Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định 28/2006/QĐ-UBND

Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND đã được thay thế bởi Quyết định 24/2009/QĐ-UBND Quy định chế độ định mức chi cho hoạt động thể dục và được áp dụng kể từ ngày 17/09/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 05 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KIÊN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2006/QĐ-UBND NGÀY 24/8/2006 CỦA UBND TỈNH KIÊN GIANG VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục Thể thao về Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười tám về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTr-TC ngày 31/01/2008 về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Chế độ bồi dưỡng và tiền ăn cho Ban Tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ

1.1. Chế độ tiền ăn.

Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban Chỉ đạo; thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành các giải thi đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu). Mức chi tiền ăn 40.000 đồng/người/ngày đối với các giải thi đấu cấp khu vực, cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố.

Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền ăn theo quy định tại chế độ công tác phí trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

1.2. Sửa đổi Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang, như sau:

Các giải khu vực, giải toàn quốc do tỉnh đăng cai chi theo điều lệ giải quy định. Trường hợp điều lệ giải không quy định thì mức chi cụ thể như sau:

a. Môn bóng đá, bóng chuyền:

- Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức: 50.000 đồng/người/ngày;

- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 40.000 đồng/người/ngày;

- Giám sát, trọng tài chính: 40.000 đồng/người/buổi;

- Thư ký, trọng tài khác: 30.000 đồng/người/buổi;

- Bộ phận y tế: 25.000 đồng/người/buổi;

- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi.

b. Các môn thể thao khác.

- Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức: 50.000 đồng/người/ngày;

- Các trọng tài: 30.000 đồng/người/buổi;

- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi.

1.3. Sửa đổi Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:

Đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức, mức chi cho các đối tượng cụ thể như sau:

Nội dung giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện

a. Môn bóng đá, bóng chuyền

 

 

- Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức.

50.000đ/người/ngày

40.000/người/ngày

- Thành viên các tiểu ban chuyên môn.

40.000đ/người/ngày

30.000đ/người/ngày

- Giám sát, trọng tài chính.

40.000đ/người/buổi

30.000đ/người/buổi

- Thư ký, trọng tài khác.

30.000đ/người/buổi

25.000đ/người/buổi

- Bộ phận y tế.

25.000đ/người/buổi

20.000đ/người/buổi

- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ.

20.000đ/người/buổi

20.000đ/người/buổi

b. Các môn thể thao khác.

 

 

- Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức.

50.000đ/người/ngày

40.000đ/người/ngày

- Các trọng tài.

30.000đ/người/buổi

25.000đ/người/buổi

- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ.

20.000đ/người/buổi

20.000đ/người/buổi

2. Chế độ khen thưởng.

2.1. Đối với các giải do tỉnh tổ chức.

a. Sửa đổi điểm 1.3, khoản 1, Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:

Nội dung giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Giải đua ghe ngo

 

 

- Hạng nhất

15.000.000đ

8.000.000đ

- Hạng nhì

10.000.000đ

6.000.000đ

- Hạng ba

8.000.000đ

4.000.000đ

- Hạng tư

6.000.000đ

3.000.000đ

b. Đối tượng cấp xã: mức thưởng chung bằng 80% mức thưởng của cấp huyện.

2.2. Sửa đổi Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:

Vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu tại các giải vô địch quốc gia, các giải trẻ quốc gia đạt huy chương vàng, bạc, đồng sẽ thưởng mức thưởng cụ thể như sau:

a. Vận động viên đạt huy chương ở giải vô địch quốc gia được thưởng.

- Huy chương vàng: 5.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng;

- Phá kỷ lục quốc gia: 5.000.000 đồng.

b. Vận động viên đạt huy chương tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia được thưởng như sau:

- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi:

+ Huy chương vàng: 1.000.000 đồng.

+ Huy chương bạc: 600.000 đồng.

+ Huy chương đồng: 400.000 đồng.

- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi:

+ Huy chương vàng: 1.500.000 đồng.

+ Huy chương bạc: 900.000 đồng.

+ Huy chương đồng: 600.000 đồng.

- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:

+ Huy chương vàng: 2.000.000 đồng;

+ Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;

+ Huy chương đồng: 800.000 đồng;

- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi:

+ Huy chương vàng: 2.500.000 đồng;

+ Huy chương bạc: 1.500.000 đồng;

+ Huy chương đồng: 1.000.000 đồng;

c. Đối với các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người theo điều lệ giải quy định tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng nêu trên.

d. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng nêu trên.

đ. Đối với huấn luyện viên.

- Đối với các môn thi đấu cá nhân những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu quốc gia. Mức thưởng chung bằng với mức thưởng đối với vận động viên;

- Đối với môn thi đấu tập thể: mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với mức thưởng vận động viên.

- Đối với môn thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng 1 lần thi, thì mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với 50% mức thưởng tương ứng cho vận động viên.

e. Đối với các cuộc thi đấu khu vực, đại hội thể dục thể thao khu vực, các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích thì được thưởng bằng 50% mức quy định của các cuộc thi đấu vô địch Quốc gia và Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc. Riêng đối với các giải thi đấu quốc tế có vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh tham gia thi đấu và lập thành tích do Giám đốc Sở Thể dục Thể thao đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: trong phạm vi dự toán được giao cho từng cấp ngân sách.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thể dục Thể thao hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Những nội dung khác về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang không được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này vẫn được thực hiện theo Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu06/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/02/2008
Ngày hiệu lực15/02/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/04/2011
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu06/2008/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
              Người kýBùi Ngọc Sương
              Ngày ban hành05/02/2008
              Ngày hiệu lực15/02/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/04/2011
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND