Quyết định 2650/QĐ-UBND

Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Bình Định

Nội dung toàn văn Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2014 áp dụng quản lý theo TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính tỉnh Bình Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2650/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 13 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 470/TTr-SKHCN ngày 24/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thu Hà

 

KẾ HOẠCH

ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Mục tiêu

Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (gọi chung là Hệ thống quản lý chất lượng) được tiến hành thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tổ chức, công dân và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

2. Yêu cầu

Các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ quan) thuộc diện bắt buộc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng:

a. Phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các hoạt động liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

b. Bảo đảm sự tham gia của lãnh đạo, các đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.

c. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.

3. Đối tượng áp dụng

a. Các cơ quan phải thực hiện xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm:

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);

- Các chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được phân cấp trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính được công bố theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là thủ tục hành chính);

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh;

- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp huyện) có trụ sở riêng, con dấu riêng, tài khoản riêng và được phân cấp giải quyết thủ tục hành chính.

Để đảm bảo hiệu quả và gắn kết với việc giải quyết thủ tục hành chính, các chi cục và tương đương thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao thực hiện một phần thủ tục hành chính để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan chuyên môn cấp huyện được phân cấp giải quyết thủ tục hành chính nhưng không đảm bảo điều kiện áp dụng nêu trên hoặc chỉ thực hiện một phần thủ tục hành chính để trình cấp thẩm quyền phê duyệt thì phải áp dụng chung Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan cấp trên có liên quan.

b. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sau đây xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

- Đơn vị sự nghiệp công lập.

Hàng năm, theo kết quả soát xét, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính và theo đề xuất của các cơ quan, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách các cơ quan phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại điểm a khoản này.

II. NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1. Các bước xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng

Việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện theo bốn bước cơ bản như sau:

a. Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng:

Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng, cơ quan được quy định tại điểm a khoản 3 Mục I Kế hoạch này xây dựng hệ thống văn bản, tài liệu và các quy trình xử lý công việc hợp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

b. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng:

- Áp dụng trên thực tế hệ thống văn bản, tài liệu và quy trình khi được người đứng đầu cơ quan phê duyệt;

- Thực hiện đánh giá nội bộ, khắc phục các điểm không phù hợp;

- Tiến hành xem xét của lãnh đạo, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, quy định của pháp luật và thực tế tại cơ quan;

- Người đứng đầu cơ quan xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng.

c. Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008:

Cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 900l:2008 (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này) và thông báo bằng văn bản đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để theo dõi, tổng hợp; niêm yết bản công bố tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có).

d. Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng:

- Cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành;

- Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo tối thiểu một năm một lần để bảo đảm Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, quy định của pháp luật và thực tế công tác tại cơ quan;

- Thực hiện công bố lại theo quy định tại điểm c khoản này khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.

Trong quá trình xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng không thuê các tổ chức chứng nhận độc lập đánh giá (chứng nhận, giám sát, điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng, chứng nhận lại).

Trường hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 được soát xét, thay đổi và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thì áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng

a. Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng tại các cơ quan bao gồm: Hệ thống văn bản mẫu, hướng dẫn xác định danh mục các thủ tục hành chính (nếu có) và quy trình xử lý công việc mẫu trong cơ quan do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

b. Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố trước đây không trái với quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục thi hành.

3. Thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập

a. Cơ quan xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng có thể thuê tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập hướng dẫn, tư vấn trong việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.

b. Các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Thuê tổ chức chứng nhận

a. Định kỳ hàng năm, theo kết quả kiểm tra, giám sát việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ thuê tổ chức chứng nhận để phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại một số cơ quan nhằm đánh giá một cách có hệ thống, khách quan về mức độ phù hợp đối với các yêu cầu được quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

Kinh phí thuê tổ chức chứng nhận được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh hàng năm.

b. Tổ chức chứng nhận được thuê để thực hiện đánh giá phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

III. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tiến độ triển khai

a. Các cơ quan chưa xây dựng hoặc đã xây dựng, áp dụng nhưng chưa được đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008, bao gồm:

- Sở Tài chính, UBND huyện Hoài Ân, UBND thị xã An Nhơn: Tổ chức thực hiện việc xây dựng, áp dụng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 31/12/2014;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Tuy Phước): Tổ chức thực hiện việc xây dựng, áp dụng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 31/12/2015.

b. Các cơ quan đã xây dựng, áp dụng và đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 nhưng phạm vi áp dụng chưa bao gồm toàn bộ các thủ tục hành chính:

- Rà soát tình hình thực hiện, sửa đổi bổ sung (nếu có) các tài liệu có liên quan và thực hiện việc công bố (với phạm vi áp dụng đã được đánh giá chứng nhận) theo quy định tại điểm c khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 30/9/2014;

