Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Quyết định 27/2016/QĐ-UBND Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2016

Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xe ô tô cho cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập Thanh Hóa 2016 đã được thay thế bởi Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định định mức xe ô tô chuyên dùng cho cơ quan Thái Nguyên và được áp dụng kể từ ngày 15/08/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xe ô tô cho cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập Thanh Hóa 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2016/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 32/2015/QĐ-TTg sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước">159/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Công văn số 240/HĐND-KTNS ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1795/TTr-STC ngày 16 tháng 6 năm 2016, Công văn số 287/STP-XD&KTrVB ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH.
Trinhnq/QĐ.T9/706

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

QUY ĐỊNH

CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Chương II Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

a) Xe ô tô gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ gồm: Xe cứu thương, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe sửa chữa điện, xe kéo, xe cần cẩu, xe tập lái, xe phục vụ thông tin liên lạc...

b) Xe ô tô sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội là xe không gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nhưng được sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực: Xe phục vụ phát thanh và truyền hình lưu động; xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu; xe chở giáo viên và học sinh đi thực tế, thực tập; xe đưa đón người có công đi điều dưỡng; xe phục vụ thanh tra giao thông; xe phục vụ kiểm tra liên ngành; xe phục vụ phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động; xe phục vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng; xe phục vụ quản lý trật tự đô thị, quản lý di tích lịch sử, sinh thái; xe phục vụ và chỉ đạo công tác phòng, chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn; xe phục vụ và chỉ đạo chống buôn lậu và gian lận thương mại; xe phục vụ và chỉ đạo công tác phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm... các loại xe này có dấu hiệu riêng hoặc được in chữ trên thành xe.

Xe ô tô chuyên dùng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật...).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Y tế; ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trường Chính trị tỉnh; Đoàn Nghệ thuật tỉnh; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; các Trường Cao đẳng chuyên nghiệp thuộc tỉnh.

b) Các cơ quan, đơn vị theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội: Chống buôn lậu, gian lận thương mại; phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng; quản lý di tích lịch sử, sinh thái; thanh tra giao thông, quản lý xây dựng và trật tự đô thị; phòng chống lụt bão; tìm kiếm cứu hộ cứu nạn; phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động; các đơn vị sự nghiệp khác cần có xe chuyên dùng để chuyên chở thiết bị, vật tư hàng hóa, tuyên truyền lưu động.

Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức tại Quy định này để bố trí xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích, sử dụng vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, thế chấp, cầm cố hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào nếu không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với cơ quan, đơn vị theo yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo định mức quy định tại Quy định này, việc trang bị được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

a) Cơ quan, đơn vị chưa có xe chuyên dùng (hoặc đã có nhưng xe chuyên dùng đã quá niên hạn sử dụng) hoặc cần có xe để thực hiện nhiệm vụ cấp bách được giao.

b) Cơ quan, đơn vị đã được trang bị xe ô tô chuyên dùng nhưng còn thiếu so với định mức số lượng đã quy định.

4. Đối với xe ô tô đã hết niên hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp tục sử dụng thì thực hiện thanh lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định, quản lý số tiền thu được từ thanh lý xe ô tô thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Điều 3. Chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng

Số TT

Đơn vị

Chủng loại xe

Số lượng xe tối đa/01 đơn vị

Ghi chú

I

Các đơn vị làm nhiệm vụ khám, chữa bệnh được trang bị xe cứu thương

1

Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

 

 

 

1.1

Có từ 500 giường bệnh trở lên

Xe cứu thương

05

Phục vụ hỗ trợ kỹ thuật tuyến cơ sở, chuyển tuyến, phục vụ công tác cấp cứu

1.2

Có từ 400 giường bệnh đến dưới 500 giường bệnh

Xe cứu thương

04

1.3

Có từ 300 giường bệnh đến dưới 400 giường bệnh

Xe cứu thương

03

2

Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh

 

 

2.1

Có từ 200 giường bệnh trở lên

Xe cứu thương

03

2.2

Có trên 100 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh

Xe cứu thương

02

Phục vụ chuyển tuyến, phục vụ công tác cấp cứu

2.3

Có từ 100 giường bệnh trở xuống

Xe cứu thương

01

3

Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, Trung tâm y tế có giường bệnh

 

 

3.1

Bệnh viện đa khoa tuyến huyện

 

 

a

Có trên 100 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh

Xe cứu thương

02

b

Có từ 100 giường bệnh trở xuống

Xe cứu thương

01

c

Bệnh viện Đa khoa huyện Đồng Hỷ (đặc thù có Phân viện Trại Cau)

Xe cứu thương

01

3.2

Các Trung tâm y tế tuyến huyện có giường bệnh

 

 

a

Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên

Xe cứu thương

02 xe

b

Trung tâm Y tế thành phố Sông Công

Xe cứu thương

01 xe

4

Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh

Xe cứu thương

01 xe

Phục vụ chuyên ngành

5

Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục LĐXH tỉnh, Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng tâm thần kinh

Xe cứu thương

01 xe

Phục vụ chuyển tuyến, phục vụ công tác cấp cứu

II

Các cơ quan, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng từ 16 đến 47 chỗ ngồi

1

Trường Cao đẳng Y tế, Trường Cao đẳng Sư phạm, Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính, Trung tâm Điều dưỡng người có công

Xe ô tô từ 30 chỗ đến 47 chỗ ngồi

01

Xe chở giáo viên, sinh viên đi thực tế; xe đưa đón người có công đi điều dưỡng

2

Trường Năng khiếu thể dục thể thao, Trung tâm Thể dục thể thao Thái Nguyên, Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên

Xe ô tô từ 16 chỗ đến dưới 30 chỗ

01

Xe đưa vận động viên luyện tập và thi đấu, đưa diễn viên đi biểu diễn, xe chở giáo viên và học viên đi thực tế

3

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Tài chính

Xe ô tô 16 chỗ

01

Xe phục vụ hoạt động đoàn kiểm tra liên ngành

4

Sở Giao thông vận tải

Xe ô tô 16 chỗ

01

Xe phục vụ công tác sát hạch cấp phép lái xe (chở sát hạch viên, thiết bị, tài liệu...)

5

Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính

Xe ô tô 16 chỗ

01

Xe ô tô phục vụ công tác tuyển sinh đào tạo nghề Bưu chính - Viễn thông

6

Văn phòng Ban An toàn giao thông

Xe ô tô 16 chỗ

01

Xe phục vụ công tác tuyên truyền đảm bảo an toàn giao thông

7

Đoàn Nghệ thuật tỉnh

Xe ô tô từ 24 chỗ đến dưới 30 chỗ

02 xe

Xe chở diễn viên đi biểu diễn

III

Các cơ quan, đơn vị được trang bị xe bán tải, xe tải thùng lửng

1

Các đơn vị làm nhiệm vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng, quản lý trật tự đô thị, quản lý di tích lịch sử, sinh thái du lịch ở miền núi...

 

 

 

1.1

Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố, thị xã

Xe ô tô bán tải

01

Xe phục vụ công tác phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng, quản lý di tích lịch sử, sinh thái du lịch

1.2

Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa, Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường Hồ Núi Cốc, Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Ban Quản lý khu di tích Lịch sử Sinh thái ATK Định Hóa

Xe ô tô bán tải

01

1.3

Đội Kiểm lâm cơ động phòng chống cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm

Xe ô tô bán tải

02

2

Đội Quản lý thị trường các huyện, thành phố, thị xã; Đội Quản lý thị trường cơ động

Xe ô tô bán tải

01

Xe phục vụ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại

3

Đơn vị quản lý trật tự xây dựng và giao thông

 

 

 

3.1

Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông thành phố Thái nguyên

Xe ô tô bán tải

Xe ô tô tải ≥ 3,5 tấn

02

 

01

Xe phục vụ quản lý trật tự, cảnh quan đô thị

3.2

Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên

Xe ô tô bán tải

Xe ô tô tải 1,5 tấn

01

 

01

3.3

Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông các huyện

Xe ô tô tải 1,5 tấn

01

4

Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao các huyện, thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công

Xe ô tô bán tải

01

Xe phục vụ tuyên truyền cổ động

5

Thanh tra Sở Giao thông vận tải

Xe ô tô bán tải

03

Xe ô tô phục vụ công tác thanh tra giao thông

Xe ô tô ca ≥ 29 chỗ

01

Xe phục vụ kiểm soát tải trọng xe, chưa bao gồm các thiết bị gắn trên xe

6

Đoàn Nghệ thuật tỉnh

Xe ô tô tải ≥ 3,5 tấn

01

Xe ô tô chở trang thiết bị phục vụ biểu diễn

7

Trung tâm Y tế dự phòng

Xe ô tô bán tải

02

Phục vụ phòng chống dịch bệnh, vận chuyển vác xin

8

Cơ quan, đơn vị sự nghiệp khác

Xe ô tô bán tải

01 xe

Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp phải thường xuyên chuyên chở vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động mang tính chất lưu động; hoạt động tuyên truyền cổ động lưu động, phòng chống dịch bệnh chuyên chở vác xin, kiểm định hiệu chuẩn lưu động...

