Quyết định 2656/QĐ-UBND

Quyết định 2656/QĐ-UBND năm 2007 ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Quyết định 2656/QĐ-UBND giá đất tỉnh Bình Phước năm 2008 đã được thay thế bởi Quyết định 80/2008/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 2656/QĐ-UBND giá đất tỉnh Bình Phước năm 2008


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 2656/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 24 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2008

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất;
Căn cứ Quyết định số 132/HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc phân loại đô thị để xác định mức thu thuế nhà đất;
Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP">114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP">80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn mạng lưới thống kê và điều tra khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 30/11/2007 Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2008;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2127/TC.GCS ngày 20/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2008.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 123a/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2007.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công nghiệp, Ban QL các KCN, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày 01/01/2008.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TC, Bộ TN & MT, Bộ XD;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- TT Tin học, TT Công báo;
- LĐVP, CV: KT, SX, TH, TD;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tòng

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2008
(kèm theo Quyết định số 2656/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Bảng giá các loại đất theo quy định này làm căn cứ để:

1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.

1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

1.5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và 40 của Luật Đất đai 2003.

1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quyết định theo Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.

2. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn.

4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.

Điều 3. Phân vùng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp

Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng trung du và miền núi. Trong đó:

- Xã trung du là xã thuộc vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

- Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo danh sách kèm theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010.

Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 4. Phân khu vực vị trí đất nông nghiệp

1. Phân loại khu vực đất

- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn.

a. Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.

b. Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, thôn; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn. Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.

c. Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

2. Xác định vị trí đất:

Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 mét (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 mét nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 100m đến 300m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 300m đến 500m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 70% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 500m đến 1.000 mét thì đơn giá đất áp dụng bằng 60% mức giá vị trí 1.

- Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 1.000m thì đơn giá đất áp dụng bằng 50% mức giá vị trí 1.

Điều 5. Xác định khu vực, vị trí đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ.

1. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực nông thôn.

1.1. Phân loại khu vực đất:

- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:

a. Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã.

b. Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.

c. Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

1.2. Xác định vị trí đất:

Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 mét (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 mét nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 75% mức giá qui định.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30m đến 100m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 100m đến 200m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 200m đến 300m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 300m. Đơn giá đất vị trí 5 tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

2. Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ.

2.1. Phân loại khu vực đất:

- Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh quản lý hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp.

Chi tiết các khu vực đất quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

2.2. Xác định vị trí đất:

Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông.

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 50% mức giá qui định.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30m đến 60m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60m đến 120m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120m đến 360m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Cách vị trí có khoảng cách đến HLBVĐB từ trên 360m xác định theo bảng giá đất ở nông thôn.

Điều 6. Phân loại đường phố trong thị xã, thị trấn.

1. Loại đường phố:

- Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể:

+ Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.

+ Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.

+ Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.

+ Đường phố loại IV: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại III.

- Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.

Chi tiết các đường phố theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

2. Xác định vị trí đất:

- Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

+ Vị trí I: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25m. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng giá đất vị trí II.

+ Vị trí II: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 25m đến 50m, liền kế đất có vị trí I (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi).

+ Vị trí III: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí II, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 50m đến 100m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí II (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi).

+ Vị trí IV: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí III, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí III và cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100m đến 200m.

Ngoài ra, các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí IV, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200m, đơn giá đất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như sau:

- Vị trí cách HLBVĐB trên 200 mét đến 400m: Đơn giá đất tính bằng 70% đơn giá đất vị trí IV.

- Vị trí cách HLBVĐB từ trên 400m: Đơn giá đất tính bằng 40% đơn giá đất vị trí IV.

Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất thấp hơn 70% của đơn giá đất vị trí IV của đường phố loại IV thì đơn giá đất được xác định = 70% của đơn giá đất đất vị trí IV của đường phố loại IV.

Điều 7. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau

1. Trong cùng một loại đất mà thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, loại đường phố (đất đô thị) khác nhau thì giá của thửa đất được xác định theo khu vực, loại đường phố có giá đất cao nhất.

2. Trong loại đất ở mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực thì đơn giá đất được tính như sau:
- Diện tích đất trong hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo vị trí, khu vực có đơn giá cao nhất.

- Diện tích đất ngoài hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng.

3. Trong loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực đất khác nhau thì đơn giá đất được xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng.

Cách xác định giá quy định tại Điều này không áp dụng cho các loại đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất.

Điều 8. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã.

1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.

2. Trường hợp khác xử lý như sau:

2.1. Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh.

Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn, đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 huyện, thị xã.

2.2. Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã.

Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn và đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 xã.

Điều 9. Xác định đơn giá 01m2 đất.

1. Đơn giá 01m2 đất nông nghiệp; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá 1m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 0,5.

3. Đơn giá 01m2 đất ở khu vực đô thị; đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ: Được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này nhân với hệ số điều chỉnh.

Hệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

Ngoài ra, đối với đất ở: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Đường giao thông gồm: Đường liên xã, đường huyện, đường tỉnh quản lý, đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

Điều 10. Điều chỉnh, thay đổi bảng giá các loại đất khi có biến động về giá

UBND tỉnh điều chỉnh giá các loại đất trong các trường hợp sau:

1. Khi Nhà nước giao đất có tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được thấp hơn mức giá đất của từng loại đất, hạng đất, vị trí, đường phố theo Quy định này.

2. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: Giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỉ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá được quy định tại khoản 2, Điều 6, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.

3. Khi cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Giám đốc Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.


BẢNG GIÁ

 CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2008
(kèm theo Quyết định số 2656/2007/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh)

Bảng 1. Đơn giá đất trồng cây hàng năm

Hạng đất

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

Đồng Phú

Phước Long

Bù Đăng

Chơn Thành

Bình Long

Lộc Ninh

Bù Đốp

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

50

38

12,5

10,5

14

12

12

9,4

28

16

14

12

13

9,5

12

9,4

Khu vực 2

36

30

9,5

7

10

9

9

8

21

12

10,5

9

10

8,5

9

8

Khu vực 3

24

18

7

6,5

7

5

7

5

15

10

8

6

8

5,9

7

5

Bảng 2. Đơn giá đất trồng cây lâu năm

Hạng đất

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

Đồng Phú

Phước Long

Bù Đăng

Chơn Thành

Bình Long

Lộc Ninh

Bù Đốp

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

55

42

16

12

16

15

15

12

30

22

16

13

15,5

12

15

12

Khu vực 2

40

38

13

10

13

12

12

10

28

16

12

11

13

10

12

10

Khu vực 3

26

20

10

8

8

7

8

7

22

11

8

7,5

11

6,8

8

7

Bảng 3. Đơn giá đất rừng sản xuất

Không phân biệt khu vực, vị trí

Đơn giá (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

Đồng Phú

Phước Long

Bù Đăng

Chơn Thành

Bình Long

Lộc Ninh

Bù Đốp

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

 

8,0

7,0

5,0

7,0

5,0

6,0

5,0

7,0

6,0

7,0

6,0

6,0

5,0

5,0

4,0

Bảng 4. Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản

Không phân biệt khu vực, vị trí

Mức giá (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

Đồng Phú

Phước Long

Bù Đăng

Chơn Thành

Bình Long

Lộc Ninh

Bù Đốp

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

12,5

10,0

6,0

4,5

7,0

6,0

5,0

4,0

6,0

5,5

7,0

6,5

7,0

6,0

6,0

4,0

Bảng 5. Đơn giá đất ở tại nông thôn

Hạng đất

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

Đồng Phú

Phước Long

Bù Đăng

Chơn Thành

Bình Long

Lộc Ninh

Bù Đốp

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

 

120,0

80,0

65,0

110,0

75,0

80,0

60,0

130,0

109,0

120,0

100,0

85,0

75,0

80,0

65,0

Khu vực 2

 

90,0

70,0

50,0

70,0

50,0

60,0

40,0

80,0

67,0

90,0

75,0

65,0

50,0

60,0

47,0

Khu vực 3

 

50,0

55,0

40,0

50,0

30,0

35,0

30,0

65,0

51,0

60,0

52,0

45,0

43,0

50,0

35,0

Bảng 6. Đơn giá đất ở vị trí I khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ

ĐVT: 1.000 đồng

Hạng đất

TX. Đồng Xoài

Đồng Phú

Phước Long

Bù Đăng

Chơn Thành

Bình Long

Lộc Ninh

Bù Đốp

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

 

1.000

700

600

700

600

600

500

1.000

600

700

600

700

610

700

600

Khu vực 2

 

600

500

450

500

420

300

250

600

400

500

450

500

460

500

450

Khu vực 3

 

450

350

300

350

250

200

180

385

300

350

350

350

300

350

300


Bảng 7. Đơn giá đất ở tại đô thị

1. Thị xã Đồng Xoài:

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

IV

Loại I

5.000.000

1.200.000

1.000.000

500.000

Loại II

2.000.000

800.000

500.000

300.000

Loại III

1.000.000

500.000

260.000

150.000

Loại IV

540.000

200.000

150.000

130.000

2. Huyện Đồng Phú (thị trấn Tân Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.600.000

500.000

200.000

100.000

Loại II

800.000

280.000

150.000

80.000

Loại III

450.000

220.000

100.000

70.000

Loại IV

300.000

150.000

80.000

60.000

3. Huyện Phước Long (thị trấn Thác Mơ, thị trấn Phước Bình)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

2.400.000

1.100.000

500.000

300.000

Loại II

1.650.000

630.000

300.000

200.000

Loại III

840.000

460.000

180.000

120.000

Loại IV

520.000

260.000

150.000

100.000

4. Huyện Bù Đăng (thị trấn Đức Phong):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.700.000

850.000

340.000

170.000

Loại II

1.200.000

510.000

250.000

130.000

Loại III

850.000

340.000

170.000

85.000

Loại IV

510.000

170.000

85.000

60.000

5. Huyện Chơn Thành (thị trấn Chơn Thành)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

3.000.000

850.000

430.000

250.000

Loại II

1.350.000

660.000

310.000

180.000

Loại III

1.000.000

385.000

240.000

130.000

Loại IV

390.000

270.000

120.000

100.000

6. Huyện Bình Long (thị trấn An Lộc):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

3.600.000

1.050.000

550.000

475.000

Loại II

1.800.000

800.000

380.000

200.000

Loại III

960.000

450.000

250.000

200.000

Loại IV

500.000

280.000

180.000

120.000

7. Huyện Lộc Ninh (thị trấn Lộc Ninh):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

2.800.000

1.500.000

500.000

250.000

Loại II

1.600.000

1.000.000

400.000

180.000

Loại III

1.100.000

560.000

400.000

200.000

Loại IV

600.000

420.000

200.000

120.000

8. Huyện Bù Đốp (thị trấn Thanh Bình)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.000.000

600.000

300.000

170.000

Loại II

600.000

300.000

200.000

150.000

Loại III

350.000

270.000

190.000

100.000

Loại IV

200.000

100.000

60.000

45.000

 

Phụ lục 1

BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
ĐỐI VỚI KHU VỰC THUỘC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN

(kèm theo Quyết định số 2656/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh)

Số

Loại đường phố

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh

TT

 

Từ

Đến

A

Thị xã Đồng Xoài

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)

1.1

2

Quốc lộ 14

Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)

Đường Trường Chinh

1

3

Quốc lộ 14

Đường Trường Chinh

Cổng trụ sở Điện lực tỉnh (ranh giới xã Tiến Thành)

0.7

4

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

Cây xăng Công ty vật tư

1.1

5

Quốc lộ 14

Cây xăng Công ty vật tư

Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14

1

6

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

Đường Lê Quý Đôn

1.2

7

Phú Riềng Đỏ

Đường Lê Quý Đôn

Ngã ba đường Hùng Vương

1

8

Phú Riềng Đỏ

Ngã ba đường Hùng Vương

Trạm điện (ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ)

0.8

9

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

Lý Thường Kiệt

1.1

10

Phú Riềng Đỏ

Lý Thường Kiệt

Trương Công Định

1

11

Phú Riềng Đỏ

Trương Công Định

Cổng trường NVCS (cột mốc phía bắc TTHC thị xã)

0.8

12

Hùng Vương

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đỏ

1.2

 

Khu vực Chợ

 

 

 

13

Đường số 1

Quốc lộ 14

Đường số 7

1

14

Đường số 2

Đường số 7

Phú Riềng Đỏ

1

15

Đường số 3

Quốc lộ 14

Đường số 5

1

16

Đường số 4

Quốc lộ 14

Đường số 7

1

17

Đường số 5

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1

18

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 4

1

19

Đường số 7

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1

20

Đường số 8

Đường số 2

Đường Trần Quốc Toản

1

21

Đường số 9

Đường số 2

Đường Điểu Ông

1

22

Đường Điểu Ông

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1

23

Trần Quốc Toản

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1

24

Các đường Quy hoạch khu Trung tâm thương mại Đồng Xoài

1

25

Phạm Ngọc Thảo

Toàn tuyến

 

1

26

Lê Thị Riêng

Toàn tuyến

 

1

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14

Ngã ba đường vào Công ty khai thác đá Mai Phương

2

2

Quốc lộ 14

Ngã ba đường vào công ty khai thác đá Mai Phương

Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

1.5

3

Phú Riềng Đỏ

Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14

Ranh giới xã Tiến Hưng

0.8

4

Phú Riềng Đỏ

Cổng trường NVCS (cột mốc phía bắc TTHC thị xã)

Ngã 3 khu phố Phú Mỹ, Thuận Hải (ranh giới huyện Đồng Phú)

1.2

5

Đường số 20

Điểu Ông

Lê Quý Đôn

1

6

Lê Quý Đôn

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

2

7

Lê Quý Đôn

Ngô Quyền

Ngã tư Sóc Miên

1.5

8

Đường 6/1

Lê Duẩn

Nguyễn Văn Linh

1

9

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

10

Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

11

Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

12

Lê Hồng Phong

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

13

Trường Chinh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

14

Trần Hưng Đạo

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

1

15

Nguyễn Huệ

Quốc lộ 14

Đường Suối Đá

1

16

Nguyễn Huệ

Đường Suối Đá

Phú Riềng Đỏ

0.5

17

Hai Bà Trưng

Quốc lộ 14

Lý Thường Kiệt

1

18

Lê Duẩn

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

19

Nguyễn Trãi

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

1

20

Nguyễn Chánh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

0.7

21

Nguyễn Bình

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

0.7

III.

Đường phố loại III:

 

 

 

 

Khu Trung tâm hành chính thị xã

 

 

1

Cách mạng tháng Tám

Đặng Thai Mai

Phú Riềng Đỏ

1

2

Đặng Thai Mai

Cách mạng tháng Tám

Trương Công Định

1

3

Trương Công Định

Phú Riềng Đỏ

Đặng Thai Mai

1

4

Hoàng Văn Thụ

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

1

5

Lý Tự Trọng

Nguyễn Văn Linh

Lê Hồng Phong

1

6

Trần Văn Hà

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

7

Nguyễn Chí Thanh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1

8

Nguyễn Thái Học

Trường Chinh

Nguyễn Chí Thanh

1

9

Hoàng Văn Thái

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1

10

Nguyễn Thị Định

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Bình

1

11

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1

12

Hà Huy Tập

6/1

Trần Hưng Đạo

1

13

Ngô Gia Tự

6/1

Trần Hưng Đạo

1

14

Nơ Trang Long

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đỏ

1

15

Ngô Quyền

Lê Quý Đôn

Cổng trường tiểu học

1

16

Trường Chinh

Trần Hưng Đạo

Đập Suối Cam

1

17

Lê Duẩn

Trần Hưng Đạo

Cổng Nhà Khách tỉnh

1

18

Lý Thường Kiệt

Phú Riềng Đỏ

Trần Phú

1

19

Trần Phú

Lý Thường Kiệt

QL14

1

20

Bùi Hữu Nghĩa

Nguyễn Chánh

Nguyễn Bình

1

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Đường Vòng quanh hồ Suối Cam

 

1

2

Đường 753

Ngã tư Sóc Miên

cầu Rạt nhỏ

1.4

3

Đường 753

cầu Rạt nhỏ

cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)

1

4

Ngô Quyền

Lê Quý Đôn

Cổng trường tiểu học

1.2

5

Các đường quy hoạch còn lại chưa đặt tên trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng, thuộc nội ô tại xã, gồm: Khu dân cư phía Bắc, Khu dân cư Trung tâm hành chính thị xã, Khu dân cư khu phố Phú Thanh.

1

B.

Huyện Bình Long

(Thị trấn An Lộc):

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Đường Trần Phú

1

2

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1

3

Đường Lý Tự Trọng

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1

4

Đường Võ Thị Sáu

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1

5

Đường Lê Lợi

Đinh Tiên Hoàng

Đường Ngô Quyền

1

6

Phạm Ngọc Thạch

Trần Hưng Đạo

Đường Lê Lợi

1

7

Đường Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Trỗi

Ngô Quyền (cũ)

1

II.

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Đường Nguyễn Huệ

Ngô Quyền (cũ)

Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú…)

1

2

Ngô Quyền

Đường Trừ Văn Thố

Đường Hàm Nghi

1

3

Đinh Tiên Hoàng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Trừ Văn Thố

1

4

Phan Bội Châu

Phạm Ngọc Thạch

Lý Thường Kiệt

1

5

Trừ Văn Thố

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1

6

Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1

7

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Ngã ba cây Điệp

1

8

Nguyễn Du

Phan Bội Châu

Phan Đình Giót (Bến xe)

1

9

Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1

10

Lê Quý Đôn

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

1

11

Lý Thường Kiệt

Chu Văn An

Phan Bội Châu

1

12

Quốc lộ 13

Nguyễn Văn Trỗi

Ngã ba Xa Cam

1

III.

Đường phố loại III

 

 

 

1

Phạm Ngọc Thạch

Hàm Nghi

Lê Hồng Phong

1

2

Ngô Quyền

Đường Hàm Nghi

Phạm Ngọc Thạch

1

3

Trần Phú

Phan Bội Châu

Bùi Thị Xuân

1

4

Chu Văn An

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1

5

Nguyễn Du

Nguyễn Huệ

Phan Bội Châu

1

6

Nguyễn Du

Phan Đình Giót

Nguyễn Huệ

1

7

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1

8

Hàm Nghi

Trần Phú

Lê Quý Đôn

1

9

Hùng Vương

Ngô Quyền

Trần Phú

1

10

Ngô Quyền

Trừ Văn Thố

Bùi Thị Xuân

1

11

Đinh Tiên Hoàng

Trừ Văn Thố

Thủ Khoa Huân

1

12

Đinh tiên hoàng

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1

13

Phan Bội Châu

Đoàn Thị Điểm

Ngô Quyền

1

14

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Du

1

15

Trừ Văn Thố

Ngô Quyền

Trần Phú

1

16

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1

17

Hồ Xuân Hương

Nguyễn Huệ

Nguyễn Du

1

18

Trần Hưng Đạo

Ngã ba Cây Điệp

Ranh giới xã Tân Lợi

1

19

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1

20

Nguyễn Trãi

Phạm Ngọc Thạch

Nguyễn Du

1

21

Huỳnh Văn Nghệ

Phan Bội Châu

Khách sạn

1

22

Lê Hồng Phong

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1

IV.

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Tú Xương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1

2

Hùng Vương

Ngô Quyền

Trần Phú

1

3

Hàm Nghi

Đoàn Thị Điểm

Trần Phú

1

4

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Lê Hồng Phong

1

5

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1

6

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Du

Lê Đại Hành

1

C

Huyện Chơn Thành

Thị trấn Chơn Thành

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Ngã tư Chơn Thành

Đường quy hoạch số 3 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Học)

1

2

Quốc lộ 13

Ngã tư Chơn Thành

Ranh giới xã Thành Tâm

1

3

Quốc lộ 14

Ngã tư Chơn Thành

Cầu Suối Đôi

1

4

ĐT 751

Ngã tư Chơn Thành

Hết sân vận động (giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Bằng)

1

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Đường quy hoạch số 3 (ranh đất nhà ông Nguyễn Văn Học và đường quy hoạch số 3)

Đường quy hoạch số 7 (ranh đường quy hoạch số 7 và Thánh thất Cao đài)

1

2

ĐT 751

Sân vận động (nhà ông Nguyễn Văn Bằng)

Hết đất trường Bán công trung học Chơn Thành

1

3

Quốc lộ 14

Cầu Suối Đôi

Cầu Bàu Bàng

1

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Thánh Thất Cao đài (ranh đường quy hoạch số 7 và Thánh thất Cao đài)

Ranh xã Minh Hưng

1

2

Quốc lộ 14

Cầu Bàu Bàng

Ranh xã Minh Thành

1

3

ĐT 751

Hết trường bán công trung học

Ranh xã Minh Long

1

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Đường quy hoạch số 3

Ngã ba Quốc lộ 13

Hết trường PTTH Chơn Thành

1

2

Đường quy hoạch số 7

 

Hết đất nhà bà Lê Thị Đen

1

3

Đường quy hoạch số 8

 

Hết đất nhà bà Huỳnh Thị Nhoi

1

4

Đường 239

 

Giáp ranh giới xã Minh Long

1

5

Các đường quy hoạch còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện

Hết tuyến

 

1

D

Huyện Bù Đăng

Thị trấn Đức Phong

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Km 908 (TT Đức Phong)

Cầu Bù Đăng

0.8

2

Quốc lộ 14

Cầu Bù Đăng

Km 910 (TT Đức Phong)

1

3

Đường 14/12

Toàn tuyến

 

1

4

Đường Hùng Vương

Ngã ba quốc lộ 14

Ngã ba đường Võ Thị Sáu

1

5

Đường số 1

Phía bên trái chợ chính

 

1

6

Đường số 2

Phía bên phải chợ chính

 

1

7

Đường số 3

Phía trái chợ phụ

 

1

8

Đường số 4

Phía phải chợ phụ

 

1

9

Đường Lê Lợi

Toàn tuyến

 

0.8

10

Lê Quý Đôn

Ngã tư QL14

Ngã ba Hai Bà Trưng

0.8

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Lê Quý Đôn

Ngã ba Hai Bà Trưng

Cổng trung tâm chính trị

1

2

Đường Hùng Vương

Ngã ba đường Võ Thị Sáu

Ngã 4 đường Hai Bà Trưng

1

3

Đoàn Đức Thái

Ngã ba QL14

Ngã ba Trần Hưng Đạo

0.8

4

Nguyễn Huệ

Toàn tuyến

 

0.8

5

Ngô Gia Tự

Toàn tuyến

 

1

6

Lê Quý Đôn

Ngã tư QL14

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1

III

Đường phố loại III

 

 

 

1

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1

2

Hùng Vương

Ngã tư giao đường Hai Bà Trưng

Cầu Vĩnh Thiện

0.8

3

Lê Quý Đôn

Ngã ba giao đường Hùng Vương

Cổng trung tâm chính trị

0.8

4

Các đường nội bộ khu dân cư Đức Lập

Toàn tuyến

 

0.8

5

Trần Hưng Đạo

Toàn tuyến

 

0.8

6

Đoàn Đức Thái

Ngã ba Trần Hưng Đạo

Cổng hội trường khu Đồng Hòa

1

7

Điểu Ông

Ngã ba giao QL14

Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng

0.8

8

Nguyễn Văn Trỗi

Toàn tuyến

 

0.8

9

Võ Thị Sáu

Toàn tuyến

 

1

10

Lê Hồng Phong

Ngã tư QL14

Cổng ông Năm Hương

0.8

11

Quốc lộ 14

Từ Km 910

Cổng nghĩa trang liệt sĩ huyện

1

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Cổng nghĩa trang liệt sĩ huyện

Cống Hai tai

0.8

2

Điểu Ông

Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng

Đập thủy lợi Bù Môn

0.8

3

Lê Hồng Phong

Nhà ông Năm Hương

Ngã ba Lý Thường Kiệt

0.8

4

Nguyễn Thị Minh Khai

Toàn tuyến

 

0.8

5

Lý Thường Kiệt

Toàn tuyến

 

1

6

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1

7

Nơ Trang Long

Toàn tuyến

 

1

8

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1

9

Đoàn Đức Thái

Cổng hội trường Khu Hoà Đồng

Nguyễn Thị Minh Khai

1

E

Huyện Lộc Ninh:

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Đường 7-4

Dốc chợ (giáp QL13)

Ngã ba ông Tư Trường Sơn

1.5

2

Trần Hưng Đạo

Tiệm vàng Ngọc Dung

Ngã ba Công an huyện

1.3

3

Quốc lộ 13

cầu Bến xe Lộc Ninh

cổng công ty Man (phía đông QL13)

1.3

4

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nhà ông Hoàng Trọng

Nhà ông Huỳnh Long

1

5

Quốc lộ 13

Vòng xoay Nhà Giao Tế

cổng trụ sở Công an huyện

1

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

Quốc lộ 13

cổng Công ty Man

Cầu Mua

1

2

Quốc lộ 13

cầu Bến xe Lộc Ninh

Ranh giới xã Lộc Tấn

1.2

3

Nguyễn Chí Thanh

Cầu Ngập

Quán Ông Lang

1

4

Hùng Vương

Cầu Ngập

Cầu Ông Kỳ

1

5

Lý Tự Trọng

Nhà ông Phúc (đại lý Bia)

Hết đường

1

6

Điện Biên Phủ

cổng Nhà máy chế biến mủ cao su

Hết ranh thị trấn

1

7

Đường 3-2

Ngã ba sân tennit

Hết đường nhựa

1

8

Phía đông đường QL13

Nhà ông Hải điện tử

Cầu Quay

1

9

Phía đông đường QL13

Ngã ba cây xăng Hoàng Trọng

hết nhà ông Hai Thạnh

1

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Nguyễn Du

Ngã ba ông Sáu Đồng

Cổng trường tiểu học thị trấn A

1.2

2

Điện Biên Phủ

Cầu Ông Kỳ

Cổng công ty cao su

1.2

3

Võ Thị Sáu

Quốc lộ 13

Giáp đường Nguyễn Du

1.2

IV

Đường phố Loại IV:

 

 

 

1

Cách mạng tháng 8

Giáp QL13

Hố Bom làng 10 (ranh TT Lộc Ninh)

1

2

Lý Thái Tổ

Bến xe khách Lộc Ninh

Vào 500m hướng ngã ba Hố Bom làng 10

1

3

Huỳnh Tấn Phát

Cổng chùa Quan Âm

Nhà máy bơm nước

1

4

Phan Chu Trinh

Ngã tư trường Lộc Thái A

Cầu suối (ranh TT Lộc Ninh)

1

5

Phan Chu Trinh

Ngã tư trường Lộc Thái A

Ranh giới xã Lộc Thiện

1

6

Hùng Vương

Ngã ba ông Sáu Đồng

Hết đường

1

7

Nguyễn Đình Chiểu

Ngã ba nhà bác sỹ Hoan

Hết đường

1

8

Huỳnh Văn Nghệ

Ngã ba công viên Công ty cao su

Nhà ông Bảy (kiểm lâm)

1

9

Lê Lợi

Ngã ba lên bệnh viện Công ty cao su

Đập nước Công ty Cao su

1

10

Lê Lợi

Cổng công ty cao su

Trường học Ấp 3 cũ

1

11

Trần Văn Trà

Nhà thiếu nhi

Sau huyện ủy Lộc Ninh

1

12

Phía đông Suối Chợ Lộc Ninh

Cầu Ngập

Nhà ông Bảy

1

13

Nguyễn Trãi

Cổng công ty cao su

hết ranh giới TT Lộc Ninh

1

F

Huyện Phước Long

 

 

 

F.1

Thị trấn Thác Mơ

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 3 giao đường ĐT 741

Ngã 4 giao đường Lê Quý Đôn

1

2

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 4 giao đường Lê Quý Đôn

Ngã 3 giao đường Lê Văn Duyệt

1.3

3

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 3 giao đường Lê Văn Duyệt

Ngã 4 giao đường Trần Quang Khải

1

4

Đinh Tiên Hoàng

Ngã 4 giao đường Trần Quang Khải

Trụ sở UBND huyện

1.2

5

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Ngã ba Tư Hiền

Đường Đinh Tiên Hoàng

1.5

6

Đường ĐT 741

cầu Suối Dung

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1.3

 

Đường ĐT 741

Ngã ba Trần Hưng Đạo

Ngã ba nhà thờ Thác Mẹ

1

7

Lê Quý Đôn

Ngã tư giao lộ giáp đường 6/1

Ngã ba giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài

1

8

Đường nội bộ Khu thương mại Phước Long

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

1

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Tượng đài Chiến thắng

1

2

Nguyễn Huệ

Tượng đài Chiến thắng

Lê Văn Duyệt

1.3

3

Lê Văn A

Toàn tuyến

 

1

4

Trần Quang Khải

Ngã ba đường 6/1

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

1

 

Trần Quang Khải

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

Ngã ba giáp đường Hồ Long Thuỷ

0.8

5

Cách mạng tháng 8

Nguyễn Huệ

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh

1

6

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1

7

Trần Hưng Đạo

Ngã ba giáp đường ĐT 741

Ngã Tư giao với đường Lê Văn A

1

8

Ngô Quyền

Toàn tuyến

 

1.3

9

Đường Hồ Long Thuỷ

Ngã tư giáp đường 6/1

hết ranh nhà Văn hóa thiếu nhi

1

10

Trần Quốc Toản

Ngã tư giáp đường Trần Quang Khải

Ngã tư giáp đường Lý Thái Tổ

1

11

Sư Vạn Hạnh

Ngã tư giáp đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Cách mạng tháng 8

1

III

Đường loại III:

 

 

 

1

Sư Vạn Hạnh

Đoạn còn lại

 

1

2

Lê Văn Duyệt

Toàn tuyến

 

1

3

Trần Hưng Đạo

Ngã tư giao với đường Lê Văn A

hết khu 7

1

4

Đường Hồ Long Thủy

hết ranh Nhà Văn Hóa thiếu nhi

Ngã ba giáp đường Lý Thái Tổ

1

5

Lý Thái Tổ

Toàn tuyến

 

1

6

Tự do

Toàn tuyến

 

1

7

Nguyễn Huệ

Ngã tư giáp đường Lê Văn Duyệt

hết tuyến

1

8

Cách mạng tháng 8

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh

cuối tuyến (khu 7)

1

9

Trần Quốc Toản

Giao lộ đường Lê Văn Duyệt

Giao lộ đường Trần Quang Khải

1

10

Nguyễn Văn Trỗi (đoạn 1)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giáp Trần Quốc Toản

1

11

Nguyễn Chí Thanh

Ngã ba Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

1

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1

2

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1

3

Đường trước khu chuyên gia thủy điện

Toàn tuyến

 

1

4

Nguyễn Văn Trỗi (đoạn 2)

Ngã ba giáp đường Nguyễn Văn Trỗi (đoạn 1)

Ngã ba giáp đường Trần Quang Khải

1

5

Đường đi Phước Tín

Tượng Đức mẹ

Ranh xã Phước Tín

1

F.2

Thị trấn Phước Bình

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia)

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia + 200m)

1.5

2

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia + 200m)

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia + 500m)

1.4

3

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về hướng UBND thị trấn)

Ngã 3 giao ĐT 741 (vòng xoay)

1.5

4

Đường ĐT 759

Ngã 3 giao ĐT 741 (vòng xoay)

Ngã 3 giao đường xóm chùa

1.5

5

Đường ĐT 759

Ngã 3 giao đường xóm chùa

Ngã 3 giao với đường vào Suối Tân

1

6

Đường ĐT 759

Ngã 3 giao với đường vào Suối Tân

Hết ranh trụ sở UBND thị trấn Phước Bình

0.7

7

Đường ĐT 741

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay)

Ngã 3 giao ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng Bù Nho

1.3

8

Đường ĐT 741

Ngã 3 giao ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng Bù Nho

Ngã ba đường đi vào Suối Min (Nông trường 4)

1

9

Đường ĐT 741

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su)

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao) + 200m về hướng Sơn Giang

2

10

Đường ĐT 741

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao) + 200m về hướng Sơn Giang

Giáp ranh đất quân sự

1.5

11

Đường nội bộ Khu Thương mại mới

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

2

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Ranh khuôn viên trụ sở UBND thị trấn Phước Bình

Cách UBND TT Phước Bình + 500m đi về Phước Tín

1

2

Đường ĐT 759

Cách ngã ba đường ĐT759 và đường 741 đi về Đakia 500m

Giáp ranh xã Bình Phước

1

3

Đường ĐT 741

Ngã 3 suối Min (Nông trường 4)

Ngã 3 suối Min (Nông trường 4) + 300m hướng Bù Nho

1.5

4

Đường ĐT 741

Ngã 3 suối Min (Nông trường 4) + 300m hướng Bù Nho

Ngã 3 suối Min (Nông trường 4) + 700m hướng Bù Nho

1

5

Đường ĐT 741

Ngã 3 suối Min (Nông trường 4) + 700m hướng Bù Nho

Giáp ranh xã Bình Phước

0.7

6

Đường Xóm Chùa

Toàn tuyến

 

1

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Cách UBND TT Phước Bình + 500m đi về Phước Tín

Giáp ranh xã Phước Tín

1

2

Đường vòng sân bay Phước Bình

Ngã 3 giao ĐT 741

Ngã 3 giao ĐT 741+300m hướng Sơn Giang

1.3

 

Đường vòng sân bay Phước Bình

Ngã 3 giao ĐT 741+300m hướng Sơn Giang

Ngã 3 giao ĐT 741+900m hướng Sơn Giang

1.2

 

Đường vòng sân bay Phước Bình

Ngã 3 giao ĐT 741+900m hướng Sơn Giang

Ranh giới xã Sơn Giang

1

3

Đường vào trường PTTH Phước Bình

Ngã ba giao ĐT 741

Trường PTTH Phước Bình

1

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

 

 

Chưa có

 

1

G

Huyện Đồng Phú

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Đường ĐT 741

Cột điện 106 Hạt kiểm lâm Đồng Phú

Cột điện 117 đối diện trường THCS Tân Phú

0.8

2

Đường ĐT 741

Cột điện 117 đối diện trường THCS Tân Phú

Cột điện 123 đối diện trường TH Tân Phú

0.9

3

Đường ĐT 741

Cột điện 123 đối diện trường TH Tân Phú

Cột điện 139

1

4

Đường ĐT 741

Cột điện 139

Cột điện 153 đối diện BVĐK Đồng Phú

0.9

5

Đường NB1 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

6

Đường NB2 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

7

Đường NB3 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

8

Đường NB4 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

9

Đường NB5(khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

10

Đường D3(khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

11

Đường số 10 (Khu TTHC)

Hết tuyến

 

1

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Đường ĐT 741

Cột điện 73 ranh giới thị xã

Cột điện 106 Hạt kiểm lâm

1

2

Đường ĐT 741

Cột điện 153 đối diện BVĐK

Cột điện 160 ranh xã Tân Tiến

1

3

Đường D4 (khu thương mại)

Hết tuyến

 

1

4

Đường D8 khu thương mại (D2 cũ)

Đầu tuyến (nhà ông Dinh)

Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)

1

5

Đường D8 khu thương mại (D2 cũ)

Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)

cuối tuyến (đường vào cầu nhà bà Mụ)

0.75

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Các đường phố còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện

Hết tuyến

1

2

Đường D6 (đường dây 110Kv khu dân cư tập trung)

Hết tuyến

1

3

Đường ngang khu hoa viên (NB1 đến NB4)

Hết tuyến

1

4

Đường cầu bà Mụ (từ ngã ba BVĐK đến hết khu dân cư tập trung)

Hết tuyến

1

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Đường dọc vành đai Hoa viên tượng đài

Hết tuyến

 

1

2

Các đường còn lại khu dân cư tập trung

Hết tuyến

 

1

3

Các đường trong khu hoa viên Quân sự - kiểm lâm

Hết tuyến

 

1

H

Huyện Bù Đốp

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

1

ĐT759

Ngã ba Công Chánh

Trụ điện 317

1

2

Đường Lộc Tấn - Hoàng Diệu

Cột điện 298

Cột điện 324

1

II

Đường phố loại II:

 

 

 

1

ĐT759

Trụ điện 317

Cầu Sông Bé

1

2

N1

Toàn tuyến

 

1

3

N5

Toàn tuyến

 

1

4

D8

Toàn tuyến

 

1

5

Đường Cần Đơn

Toàn tuyến

 

1

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

D2

Toàn tuyến

 

1

2

D4

Toàn tuyến

 

1

3

D5

Toàn tuyến

 

1

4

D6

Toàn tuyến

 

1

5

D7

Toàn tuyến

 

1

6

D9

Toàn tuyến

 

1

7

D10

Toàn tuyến

 

1

8

D11

Đường 759 vào 30m

Giáp ranh xã Thanh Hòa

1

9

N13

Toàn tuyến

 

1

10

N17

Toàn tuyến

 

1

11

Đường vào quán cà rốt

Đường ĐT 748 vào 30m

 

1

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

1

D2'

Toàn tuyến

 

1

2

D4'

Toàn tuyến

 

1

3

D10'

Toàn tuyến

 

1

 

Phụ lục 2

BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI KHU VỰC
ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP
KHU VỰC VEN ĐÔ THỊ, VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH DO TRUNG ƯƠNG,
TỈNH QUẢN LÝ, VEN KHU CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

(kèm theo Quyết định số 2656/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh)

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã, thị trấn

Phân loại khu vực

A

Thị xã Đồng Xoài:

 

 

 

 

I

ĐT 741

 

 

 

 

 

1

ĐT 741

Ranh giới phường Tân Bình, Tân Xuân

Ranh giới phía nam Trường THCS Tiến Hưng

1.0

Xã Tiến Hưng

Khu vực 1

2

ĐT 741

Ranh giới phía nam Trường THCS Tiến Hưng

Ranh giới huyện Đồng Phú

1.0

Xã Tiến Hưng

Khu vực 2

II

Quốc lộ 14

 

 

1.0

 

 

1

Quốc lộ 14

Điện lực Bình Phước

Ranh giới phía tây Bệnh viện đa khoa tỉnh

2.7

Xã Tiến Thành

Khu vực 1

2

Quốc lộ 14

Ranh giới phía tây Bệnh viện đa khoa tỉnh

Ranh giới phía tây UBND xã Tiến Thành

2.3

Xã Tiến Thành

Khu vực 1

3

Quốc lộ 14

Ranh giới phía tây UBND xã Tiến Thành

Ranh giới xã Tân Thành

1.9

Xã Tiến Thành

Khu vực 1

4

Quốc lộ 14

Ranh giới xã Tân Thành - Tiến Thành

Cổng Nông trường cao su Tân Thành

1.7

Xã Tân Thành

Khu vực 1

5

Quốc lộ 14

Cổng nông trường cao su Tân Thành

Cầu Nha Bích

1.2

Xã Tân Thành

Khu vực 2

6

Các đường quy hoạch khu dân cư ấp I xã Tiến Thành giao với QL14

 

 

0.8

Xã Tiến Thành

Khu vực 2

7

Các đường quy hoạch khu dân cư ấp I xã Tiến Thành còn lại

 

 

0.6

Xã Tiến Thành

Khu vực 2

B

Huyện Đồng Phú

 

 

 

 

I

ĐT 741

 

 

 

 

 

1

ĐT 741

Ranh giới huyện Phước Long (cột điện 423)

Cột điện 155 (giáp ranh xã Thuận Phú)

1.0

Xã Thuận Lợi

Khu vực 2

2

ĐT 741

Cột điện 155 (giáp ranh xã Thuận Phú)

Cột điện 147

1.0

Xã Thuận Phú

Khu vực 2

3

ĐT 741

Cột điện 147

Cột điện 131

1.0

Xã Thuận Phú

Khu vực 1

4

ĐT 741

Cột điện 131

Cột điện 86 (giáp ranh thị xã Đồng Xoài)

1.0

Xã Thuận Phú

Khu vực 2

5

ĐT 741

Cột điện 157 (giáp ranh thị trấn Tân Phú)

Cột điện 169

1.0

Xã Tân Tiến

Khu vực 2

6

ĐT 741

Cột điện 169

Cột điện 180

1.0

Xã Tân Tiến

Khu vực 1

7

ĐT 741

Cột điện 180

Cột điện 204 (giáp ranh xã Tân Lập)

1.0

Xã Tân Tiến

Khu vực 2

8

ĐT 741

Cột điện 204 (giáp ranh xã Tân Lập)

Cột điện 232

1.0

Xã Tân Lập

Khu vực 2

9

ĐT 741

Cột điện 232

Cột điện 250

1.0

Xã Tân Lập

Khu vực 1

10

ĐT 741

Cột điện 250

Cột điện 20 (giáp ranh tỉnh Bình Dương)

1.0

Xã Tân Lập

Khu vực 2

II

Quốc lộ 14

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Cầu 2 (giáp ranh thị xã Đồng Xoài)

Cột điện 67

1.0

Xã Đồng Tiến

Khu vực 1

2

Quốc lộ 14

Cột điện 67

Cột điện 149

1.0

Xã Đồng Tiến

Khu vực 2

3

Quốc lộ 14

Cột điện 149

Cột điện 195 - cầu 11

1.0

Xã Đồng Tâm

Khu vực 3

4

Quốc lộ 14

Cột điện 195 - cầu 11

Cột điện 327 (bên phải đường Q114 từ Đồng Tâm đi Bù Đăng)

1.0

Xã Đồng Tâm

Khu vực 3

5

Quốc lộ 14

Cột điện 327 (bên phải đường Q114 từ Đồng Tâm đi Bù Đăng)

Ranh huyện Bù Đăng

1.0

Xã Đồng Tâm

Khu vực 2

III

Đường ĐT 753

 

 

 

 

1

ĐT753

Cột điện 54 (Cầu Rạt)

Cột điện 113 (UBND xã cũ)

1.0

Xã Tân Phước

Khu vực 2

2

ĐT753

Cột điện 113 (UBND xã cũ)

Cột điện 148 (cầu Cứ)

1.0

Xã Tân Phước

Khu vực 3

C

Huyện Chơn Thành

 

 

 

 

I

Quốc lộ 13

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Trung tâm xã (UBND xã Minh Hưng)

Cột điện 103 đối diện NTCS Minh Hưng

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 1

 

Quốc lộ 13

Cột điện 103 đối diện NTCS Minh Hưng

Cột điện 192 (nhà ông Trần Văn Kiếm)

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 2

2

Quốc lộ 13

Cột điện 192 (nhà ông Trần Văn Kiếm)

Ranh giới xã Tân Khai, Bình Long

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 3

3

Quốc lộ 13

Trung tâm xã (UBND xã Minh Hưng)

Cột điện 81

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 1

4

Quốc lộ 13

Cột điện 81

Cột điện 71 (đối diện nhà ông Tư Phụng)

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 2

5

Quốc lộ 13

Cột điện 71 (đối diện nhà ông Tư Phụng)

Ranh giới thị trấn Chơn Thành

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 3

6

Quốc lộ 13

Ranh giới thị trấn Chơn Thành

Ngã 3 đường mồ côi (trụ điện số 34)

1.0

Xã Thành Tâm

Khu vực 1

 

Quốc lộ 13

Ngã 3 đường mồ côi (trụ điện số 34)

Trạm biến áp Chơn Thành (trụ điện số 1)

1.0

Xã Thành Tâm

Khu vực 2

7

Quốc lộ 13

Trạm biến áp Chơn Thành (trụ điện số 1)

Cầu Tham Rớt

1.0

Xã Thành Tâm

Khu vực 3

II

ĐT 751 - TT Chơn Thành - cầu Ghà

 

 

 

 

1

ĐT 751

Cột điện 36

Cột điện 54

1.0

Xã Minh Long

Khu vực 2

2

ĐT 751

Cột điện 54

Cột điện 74

1.0

Xã Minh Long

Khu vực 2

3

ĐT 751

Cột điện 74

Cột điện 110

1.0

Xã Minh Long

Khu vực 3

III

Lộ 239 (TT Chơn Thành - Cầu Sập)

 

 

 

 

1

 

Ranh giới thị trấn Chơn Thành

Cầu sập

1.0

Xã Minh Long

Khu vực 3

IV

Quốc lộ 14

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ranh giới thị trấn Chơn Thành

Cột điện 55 (nhà ông Lý Văn Đèo)

1.0

Xã Minh Thành

Khu vực 3

2

Quốc lộ 14

Cột điện 55 (nhà ông Lý Văn Đèo)

Cột điện 63 (Trường tiểu học Minh Thành)

1.0

Xã Minh Thành

Khu vực 2

3

Quốc lộ 14

Cột điện 63 (Trường tiểu học Minh Thành)

Cột điện 70 (nhà ông Lê Tiến Cần)

1.0

Xã Minh Thành

Khu vực 2

4

Quốc lộ 14

Cột điện 70 (nhà ông Lê Tiến Cần)

Cầu suối ngang (ranh xã Nha Bích)

1.0

Xã Minh Thành

Khu vực 2

8

Quốc lộ 14

Ranh giới xã Minh Thành

Trạm xăng dầu Thành Tâm 2

1.0

Xã Nha Bích

Khu vực 3

9

Quốc lộ 14

Trạm xăng dầu Thành Tâm 2

Cột điện 161 (Trạm xăng dầu Mai Linh)

1.0

Xã Nha Bích

Khu vực 2

10

Quốc lộ 14

Cột điện 161 (Trạm xăng dầu Mai Linh)

Giáp ranh xã Minh Thắng

1.0

Xã Nha Bích

Khu vực 3

 

Quốc lộ 14

Giáp ranh xã Nha Bích

Cột điện 203

1.0

Xã Minh Thắng

Khu vực 2

 

Quốc lộ 14

Cột điện 203

Cột điện 219

1.0

Xã Minh Thắng

Khu vực 3

 

Quốc lộ 14

Cột điện 219

Ranh giới xã Minh Lập

1.0

Xã Minh Thắng

Khu vực 3

11

Quốc lộ 14

Ranh giới xã Minh Thắng (cầu suối Dung)

Ngã 3 đường liên xã Minh Lập đi ấp 7 xã Minh Thắng và ấp 6 xã Nha Bích

1.0

Xã Minh Lập

Khu vực 3

12

Quốc lộ 14

Ngã 3 đường liên xã Minh Lập đi ấp 7 xã Minh Thắng và ấp 6 xã Nha Bích

Ngã tư khu vực tập thể đội sản xuất Nông trường Nha Bích

1.0

Xã Minh Lập

Khu vực 2

13

Quốc lộ 14

Ngã tư khu vực tập thể đội sản xuất Nông trường Nha Bích

Cầu Nha Bích

1.0

Xã Minh Lập

Khu vực 3

D

Huyện Bù Đăng

 

 

 

 

I

Đường QL14

 

 

 

 

 

1

Đường QL14

Ranh giới huyện Đồng Phú

Cầu 23

1.0

Xã Nghĩa Trung

Khu vực 2

2

Đường QL14

Cầu 23

Cổng trường THCS Nghĩa Trung

0.8

Xã Nghĩa Trung

Khu vực 1

3

Đường QL14

Cổng trường THCS Nghĩa Trung

Ranh xã Đức Liễu

1.0

Xã Nghĩa Trung

Khu vực 3

4

Đường QL14

Ranh giới xã Đức Liễu - Nghĩa Trung

Cầu Ban QLRPH Thống Nhất

1.0

Xã Nghĩa Trung

Khu vực 3

5

Đường QL14

Cầu Ban QLRPH Thống Nhất

Cổng trụ sở UBND xã Đức Liễu

1.0

Xã Đức Liễu

Khu vực 2

6

Đường QL14

Cổng trụ sở UBND xã Đức Liễu

Ngã ba Sao Bộng - Bù Đăng 400m

0.8

Xã Đức Liễu

Khu vực 1

7

Đường QL14

Ngã ba Sao Bộng => Bù Đăng + 400m

Ngã ba đường 36

0.8

Xã Đức Liễu

Khu vực 2

8

Đường QL14

Ngã ba đường 36

Cầu 38 (Đức Liễu)

1.0

Xã Đức Liễu

Khu vực 3

9

Đường QL14

Cầu 38 (Đức Liễu)

Ngã ba Nông trường Minh Hưng

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 3

10

Đường QL14

Ngã ba Nông trường Minh Hưng

Cổng trường TH Minh Hưng + 200m hướng NT

0.8

Xã Minh Hưng

Khu vực 2

11

Đường QL14

Cổng trường TH Minh Hưng + 200m hướng NT

Cổng UBND xã Minh Hưng

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 1

12

Đường QL14

Cổng trụ sở UBND xã Minh Hưng

XN chế biến hạt điều Mai Hương

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 2

13

Đường QL14

XN chế biến hạt điều Mai Hương

Cống Hai Tai

1.0

Xã Đoàn Kết

Khu vực 3

14

Đường QL14

km 908 (TT Đức Phong)

Ranh giới xã Đoàn Kết

1.0

Xã Đoàn Kết

Khu vực 3

15

Đường QL14

Ranh giới xã Đoàn Kết

Ngã ba Sơn Hiệp

1.0

Xã Thọ Sơn

Khu vực 3

16

Đường QL14

Ngã ba Sơn Hiệp

Chợ dân lập Thọ Sơn (giáp lô cao su)

1.0

Xã Thọ Sơn

Khu vực 2

17

Đường QL14

Chợ dân lập Thọ Sơn (giáp lô cao su)

Đập thuỷ lợi Nông trường

1.0

Xã Thọ Sơn

Khu vực 3

18

Đường QL14

Đập thuỷ lợi Nông trường

Ngã ba vào Nông trường

1.0

Xã Thọ Sơn

Khu vực 2

19

Đường QL14

Ngã ba vào Nông trường

Ranh giới tỉnh Đăk Nông

1.0

Xã Thọ Sơn

Khu vực 3

II

Đường ĐT 760

 

1.0

 

 

1

ĐT 760

Ngã ba Minh Hưng

Cổng trường mẫu giáo Măng Non + 200m

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 1

2

ĐT 760

Cổng trường MG Măng Non + 200m

Cầu Sông Lấp

0.8

Xã Minh Hưng

Khu vực 2

3

ĐT 760

Cầu Sông Lấp

Ngã ba Trà + 150m về hướng Minh Hưng

1.0

Xã Bom Bo

Khu vực 3

4

ĐT 760

Ngã ba Trà + 150m về hướng Minh Hưng

Chợ Dân lập + 100m

1.0

Xã Bom Bo

Khu vực 2

5

ĐT 760

Chợ Dân lập + 100m

Cổng Nhà Văn hóa Bom Bo

1.0

Xã Bom Bo

Khu vực 3

6

ĐT 760

Cổng Nhà Văn hóa Bom Bo

Ngã tư Trung tâm cụm xã hướng về Phước Long + 500m

1.2

Xã Bom Bo

Khu vực 2

7

ĐT 760

Ngã tư Trung tâm cụm xã hướng về Phước Long + 500m

Ranh giới huyện Phước Long

1.0

Xã Bom Bo

Khu vực 3

III

Đường hai bên chợ Minh Hưng

Hành lang nhà lồng chợ chính

Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m

1.0

Xã Minh Hưng

Khu vực 2

IV

Đường hai bên chợ Nghĩa Trung

Hành lang nhà lồng chợ chính

Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m

1.0

Xã Nghĩa Trung

Khu vực 2

V

Đường hai bên chợ Bom Bo

Hành lang nhà lồng chợ chính

Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m

1.0

Xã Bom bo

Khu vực 2

VI

Đường hai bên chợ Thống Nhất

Hành lang nhà lồng chợ chính

Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m

1.0

Xã Thống Nhất

Khu vực 2

VII

Đường hai bên chợ Thọ Sơn

Hành lang nhà lồng chợ chính

Hành lang nhà lồng chợ chính vào sâu 15m

1.0

Xã Thọ Sơn

Khu vực 2

VIII

Đường Sao Bộng - Đăng Hà

 

1.0

 

 

1

 

Ngã ba Sao Bộng

Ngã ba Sao Bộng + 300m

1.0

Xã Đức Liễu

Khu vực 2

2

 

Ngã ba Sao Bộng + 300m hướng Đăng Hà

Ngã tư trung tâm cụm xã hướng về Sao Bộng + 200m

1.0

Xã Đức Liễu, Thống Nhất

Khu vực 3

3

 

Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất => Đăng Hà + 200m

Ngã ba Sao Bộng + 300m về hướng Đăng Hà

1.0

Xã Thống Nhất

Khu vực 2

4

 

Ngã ba Sao Bộng + 300m về hướng Đăng Hà

Cầu Đăng Hà

1.0

Xã Thống Nhất, Đăng Hà

Khu vực 3

IX

Đường Đoàn Kết - Thống Nhất

 

1.0

 

 

1

 

Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất

Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất => Phước Sơn + 500m

1.0

Xã Thống Nhất

Khu vực 2

 

 

Ngã tư trung tâm cụm xã Thống Nhất => Phước Sơn + 500m

Cổng UBND xã Phước Sơn + 500m về hướng xã Thống Nhất

1.0

Xã Phước Sơn

Khu vực 3

 

 

Cổng UBND xã Phước Sơn + 500m về hướng xã Thống Nhất

Cầu Tân Minh

1.0

Xã Đoàn Kết

Khu vực 3

 

 

Cầu Tân Minh

Ranh TT Đức Phong

0.8

Xã Thống Nhất, Phước Sơn, Đoàn Kết

Khu vực 2

X

Đường Đoàn Kết- Đồng Nai

 

 

 

 

1

 

Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai

Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai => QL 14 + 100m

1.0

Xã Đồng Nai

Khu vực 2

2

 

Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai vào xã cũ + 500m

Ngã ba trung tâm cụm xã Đồng Nai => trảng cỏ Bù Lạch + 1.000m

1.0

Xã Đồng Nai

Khu vực 2

E

Huyện Phước Long

 

 

 

 

I

Quốc lộ 14C

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 14C

Ngã 3 Đức Lập

Ranh xã Phú Nghĩa - Đak Ơ

1.0

Xã Phú Nghĩa

Khu vực 3

2

Quốc lộ 14C

Ranh xã Phú Nghĩa - Đak Ơ

Cách trụ sở UBND xã Đak Ơ 2km đi về hướng Phước Long

1.0

Xã Đak Ơ

Khu vực 3

3

Quốc lộ 14C

Cách trụ sở UBND xã Đak Ơ 1km đi về hướng Phước Long

Cách trụ sở UBND ĐaK Ơ 2km đi về hướng xã Bù Gia Mập

1.0

Xã Đak Ơ

Khu vực 2

4

Quốc lộ 14C

Cách trụ sở UBND ĐaK Ơ 1km đi về hướng xã Bù Gia Mập

Cách trụ sở UBND Đak Ơ 300km đi về hướng xã Bù Gia Mập

1.0

Xã Đak Ơ

Khu vực 1

5

Quốc lộ 14C

Cách trụ sở UBND Đak Ơ 300km đi về hướng xã Bù Gia Mập

Cách trụ sở UBND Đak Ơ 1km đi về hướng xã Bù Gia Mập

1.0

Xã Đak Ơ

Khu vực 2

6

Quốc lộ 14C

Cách trụ sở UBND Đak Ơ 1km đi về hướng xã Bù Gia Mập

Ranh giới xã Bù Gia Mập

1.0

Xã Đak Ơ

Khu vực 3

7

Quốc lộ 14C

Ranh xã Đak Ơ

Ranh tỉnh Đak Lak

1.0

Xã Bù Gia Mập

Khu vực 3

II

ĐT 741

 

 

 

 

 

1

ĐT 741

Giáp ranh huyện Đồng Phú

Ngã 3 đường vào nhà máy chế biến mủ cao su

1.0

Xã Phú Riềng

Khu vực 1

2

ĐT 741

Ngã 3 đường vào nhà máy chế biến mủ cao su

Ranh xã Bù Nho

1.0

Xã Phú Riềng

Khu vực 3

3

ĐT 741

Giáp ranh xã Phú Riềng

Hết ngã 3 đường đi Long Tân + 200m đi về hướng Đồng Xoài

1.0

Xã Bù Nho

Khu vực 3

4

ĐT 741

Hết ngã 3 đường đi Long Tân + 200m đi về hướng Đồng Xoài

Ngã 3 đi Long Hà + 300m đi về hướng Phước Long

1.0

Xã Bù Nho

Khu vực 1

5

ĐT 741

Ngã 3 đi Long Hà + 300m đi về hướng Phước Long

Giáp ranh xã Long Hưng

1.0

Xã Bù Nho

Khu vực 2

6

ĐT 741

Ranh xã Bù Nho

Ngã 3 đường vào UBND xã Long Hưng + 100m về hướng Đồng Xoài

1.0

Xã Long Hưng

Khu vực 3

7

ĐT 741

Ngã 3 đường vào UBND xã Long Hưng + 100m về hướng Đồng Xoài

Ngã 3 đường vào UBND xã Long Hưng + 100m về hướng Phước Long

1.0

Xã Long Hưng

Khu vực 2

8

ĐT 741

Ngã 3 đường vào UBND xã Long Hưng + 100m về hướng Phước Long

Ranh giới xã Bình Phước

1.0

Xã Long Hưng

Khu vực 3

9

ĐT 741

Ranh giới xã Long Hưng

Ranh giới UBND xã Bình Phước + 500m về hướng Đồng Xoài

1.0

Xã Bình Tân

Khu vực 3

10

ĐT 741

Ranh giới UBND xã Bình Phước + 500m về hướng Đồng Xoài

Giáp ranh thị trấn Phước Bình

1.0

Xã Bình Tân

Khu vực 2

11

ĐT 741

Giáp ranh thị trấn Phước Bình

Từ cầu Suối Dung

1.0

Xã Sơn Giang

Khu vực 1

12

ĐT 741

Ranh xã Đức Hạnh

Giáp ngã ba đường ĐT 760

1.0

Xã Phú Nghĩa

Khu vực 3

13

ĐT 741

Ngã 3 giáp đường ĐT 760

Cầu Phú Nghĩa

1.0

Xã Phú Nghĩa

Khu vực 2

14

ĐT 741

Cầu Phú Nghĩa

Ngã 3 Đức Lập

1.0

Xã Phú Nghĩa

Khu vực 3

III

Đường 312

 

 

 

 

 

1

Đường 312

Ngã 4 giáp đường ĐT 741

Hết ranh UBND xã Phú Riềng + 200m đi về hướng Phú Trung

1.0

Xã Phú Riềng

Khu vực 1

2

Đường 312

Hết ranh UBND xã Phú Riềng + 200m đi về hướng Phú Trung

Ngã tư cầu đường (cây xăng) + 500m đi về hướng Phú Trung

1.0

Xã Phú Riềng

Khu vực 1

3

Đường 312

Ngã tư cầu đường (cây xăng) + 500m đi về hướng Phú Trung

Ranh giới xã Phú Trung

1.0

Xã Phú Riềng

Khu vực 3

4

Đường 312

Đoạn trung tâm thương mại

2.0

 