- Mở rộng phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo các thủ tục hành chính được đưa vào áp dụng trong Hệ thống quản lý chất lượng và thực hiện việc công bố lại trước ngày 31/12/2014;

- Thực hiện duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục II Kế hoạch này.

c. Các cơ quan đã xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với tất cả các thủ tục hành chính và đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008:

Thực hiện việc công bố theo quy định tại điểm c khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 30/9/2014, đồng thời duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục II Kế hoạch này.

d. Mở rộng việc xây dựng mô hình điểm tại các xã, phường, thị trấn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng:

- Năm 2014: 02 xã/ thị trấn thuộc các huyện Phù Cát và Phù Mỹ;

- Năm 2015: 03 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Hoài Nhơn, Tây Sơn và thị xã An Nhơn;

- Năm 2016: 03 xã, thị trấn thuộc các huyện An Lão, Hoài Ân và Vĩnh Thạnh.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành việc khảo sát, lựa chọn, lập kế hoạch hỗ trợ, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành:

+ Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, các chi cục và tương đương;

+ Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện đối với UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn cấp huyện.

- Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

- Mở rộng các mô hình điểm tại các xã, phường, thị trấn được bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học của tỉnh hàng năm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ của Thủ trưởng các cơ quan thuộc đối tượng bắt buộc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng

- Tổ chức xây dựng, áp dụng, công bố, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;

- Xem xét và tổ chức xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan nếu xét thấy cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác của cơ quan;

- Tổ chức đào tạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng;

- Trên cơ sở quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của Bộ Tài chính, dự trù kinh phí đối với hoạt động xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan, đơn vị.

2. Nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ

a. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này, cụ thể:

- Tổ chức hướng dẫn, triển khai và theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan;

- Dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ: Tuyên truyền, phổ biến; tập huấn, đào tạo về Hệ thống quản lý chất lượng, mô hình khung; xây dựng các mô hình điểm áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng; kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan;

- Trình UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong quá trình thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đơn vị tham mưu, giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị;

- Hàng năm, tổ chức kiểm tra (tối thiểu một năm một lần) việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan theo kế hoạch đã được phê duyệt; tổng hợp, trình Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả kiểm tra;

- Tổ chức thực hiện xây dựng các mô hình điểm về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo kế hoạch được duyệt;

- Định kỳ tháng 12 hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này).

3. Nhiệm vụ của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Bộ Tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các phương tiện thông tin đại chúng khác tổ chức công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức, đưa tin về tình hình triển khai thực hiện và kết quả áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan.

5. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ và Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm việc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xử lý và có biện pháp chỉ đạo./.

 

PHỤ LỤC I

MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀ BẢN CÔNG BỐ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các CQHCNN của tỉnh)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /QĐ-

………, ngày…..tháng…..năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008

… NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN…

Căn cứ …. Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan….;

Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính Nhà nước;

Căn cứ xác nhận của ….người đứng đầu cơ quan…..về việc Hệ thống quản lý chất lượng cơ hiệu lực;

Theo đề nghị của…. tên đơn vị dự thảo, trình Quyết định….,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố Hệ thống quản lý chất lượng tại ….tên cơ quan…phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg đối với các lĩnh vực hoạt động trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. ….tên đơn vị dự thảo, trình Quyết định…, …. các đơn vị có liên quan…. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …Tên cơ quan chủ quản…(để báo cáo);
- ..Tên cơ quan chủ trì…(để biết);
- Lưu…

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN

(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC

CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA ….TÊN CƠ QUAN….ĐƯỢC CÔNG BỐ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008
(Ban hành kèm theo Quyết định số:      /QĐ- ngày … tháng … năm…. của ….người đứng đầu cơ quan….)

……Liệt kê các lĩnh vực hoạt động được công bố phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

BẢN CÔNG BỐ

… TÊN CƠ QUAN …

 

 

Công bố Hệ thống quản lý chất lượng tại … Tên cơ quan…phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với….

(Ban hành kèm theo Quyết định số:   /QĐ-    ngày … tháng … năm….

của ….người đứng đầu cơ quan….)

 

Bản công bố này có hiệu lực kể từ ngày ban hành

 

 

 

….., ngày…. tháng…. tăm….

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN

(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2650/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2650/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/08/2014
Ngày hiệu lực13/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 2650/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2014 áp dụng quản lý theo TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính tỉnh Bình Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2014 áp dụng quản lý theo TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính tỉnh Bình Định
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2650/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
              Người kýTrần Thị Thu Hà
              Ngày ban hành13/08/2014
              Ngày hiệu lực13/08/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2014 áp dụng quản lý theo TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính tỉnh Bình Định

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2014 áp dụng quản lý theo TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính tỉnh Bình Định

                    • 13/08/2014

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 13/08/2014

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực