Quyết định 28/2006/QĐ-UBND

Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang

Quyết định 28/2006/QĐ-UBND chế độ định mức chi hoạt động thể dục thể thao Kiên Giang đã được thay thế bởi Quyết định 24/2009/QĐ-UBND Quy định chế độ định mức chi cho hoạt động thể dục và được áp dụng kể từ ngày 17/09/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 28/2006/QĐ-UBND chế độ định mức chi hoạt động thể dục thể thao Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2006/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 21 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 05/11/2004 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ mười một về việc ban hành chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 151/TTr-STC ngày 14/8/2006 về việc ban hành chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thể dục Thể thao hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2006./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.

1- Đối tượng: Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc đội tuyển các cấp.

2- Phạm vi áp dụng:

- Đội tuyển tỉnh.

- Đội tuyển trẻ tỉnh.

- Đội tuyển năng khiếu tỉnh.

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.

- Đội trẻ, năng khiếu huyện, thị xã, thành phố.

Điều 2. Thời gian áp dụng: trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập trung thi đấu trong và ngoài tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng), mức quy định cụ thể như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):

Số TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng

1

2

3

4

5

 Đội tuyển tỉnh.

 Đội tuyển trẻ tỉnh.

 Đội tuyển năng khiếu tỉnh.

 Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.

 Đội trẻ, năng khiếu huyện, thị xã, thành phố.

45.000

35.000

25.000

25.000

20.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):

Số TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng

1

2

3

4

5

 Đội tuyển tỉnh.

 Đội tuyển trẻ tỉnh.

 Đội tuyển năng khiếu tỉnh.

 Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.

 Đội trẻ, năng khiếu huyện, thị xã, thành phố.

60.000

45.000

45.000

35.000

30.000

Căn cứ vào tình hình thực tế, Sở Thể dục Thể thao quy định cụ thể việc sử dụng số tiền theo chế độ dinh dưỡng trên đây cho phù hợp.

Điều 4. Đối với lực lượng biểu diễn thể dục thể thao phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chế độ bồi dưỡng trong thời gian tập luyện và thời gian tập trung biểu diễn là 20.000 đồng/người/ngày.

Chương II

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT ĐẲNG CẤP QUỐC GIA, QUỐC TẾ VÀ TIỀN CÔNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN NGOÀI TỈNH

Điều 5. Hàng năm, các vận động viên của tỉnh được công nhận đạt đẳng cấp quốc gia, quốc tế được hỗ trợ như sau:

1. Vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng quốc gia mức hỗ trợ: 700.000 đ/tháng.

2. Vận động viên đạt đẳng cấp I quốc gia mức hỗ trợ: 450.000 đ/tháng

3. Vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng quốc tế mức hỗ trợ: 2.000.000 đ/tháng.

4. Đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia, quốc tế thì cũng được hưởng mức trợ cấp như vận động viên đó. Trường hợp huấn luyện viên huấn luyện cho nhiều vận động viên đạt nhiều đẳng cấp khác nhau thì được hưởng trợ cấp ở mức cao nhất.

Chế độ này chỉ thực hiện cho vận động viên và huấn luyện viên theo từng năm được công nhận đẳng cấp.

Điều 6. Tiền công thuê huấn luyện viên, vận động viên ngoài tỉnh:

Trường hợp phải thuê huấn luyện viên và chuyển nhượng vận động viên ngoài tỉnh, tùy theo trình độ chuyên môn được chi tiền công cụ thể như sau:

1. Huấn luyện viên: từ 5.000.000 đ/tháng - 8.000.000 đ/tháng

2. Vận động viên: từ 800.000 đ/tháng - 5.000.000 đ/tháng

Chương III

CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC

Điều 7. Trang phục tập luyện thường xuyên.

1. Huấn luyện viên các đội tuyển (bao gồm cấp tỉnh, huyện):

- Quần áo thể thao tay dài: 02 bộ/người/năm.

- Quần áo thun tay ngắn: 02 bộ/người/năm.

- Giày bata: 02 đôi/người/năm.

2. Vận động viên đội tuyển tỉnh, tuyển trẻ tỉnh:

- Quần áo: 02 bộ/người/năm, tùy đặc điểm từng bộ môn mà trang bị quần áo cho thích hợp.

- Các trang phục khác:

* Đối với môn bóng đá:

+ Giày móng: 04 đôi/người/năm.

+ Giày bata: 06 đôi/người/năm.

+ Tất: 04 đôi/người/năm.

+ Găng tay thủ môn: 04 cặp/người/năm.

* Đối với môn bóng chuyền:

+ Giày bata: 06 đôi/người/năm.

+ Tất: 04 đôi/người/năm.

+ Băng gối: 04 cặp/người/năm.

* Đối với môn điền kinh:

+ Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm.

+ Giày bata: 04 đôi/người/năm.

+ Tất: 06 đôi/người/năm.

* Đối với môn xe đạp:

+ Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm.

+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.

+ Tất: 04 đôi/người/năm.

+ Bình nước: 06 cái/người/quý.

* Đối với môn quần vợt:

+ Giày chuyên dùng: 04 đôi/người/năm.

+ Tất: 04 đôi/người/năm.

+ Bóng: 02 hộp/người/tháng.

+ Dây đan vợt: 03 bộ/người/tháng.

+ Vợt: 01 cây/người/năm.

* Đối với môn cầu lông, bóng bàn: trang bị như môn quần vợt, riêng môn bóng bàn trang bị thêm mous dán vợt 01 bộ/người/quý thay cho dây đan vợt.

* Đối với môn bơi lội:

+ Kính: 02 cái/người/năm.

+ Nón: 01 cái/người/quý.

* Đối với môn võ thuật:

+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.

+ Tất: 04 đôi/người/năm.

+ Croquille: 01 cái/người/năm.

3. Vận động viên các đội năng khiếu, tuyển huyện:

Tùy theo đặc điểm của từng bộ môn thể thao, thời gian tập luyện và khả năng kinh phí hàng năm mà trang bị nhưng không vượt quá 50% mức quy định cho các đội tuyển nêu trên.

4. Đối với lực lượng tham gia công tác trọng tài được trang phục như sau:

- Trọng tài môn bóng đá:

+ Quần áo: 02 bộ/người/năm.

+ Giày móng: 02 đôi/người/năm.

- Trọng tài các môn thể thao khác:

+ Áo: 03 cái/người/năm.

+ Quần tây: 02 cái/người/năm.

+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.

Điều 8. Trang phục thi đấu các giải khu vực và toàn quốc.

1. Các môn bóng đá, bóng chuyền:

- Quần áo: 02 bộ/người/giải.

- Giày: 02 đôi/người/giải.

- Tất: 02 đôi/người/giải.

- Bịt ống chân: 01 cặp/người/giải.

- Găng tay thủ môn: 01 cặp/người/giải.

- Băng gối: 01 cặp/người/giải.

Trường hợp vận động viên tham gia thi đấu nhiều giải trong năm chỉ trang phục quần áo thi đấu tối đa không quá 02lần/năm.

2. Các môn thể thao khác:

- Quần áo thi đấu: 02 bộ/người/năm.

- Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm.

Điều 9. Các trang thiết bị và dụng cụ tập luyện tùy thuộc từng môn thể thao và khả năng kinh phí hàng năm do Sở Thể dục Thể thao quyết định.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG BAN TỔ CHỨC, TRỌNG TÀI, NHÂN VIÊN PHỤC VỤ

Điều 10. Các giải khu vực do tỉnh đăng cai chi theo điều lệ giải quy định, trường hợp điều lệ giải không quy định thì mức chi cụ thể như sau:

1. Môn bóng đá:

- Trưởng, Phó Ban tổ chức : 80.000 đồng/người/buổi.

- Trọng tài chính: 100.000 đồng/người/trận.

- Các trọng tài khác: 80.000 đồng/người/trận.

- Các Ủy viên BTC: 70.000 đồng/người/buổi.

- Nhân viên phục vụ: 60.000 đồng/người/buổi.

2. Môn bóng chuyền:

- Trưởng, Phó Ban tổ chức: 60.000 đồng/người/buổi.

- Trọng tài chính: 50.000 đồng/người/trận.

- Các trọng tài khác: 40.000 đồng/người/trận.

- Các Ủy viên Ban tổ chức: 50.000 đồng/người/buổi.

- Nhân viên phục vụ: 40.000 đồng/người/buổi.

3. Các môn thể thao khác:

- Trưởng, Phó Ban tổ chức: 60.000 đồng/người/buổi.

- Các trọng tài: 50.000 đồng/người/buổi.

- Nhân viên phục vụ: 40.000 đồng/người/buổi.

Điều 11. Đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức, mức chi cho các đối tượng cụ thể như sau:

Số TT

Nội dung giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

Môn bóng đá:

- Trưởng, Phó Ban tổ chức

- Trọng tài chính, giám sát

- Các trọng tài khác

- Các Ủy viên ban tổ chức

- Nhân viên phục vụ

Môn bóng chuyền:

- Trưởng, Phó ban tổ chức

- Trọng tài chính

- Các trọng tài khác

- Các Ủy viên ban tổ chức.

- Nhân viên phục vụ

Các môn thể thao khác:

- Các thành viên Ban tổ chức

- Các trọng tài

- Nhân viên phục vụ

 

60.000 đ/người/buổi

60.000 đ/người/trận

50.000 đ/người/trận

50.000 đ/người/buổi

30.000 đ/người/buổi

 

50.000 đ/người/buổi

40.000 đ/người/trận

30.000 đ/người/trận

40.000 đ/người/buổi

35.000 đ/người/buổi

 

50.000 đ/người/buổi

40.000 đ/người/buổi

35.000 đ/người/buổi

 

50.000 đ/người/buổi

50.000 đ/người/trận

40.000 đ/người/trận

40.000 đ/người/buổi

25.000 đ/người/buổi

 

45.000 đ/người/buổi

30.000 đ/người/trận

25.000 đ/người/trận

35.000 đ/người/buổi

30.000 đ/người/buổi

 

40.000 đ/người/buổi

35.000 đ/người/buổi

30.000 đ/người/buổi

Chương V

CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG

Điều 12. Đối với các giải do tỉnh tổ chức, mức chi khen thưởng như sau:

1. Đối với các môn thể thao tập thể:


Số TT

Nội dung giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1.1

a

 

 

 

 

 


b

 

 

 

 

 


1.2

a

 

 

 

 


b

 

 

 

 

1.3

 

 

 

 

1.4

 

 

 

 

1.5

a

 

 

 

b

Môn bóng đá:

Giải vô địch.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- Phong cách.

- Thủ môn xuất sắc, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng, cầu thủ xuất sắc.

Giải trẻ và các ngành.

- Hạng nhất

- Hạng nhì

- Hạng ba

- Phong cách

- Thủ môn xuất sắc, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng, cầu thủ xuất sắc.

Môn bóng chuyền:

Giải vô địch.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- VĐV xuất sắc, VĐV phòng thủ xuất sắc, VĐV chuyền 2 xuất sắc.

Giải trẻ và các ngành.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- VĐV xuất sắc.

Giải đua Ghe ngo:

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- Hạng tư.

Giải đua thuyền truyền thống:

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- Hạng tư.

Giải đua xe đạp:

Giải đồng đội.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

Giải cá nhân.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- Hạng tư.

- Hạng năm.

- Hạng 6 đến 10.

 

 

8.000.000 đồng

6.000.000 đồng

4.000.000 đồng

1.000.000 đồng

300.000 đồng

 


4.000.000 đồng

3.000.000 đồng

2.000.000 đồng

500.000 đồng

150.000 đồng

 

 

3.000.000 đồng

2.000.000 đồng

1.500.000 đồng

300.000 đồng

 


2.000.000 đồng

1.500.000 đồng

1.000.000 đồng

150.000 đồng

 

10.000.000 đồng

8.000.000 đồng

6.000.000 đồng

4.000.000 đồng

 

8.000.000 đồng

6.000.000 đồng

4.000.000 đồng

2.000.000 đồng

 

 

600.000 đồng

500.000 đồng

400.000 đồng

 

400.000 đồng

300.000 đồng

250.000 đồng

200.000 đồng

150.000 đồng

100.000 đồng

 

 

4.000.000 đồng

3.000.000 đồng

2.000.000 đồng

500.000 đồng

200.000 đồng

 


3.000.000 đồng

2.000.000 đồng

1.000.000 đồng

300.000 đồng

100.000 đồng

 

 

2.000.000 đồng

1.500.000 đồng

1.000.000 đồng

200.000 đồng

 


1.000.000 đồng

800.000 đồng

500.000 đồng

100.000 đồng

 

4.000.000 đồng

3.000.000 đồng

2.000.000 đồng

1.000.000 đồng

 

3.000.000 đồng

2.000.000 đồng

1.000.000 đồng

800.000 đồng

 

 

300.000 đồng

250.000 đồng

200.000 đồng

 

300.000 đồng

250.000 đồng

200.000 đồng

150.000 đồng

100.000 đồng

80.000 đồng

2. Đối với các môn thể thao cá nhân:


Số TT

Nội dung giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện

2.1

a

 

 

 

b

 

 

 

c

 

 

 

 

 

 

2.2

a

 

 

 

b

 

 

 

c

Các giải vô địch:

Giải toàn đoàn.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

Giải đồng đội, giải đôi.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

Giải cá nhân.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- Hạng tư.

- Hạng năm.

- Hạng 6 đến 10.

Các giải trẻ:

Giải toàn đoàn.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

Giải đồng đội.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

Giải cá nhân.

- Hạng nhất.

- Hạng nhì.

- Hạng ba.

- Hạng tư.

- Hạng năm.

 

 

1.000.000 đồng

800.000 đồng

600.000 đồng

 

600.000 đồng

500.000 đồng

400.000 đồng

 

400.000 đồng

300.000 đồng

200.000 đồng

150.000 đồng

120.000 đồng

100.000 đồng

 

 

300.000 đồng

250.000 đồng

200.000 đồng

 

300.000 đồng

200.000 đồng

150.000 đồng

 

250.000 đồng

200.000 đồng

150.000 đồng

120.000 đồng

80.000 đồng

 

 

800.000 đồng

600.000 đồng

400.000 đồng

 

500.000 đông

400.000 đồng

300.000 đồng

 

300.000 đông

200.000 đồng

150.000 đồng

120.000 đồng

100.000 đồng

80.000 đồng

 

 

200.000 đồng

150.000 đồng

100.000 đồng

 

200.000 đồng

150.000 đồng

80.000 đồng

 

200.000 đồng

150.000 đồng

120.000 đồng

100.000 đồng

60.000 đồng

3. Hiện vật kèm theo các giải thưởng như: Cờ, Cúp, Huy chương do Ban tổ chức giải quy định cụ thể cho từng giải và môn thi đấu phù hợp với hoạt động thể thao của tỉnh. Mức thưởng nêu ở Điều 12 là mức quy định tối đa, căn cứ vào từng giải và môn thi đấu, khả năng kinh phí Ban tổ chức giải quy định cụ thể mức thưởng trong điều lệ giải nhưng không vượt quá mức quy định trên.

Điều 13. Khen thưởng các vận động viên đạt giải quốc gia, quốc tế:

Vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu đạt thành tích ở giải vô địch quốc gia, quốc tế, ngoài chế độ thưởng của Ủy ban Thể dục Thể thao Việt Nam, tỉnh sẽ thưởng thêm mức cụ thể như sau:

1. Đạt huy chương ở giải vô địch thưởng thêm bằng 75% mức thưởng của Ủy ban Thể dục Thể thao Việt Nam.

2. Đạt huy chương ở giải trẻ thưởng thêm bằng 50% mức thưởng của Ủy ban Thể dục Thể thao Việt Nam.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14.

- Kinh phí thực hiện các chế độ tại quy định này được bố trí hàng năm trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Thể dục Thể thao hướng dẫn chi tiết việc thực hiện bản quy định này./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 28/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu28/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/08/2006
Ngày hiệu lực01/09/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/04/2011
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 28/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 28/2006/QĐ-UBND chế độ định mức chi hoạt động thể dục thể thao Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 28/2006/QĐ-UBND chế độ định mức chi hoạt động thể dục thể thao Kiên Giang
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu28/2006/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýBùi Ngọc Sương
              Ngày ban hành21/08/2006
              Ngày hiệu lực01/09/2006
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/04/2011
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 28/2006/QĐ-UBND chế độ định mức chi hoạt động thể dục thể thao Kiên Giang

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 28/2006/QĐ-UBND chế độ định mức chi hoạt động thể dục thể thao Kiên Giang