IV

Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình Cấp huyện

1

Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

Xe phát thanh, truyền hình lưu động

03 xe

Chưa bao gồm các thiết bị phục vụ truyền hình trực tiếp gắn trên xe

Xe ô tô ca 24 chỗ ngồi

01 xe

Chở thiết bị và cán bộ phục vụ truyền hình lưu động

2

Đài Phát thanh - Truyền hình các huyện, thành phố, thị xã

Xe ô tô bán tải

01 xe

Chở thiết bị và cán bộ phục vụ truyền hình lưu động

V

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phục vụ nhiệm vụ đặc thù khác được trang bị xe 7 chỗ, 2 cầu

1

Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; cơ quan chỉ đạo công tác phòng, chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn cấp tỉnh; cấp huyện, thị xã, thành phố

Xe ô tô 7 chỗ, 2 cầu

01 xe

Xe phục vụ phòng chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn

2

Cơ quan chỉ đạo chống buôn lậu và gian lận thương mại cấp tỉnh

Xe ô tô 7 chỗ, 2 cầu

01 xe

Xe phục vụ công tác chỉ đạo chống buôn lậu và gian lận thương mại

3

Cơ quan chỉ đạo công tác phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp tỉnh

Xe ô tô 7 chỗ, 2 cầu

01 xe

Xe phục vụ chỉ đạo công tác phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm

4

Cơ quan chỉ đạo phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động cấp tỉnh

Xe ô tô 7 chỗ, 2 cầu

01 xe

Xe phục vụ công tác chỉ đạo phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 4. Quy định khác

1. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập khi được thành lập mới, theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chính trị - xã hội được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật, đề xuất chủng loại, số lượng xe cụ thể gửi Sở Tài chính để tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

2. Đối với xe ô tô chuyên dùng khác (xe chuyên chở rác, xe cuốn ép rác, xe hút bùn, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe sửa chữa điện, xe kéo, xe cần cẩu, xe phục vụ thông tin liên lạc, xe phục vụ nhiệm vụ đặc thù theo quy định của Bộ, ngành, trung ương...) các cơ quan, đơn vị căn cứ vào quy mô dân số, mật độ dân số trên địa bàn, nhiệm vụ được giao... đề xuất chủng loại, số lượng xe gửi Sở Tài chính để tham mưu báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể.

3. Đối với chủng loại cụ thể của tng loại xe ô tô chuyên dùng (số ghế của loại xe ca, tải trọng của xe tải, trang thiết bị gắn kèm theo xe cứu thương...), Sở Tài chính căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác của từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và định mức về chủng loại, số lượng quy định tại Quy định này để tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

Chương III

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 5. Chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng

Các cơ quan, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo Quy định này thực hiện việc quản lý xe tại cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn định mức; tổ chức hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe tại các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mua mới, thu hồi, điều chuyển, thanh lý xe ô tô chuyên dùng theo thẩm quyền quy định.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này để đảm bảo việc thực hiện trang bị xe chuyên dùng đúng đối tượng và đúng mục đích.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Ban hành quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc đơn vị bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở các nguyên tắc tại Quy định này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 27/2016/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 27/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 09/09/2016
Ngày hiệu lực 20/09/2016
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/08/2019
Cập nhật năm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 27/2016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xe ô tô cho cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập Thanh Hóa 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xe ô tô cho cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập Thanh Hóa 2016
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 27/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Thái Nguyên
Người ký Vũ Hồng Bắc
Ngày ban hành 09/09/2016
Ngày hiệu lực 20/09/2016
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/08/2019
Cập nhật năm ngoái

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xe ô tô cho cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập Thanh Hóa 2016

Lịch sử hiệu lực Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xe ô tô cho cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập Thanh Hóa 2016