Khu vực 1

IV

Trung tâm Đức Hạnh

Ngã 3 ĐT 741

UBND xã Đức Hạnh + 300m

1.0

Xã Đức Hạnh

Khu vực 1

 

Trung tâm Đức Hạnh

UBND xã Đức Hạnh + 300m

Ngã 3 Phú Văn

1.0

Xã Đức Hạnh

Khu vực 2

V

Đường ĐT 759

 

 

 

 

1

Đường ĐT 759

Giáp ranh giới huyện Bù Đốp

Ngã 3 rẽ vào đường thôn Bình Tiến

1.0

Xã Đa Kia

Khu vực 3

2

Đường ĐT 759

Ngã 3 rẽ vào đường thôn Bình Tiến

Đến ranh NT 2

1.0

Xã Đa Kia

Khu vực 2

3

Đường ĐT 759

Hết ranh trụ sở Nông trường 2 - Cty CS Phú Riềng

Ngã 3 vào đường nhà máy nước

1.0

Xã Đa Kia

Khu vực 1

4

Đường ĐT 759

Ngã 3 vào đường nhà máy nước

Ranh xã Bình Sơn

1.0

Xã Đa Kia

Khu vực 3

5

Đường ĐT 759

Ranh xã Đa Kia

Ngã 3 vào nhà thờ Long Điền + 200m về phía xã Đakia

1.0

Xã Bình Sơn

Khu vực 3

6

Đường ĐT 759

Ngã 3 vào nhà thờ Long Điền + 200m về phía xã Đakia

Ranh thị trấn Phước Bình

1.5

Xã Bình Sơn

Khu vực 1

7

Đường ĐT 759

Giáp ranh thị trấn Phước Bình

Ngã ba trung tâm xã Phước Tín + 100m về hướng Bù Đăng

1.0

Xã Phước Tín

Khu vực 1

8

Đường ĐT 759

Ngã ba trung tâm xã Phước Tín + 100m về hướng Bù Đăng

Đường đi Thác Bà

1.0

Xã Phước Tín

Khu vực 2

9

Đường ĐT 759

Ngã 3 giáp đường đi Thác Bà

Giáp ranh huyện Bù Đăng

1.0

Xã Phước Tín

Khu vực 3

VI

Đường ĐT757

 

 

 

 

1

Đường ĐT757

Ngã 3 Bù Nho

Hết đất trường PTCS Bù Nho + 100m về hướng Long Hà

1.0

Xã Bù Nho

Khu vực 2

2

Đường ĐT757

Hết đất trường PTCS Bù Nho + 100m về hướng Long Hà

Ranh xã Long Hà

1.0

Xã Bù Nho

Khu vực 3

3

Đường ĐT757

Ranh xã Bù Nho

Ranh trụ sở UBND xã Long Hà

1.0

Xã Long Hà

Khu vực 3

4

Đường ĐT757

Ranh trụ sở UBND xã Long Hà

Ngã ba đường vào xã Long Bình

1.0

Xã Long Hà

Khu vực 1

5

Đường ĐT757

Ngã ba đường vào xã Long Bình

Cầu Trà Thanh

1.0

Xã Long Hà

Khu vực 3

VII

Đường ĐT 760

 

 

 

 

1

Đường ĐT 760

Ngã ba Hạnh Phúc

Ngã ba Phú Văn + 1000m hướng Bù Đăng

1.0

Xã Phú Văn

Khu vực 2

2

Đường ĐT 760

Ngã ba Phú Văn + 1000m hướng Bù Đăng

Giáp ranh huyện Bù Đăng

1.0

Xã Phú Văn

Khu vực 3

VIII

Đường vòng quanh núi Bà Rá

Toàn tuyến

1.0

Xã Sơn Giang, Phước Tín, Phước Bình

Khu vực 2

IX

Đường liên xã Long Hưng

Cách trụ sở UBND xã Long Hưng 200m về phía đường ĐT 741

Cách trụ sở UBND xã Long Hưng 1km về phía nông trường 4

1.0

Xã Long Hưng

Khu vực 2

X

Đường liên xã Bình Thắng

Ranh trụ sở nông trường 1

Đi xã Đa Kia 1,5km

1.0

Xã Bình Thắng

Khu vực 2

XI

Trung tâm Long Bình

Cách trụ sở UBND xã 500m về hướng Long Hà

Cầu xã Long Bình

1.0

Xã Long Bình

Khu vực 2

XII

Đường liên xã Phú Trung

 

 

 

 

1

Đường liên xã Phú Trung

Ngã 3 QL 14 và đường 312

UBND xã + 500m về phía QL14

1.0

Xã Phú Trung

Khu vực 3

2

Đường liên xã Phú Trung

UBND xã + 500m về phía QL14

UBND xã + 1000m về phía xã Phú Riềng

1.0

Xã Phú Trung

Khu vực 2

3

Đường liên xã Phú Trung

UBND xã + 1000m về phía xã Phú Riềng

Ranh giới xã Phú Riềng

1.0

Xã Phú Trung

Khu vực 3

XIII

Trung tâm xã Phước Tín

 

 

 

 

1

Trung tâm xã Phước Tín

Ngã ba trung tâm xã Phước Tín (ĐT 759)

Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tín + 500m về hướng đập nước Phước Tín

1.0

Xã Phước Tín

Khu vực 1

2

Trung tâm xã Phước Tín

Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tín + 500m về hướng đập nước Phước Tín

Ngã ba đập Phước Tín về Phước Long

1.0

Xã Phước Tín

Khu vực 2

XIV

Trung tâm xã Long Tân

UBND xã + 2.500m về hướng Bù Nho

UBND xã + 1.000m về hướng ấp 4, ấp 5

1.0

Xã Long Tân

Khu vực 3

XV

Đường liên xã Long Hà

Ngã ba đường ĐT 741

Ranh xã Long Bình

1.0

Xã Long Hà

Khu vực 3

F

Huyện Bình Long

 

 

 

 

1

ĐT752

Ngã ba ông Chín Song

Ngã ba ông Mười

1.0

Xã An Phú

Khu vực 1

2

ĐT752

Ngã ba ông Mười

Ngã ba xe tăng

1.0

Xã An Phú

Khu vực 2

3

ĐT752

Ngã ba xe tăng

Giáp xã Minh Đức

1.0

Xã An Phú

Khu vực 3

4

Đường 254 cũ

Cầu xi măng Xa Trạch 1

Ngã ba Xa Trạch 2

1.0

Xã Phước An

Khu vực 1

5

Đường 254 cũ

Ngã ba Xa Trạch 2

Cuối dốc nghĩa địa 23 lớn

1.0

Xã Phước An

Khu vực 3

6

Đường 254 cũ

Cuối dốc nghĩa địa 23 lớn

Ngã ba đi Tân Quan

1.0

Xã Phước An

Khu vực 1

7

Đường 254 cũ

Ngã ba đi Tân Quan

Giáp Tân Lợi

1.0

Xã Phước An

Khu vực 2

8

Q.lộ 13

Ngã ba Tân Quan

Đến km 85

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 1

9

Q.lộ 13

từ km 85

Đến ranh ấp 2, ấp 3

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 2

10

Q.lộ 13

Đường liên xã TK-ĐNơ

Trường tiểu học A TK

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 2

11

Q.lộ 13

Ngã ba Tân Quan

Nhà máy thuốc lá

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 3

12

Q.lộ 13

Nhà máy thuốc lá

Ranh giới BL-CT

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 2

13

Q.lộ 13

Nghĩa trang liệt sĩ

Ranh giới hai xã TK-TB

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 3

14

Q.lộ 13

Từ Km 86-500

Đến nghĩa trang liệt sĩ

1.0

Xã Tân Khai

Khu vực 3

15

ĐT756

Toàn tuyến

 

1.0

Xã Thanh An

Khu vực 3

16

ĐT756

Ngã năm

Ngã ba trường THCS

1.0

Xã Tân Hưng

Khu vực 1

17

ĐT756

Cổng trường THCS

Ngã 3 đi Xa Cô (Vườn ươm CS)

1.0

Xã Tân Hưng

Khu vực 2

18

ĐT756

Các đoạn còn lại

 

1.0

Xã Tân Hưng

Khu vực 3

19

Đường liên xã

Ngã 3 ấp 5 Xa Cô

Trạm y tế xã

1.0