh ký các trường hợp sau:

a) Nhưng vấn đề không do Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện hoặc người được ủy nhiệm ký trình (văn bản vượt cấp).

b) Những vấn đề do các Sở, Ban, Ngành tỉnh, UBND TP.Cần Thơ, UBND huyện trình có liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành hoặc liên ngành, nhưng chưa có ý kiến của Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ngành có liên quan.

c) Những văn bản cần có hồ sơ đính kèm, nhưng hồ sơ đính kèm chưa có hoặc chưa đầy đủ .

d) Những văn bản không đúng thể thức hành chính do Nhà nước quy định.

đ) Những văn bản không thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

Điều 19. Về thẩm quyền ký các văn bản của UBND tỉnh.

1- Chủ tịch UBND tỉnh ký các Quyết định, Chỉ thị về chủ trương quan trọng, về tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc UBND tỉnh quản lý.

2- Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh được Chủ tịch ủy nhiệm ký các văn bản áp dụng pháp luật của UBND tỉnh, trường hợp cần thiết thay Chủ tịch ký các văn bản pháp qui trong thời gian Chủ tịch vắng mặt.

3- Các phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch ủy nhiệm ký các văn bản áp dụng pháp luật liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.

4- Chánh Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh ký các văn bản quy định tại Điều 8 bản Quy chế này.

Điều 20. Hội họp:

- Chiều thứ năm hàng tuần Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp nghe Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo công việc tuần qua và dự kiến các công việc tuần tới; Phó Chủ tịch Thường trực báo cáo những vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý cụ thể; các Phó Chủ tịch báo cáo những vấn đề cần xin ý kiến tập thể (nếu có).

- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh luân phiên ít nhất 6 tháng 01 lần làm việc với lãnh đạo từng Sở, Ngành, UBND TP. Cần Thơ, UBND huyện để kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các chủ trương đã ban hành, giải quyết công việc trong thời gian tới. Hàng quí các Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch quý và góp ý chỉ đạo thời gian tới; cùng Giám đốc Sở, Thủ trưởng ngành làm việc với Giám đốc một số doanh nghiệp Nhà nước để nghe báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và giải quyết những khó khăn vướng mắc.

- Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện có yêu cầu làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh cần báo trước cho Văn phòng UBND tỉnh để xin ý kiến và bố trí thời gian làm việc theo lịch tuần (trừ trường hợp đặc biệt).

- Các cuộc họp trong tuần do Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì làm việc với đại diện các cơ quan, đơn vị và địa phương để xử lý công việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách hiện cung cấp hoặc liên hệ với các Sở, ngành chức năng liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu làm việc; cử cán bộ, chuyên viên Văn phòng tham dự, hoàn thành biên bản hội nghị để đưa vào hồ sơ lưu trữ; hoàn thành thông báo kết luận hội nghị của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trình Chánh Văn phòng ký ban hành để thực hiện.

Điều 21. Tiếp khách trong nước:

Các đoàn khách Chính phủ, khách Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ đến làm việc với Sở, ngành tỉnh thì Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh phải tổ chức đón tiếp, làm việc chu đáo, đồng thời phải báo cáo cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để đến dự hoặc có ý kiến chỉ đạo.

Điều 22. Tiếp khách nước ngoài:

- Các đoàn ngoại giao về mặt Nhà nước đến làm việc với UBND tỉnh thì Phòng ngoại vụ - Văn phòng UBND tỉnh - chịu trách nhiệm về thủ tục lễ tân, cùng các Sở, Ban, Ngành liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp và làm việc.

- Các tổ chức và cá nhân hoạt động kinh tế, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức hoặc cá nhân hoạt động nhân đạo đến làm việc với cơ quan, đoàn thể, Công ty, Xí nghiệp, của tỉnh đều phải đăng ký tại Phòng ngoại vụ - Văn phòng UBND tỉnh để được hướng dẫn tiếp đón và làm việc. Trường hợp các đoàn trên có yêu cầu làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải báo cho Phòng ngoại vụ - Văn phòng UBND tỉnh - biết để xin ý kiến và chuẩn bị nội dung, chương trình cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch làm việc với khách.

Điều 23. Báo cáo - Thỉnh thị:

1- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng, 1 năm trình UBND tỉnh.

2- Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh. Nội dung và thời hạn các thông tin, báo cáo thực hiện theo Chỉ thị 08/CT.UBT.93 ngày 13-3-1993 của UBND tỉnh.

Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện (hoặc đồng chí Phó được ủy quyền) phải xem xét trực tiếp, bảo đảm tính chính xác trước khi ký những văn bản gởi UBND tỉnh.

Khi có vấn đề đột xuất xảy ra trong Ngành, địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất.

3- Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, Ngành tỉnh có phân công lãnh đạo trực cơ quan để giải quyết công việc hàng ngày.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI -TỐ CÁO

Điều 24. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước trong phạm vi phụ trách; trực tiếp giải quyết và chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức, của công chức, viên chức thuộc ngành theo thẩm quyền, không được đùn đẩy cho cơ quan khác, ngành khác.

Điều 25. Thanh tra tỉnh trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, phúc tra có trọng điểm và hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp tiến hành công tác thanh tra và công tác giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính.

Thanh tra tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh và Thanh tra ngành thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo đúng Pháp lệnh thanh tra.

Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét giải quyết những đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức; những vụ việc vượt quá thẩm quyền giải quyết phải báo cáo, đề xuất và xin ý kiến giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh.

Thanh tra nhân dân ở cơ sở ( xã, phường, thị trấn, công ty,xí nghiệp) phối hợp với Ban Tư pháp và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn được phân công, thực hiện công tác hòa giải tại chỗ, đảm bảo quyền làm chủ và lợi ích hợp pháp của nhân dân và người lao động, tăng cường tinh thần đoàn kết trong nhân dân.

Điều 26. Phòng tiếp dân tỉnh chịu trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; hướng dẫn hoặc chuyển đơn, thư của nhân dân và các tổ chức có yêu cầu đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết; tạo thuận lợi cho đại diện Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp xúc công dân và cử tri khi có yêu cầu.

Hàng tuần Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh luân phiên tiếp dân tại trụ sở Phòng tiếp dân của tỉnh. Chánh văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Trưởng phòng tiếp dân tỉnh chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan và thư mời để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tiếp và làm việc với dân.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 27. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm về tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh về việc thi hành bản Quy chế này.

Điều 28. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND tỉnh có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp.

Điều 29. Các thành viên của UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2620/1998/QĐ-UBT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2620/1998/QĐ-UBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/10/1998
Ngày hiệu lực16/10/1998
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/05/2002
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2620/1998/QĐ-UBT

Lược đồ Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT quy chế làm việc Uỷ ban nhân dân Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT quy chế làm việc Uỷ ban nhân dân Cần Thơ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2620/1998/QĐ-UBT
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cần Thơ
                Người kýVõ Hoàng Xinh
                Ngày ban hành01/10/1998
                Ngày hiệu lực16/10/1998
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/05/2002
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT quy chế làm việc Uỷ ban nhân dân Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2620/1998/QĐ-UBT quy chế làm việc Uỷ ban nhân dân Cần Thơ