Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý, khai thác tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung toàn văn Quyết định 28/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý khai thác tuyến sông kênh rạch Hồ Chí Minh


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2016/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH, RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1202/TTr-SNN ngày 24 tháng 5 năm 2016; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 2703/STP-VB ngày 29 tháng 4 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Liêm

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH, RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về việc phân cấp và phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành, đơn vị thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong việc thực hiện các hoạt động quản lý, khai thác liên quan đến sông, kênh, rạch và các công trình thủy lợi trên sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch

1. Phân cấp quản lý, khai thác theo chức năng của các tuyến sông, kênh, rạch gồm: tiêu thoát nước; giao thông thủy; cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng, sản xuất muối nhằm đảm bảo quản lý nhà nước thống nhất về thể chế, chính sách, chiến lược và quy hoạch đối với các ngành, lĩnh vực giúp khai thác tối đa chức năng phục vụ của các tuyến sông, kênh, rạch.

2. Những tuyến sông, kênh, rạch liên quan đến phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện; những tuyến sông, kênh, rạch liên quan đến phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì phân cấp cho các Sở, ngành, đơn vị thành phố; những tuyến sông, kênh, rạch liên quan đến phạm vi giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở Trung ương, trừ trường hợp các tuyến sông, kênh, rạch được Trung ương ủy quyền cho thành phố quản lý.

3. Các đơn vị được phân giao nhiệm vụ quản lý, khai thác các sông, kênh, rạch tại Quyết định này có trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình khai thác các tuyến sông, kênh, rạch do đơn vị quản lý nhằm đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa theo chức năng của các tuyến sông, kênh, rạch.

4. Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về việc lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn bờ sông, kênh, rạch. Đối với việc san lấp, nắn chỉnh tuyến sông, kênh, rạch thì Ủy ban nhân dân quận - huyện lấy ý kiến của Sở quản lý chuyên ngành bằng văn bản. Về trình tự, thủ tục thỏa thuận thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH, RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Điều 3. Phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước:

a) Giao Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu thoát nước theo chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

b) Giao Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy sông, kênh, rạch.

c) Phân cấp Ủy ban nhân dân các quận - huyện trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước từ phạm vi mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn sông, kênh, rạch.

d) Phân cấp Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn huyện Cần Giờ bao gồm cả phạm vi tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy sông, kênh, rạch và phạm vi tính từ mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn sông, kênh, rạch.

đ) Phân cấp Ủy ban nhân dân quận Bình Tân trực tiếp quản lý, khai thác 24 tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn quận Bình Tân bao gồm cả phạm vi tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy sông, kênh, rạch và phạm vi tính từ mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn sông, kênh, rạch.

(Đính kèm Phụ lục 1: Danh mục các tuyến sông kênh rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố)

2. Các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy:

a) Đối với các tuyên đường thủy nội địa địa phương:

- Giao Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đường thủy nội địa theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

- Giao Khu Quản lý Đường thủy nội địa trực tiếp quản lý, khai thác hệ thống đường thủy nội địa địa phương tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy sông, kênh, rạch.

b) Đối với các tuyên đường thủy nội địa Quốc gia; tuyên đường thủy nội địa chuyên dùng và tuyên hàng hải:

- Giao Sở Giao thông vận tải phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

- Giao Khu Quản lý Đường thủy nội địa trực tiếp quản lý, khai thác, vận hành vùng nước tính từ biên mép bờ cao đến biên hành lang bảo vệ luồng.

- Đối với các tuyên đường thủy nội địa Quốc gia được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền (tại Quyết định số 2400/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 10 năm 2012 và Quyết định số 2990/QĐ-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2013), giao Khu Quản lý đường thủy nội địa thực hiện công tác quản lý, khai thác theo quy định.

c) Phân cấp Ủy ban nhân dân các quận - huyện trực tiếp quản lý từ phạm vi mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn của các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy trên địa bàn thành phố.

(Đính kèm Phụ lục 2: Danh mục các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy trên địa bàn Thành phố)

3. Các tuyến kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối:

a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối theo chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

b) Giao Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch trong hệ thống công trình thủy lợi và các công trình thủy lợi trên sông, kênh, rạch bao gồm: phạm vi tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy kênh, rạch và phạm vi từ mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn bờ kênh, rạch và hành lang bảo vệ an toàn công trình thủy lợi.

c) Phân cấp Ủy ban nhân dân các quận - huyện trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối còn lại (trừ các tuyến kênh, rạch đã giao Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố trực tiếp quản lý, khai thác) bao gồm: phạm vi tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy kênh, rạch và phạm vi từ mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn kênh, rạch.

(Đính kèm Phụ lục 3: Danh mục các tuyến kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trông thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối trên địa bàn thành phố)

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tiến hành các thỏa thuận và quyết định về san lấp, xây dựng công trình trên các sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy, tiêu thoát nước đô thị sau khi có ý kiến của đơn vị quản lý trực tiếp, đảm bảo phù hợp với quy hoạch của ngành phụ trách. Về trình tự, thủ tục thỏa thuận thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ trì xác định và công bố ranh mép bờ cao của các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy và tiêu thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố.

3. Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và quận - huyện liên quan lập kế hoạch cải tạo và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

4. Thường xuyên tuần tra, kiểm tra kịp thời phát hiện và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thanh tra Xây dựng xử lý nghiêm các trường hợp san lấp, lấn chiếm, xây dựng nhà ở, công trình sai phép, không phép trong phạm vi luồng, hành lang bảo vệ luồng và hành lang bảo vệ an toàn sông, kênh, rạch theo thẩm quyền quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tiến hành các thỏa thuận và quyết định về san lấp, xây dựng công trình trên các sông, kênh, rạch, đầm, hồ có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối phù hợp với quy hoạch của ngành phụ trách. Về trình tự, thủ tục thỏa thuận thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ trì xác định phạm vi, công bố và tiến hành cắm mốc hành lang chỉ giới an toàn công trình thủy lợi và đê điều trên các sông, kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối trên địa bàn thành phố.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Trên cơ sở mép bờ cao đã được Sở Giao thông vận tải công bố, giao Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác định mốc chỉ giới trên bản đồ địa chính, từ đó tiến hành cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi hành lang bảo vệ an toàn bờ sông, kênh, rạch trên thực địa (ngoại trừ hành lang bảo vệ an toàn đê điều trên các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và hành lang bảo vệ an toàn công trình thủy lợi) tổ chức bàn giao cho các đơn vị và quận - huyện được giao quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch kèm theo Quyết định này. Đối với các tuyến sông do Trung ương quản lý, giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Giao thông vận tải cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn trên bờ sông, kênh, rạch.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương được giao quản lý trực tiếp tại Quyết định này rà soát, cập nhật xây dựng bản đồ các tuyến sông, kênh, rạch làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch đạt hiệu quả theo phân cấp.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc

Chủ trì và phối hợp với các cấp chính quyền địa phương tổ chức triển khai công tác công bố hệ thống đồ án quy hoạch, bản đồ quy hoạch xây dựng đô thị trong đó có xác định phạm vi hành lang trên bờ sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố làm cơ sở cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch đạt hiệu quả theo phân cấp.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Chủ trì và phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các đơn vị liên quan để tiến hành kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp san lấp, lấn chiếm, xây dựng nhà ở, công trình sai phép, không phép trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn sông, kênh, rạch theo thẩm quyền quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Khu Quản lý Đường thủy nội địa, Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện được giao trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch:

1. Định kỳ hàng năm:

a) Các địa phương, đơn vị được giao quản lý phạm vi tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy sông, kênh, rạch: xây dựng kế hoạch, đề xuất đầu tư và tổ chức thực hiện việc nạo vét bùn đất bồi lắng, vớt rác, xử lý lục bình, cỏ dại và nạo vét bãi cạn, thanh thải chướng ngại vật, khơi thông luồng các tuyến sông, kênh, rạch, thực hiện các biện pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, kênh, rạch để đảm bảo an toàn, phát huy hiệu quả chức năng nhiệm vụ của các tuyến sông, kênh, rạch và các công trình trên sông, kênh, rạch.

b) Các địa phương được giao quản lý phạm vi tính từ mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn bờ kênh, rạch: xây dựng kế hoạch, đề xuất đầu tư xây dựng mới hoặc duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai để đảm bảo an toàn, phát huy hiệu quả chức năng nhiệm vụ của hành lang bảo vệ an toàn các tuyến sông, kênh, rạch. Đồng thời, tổ chức quản lý và bảo vệ các mốc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn bờ sông, kênh, rạch đã được phân giao quản lý.

c) Các địa phương, Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố được giao quản lý bao gồm cả phạm vi tính từ mép bờ cao trở ra mực nước xuống đáy kênh, rạch và phạm vi từ mép bờ cao trở vào đất liền thuộc hành lang bảo vệ an toàn bờ kênh, rạch và hành lang bảo vệ an toàn công trình thủy lợi: định kỳ hàng năm thực hiện theo nhiệm vụ tại điểm a và điểm b Khoản này.

2. Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra, xử lý hoặc báo cáo đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến sông, kênh, rạch và các công trình thủy lợi trên sông, kênh, rạch theo phân cấp quản lý, khai thác tại Quyết định này.

3. Định kỳ hàng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng và thống kê đầy đủ các số liệu cơ bản của các tuyến sông, kênh, rạch đã được giao quản lý để phục vụ công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng; qua đó kịp thời phát hiện các tuyến sông, kênh, rạch chưa có trong danh mục phân cấp hoặc loại khỏi danh sách những tuyến sông, kênh, rạch không còn tồn tại trên thực địa; báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

4. Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Khu Quản lý Đường thủy nội địa, Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch tại Quyết định này có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận -huyện và các Sở, ngành, đơn vị liên quan:

a) Xây dựng quy chế phối hợp trong quá trình khai thác các tuyến sông, kênh, rạch do đơn vị quản lý nhằm đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa theo chức năng, nhiệm vụ của các tuyến sông, kênh, rạch, trình Sở chuyên ngành xem xét, phê duyệt.

b) Rà soát, cập nhật các số liệu thực tế của các tuyến sông, kênh, rạch gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng bản đồ các tuyến sông, kênh, rạch làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch đạt hiệu quả theo phân cấp.

Điều 10. Cá nhân, tổ chức có thực hiện các hoạt động liên quan đến bờ và lòng sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố như: san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình hạ tầng, dân dụng, công nghiệp...; nạo vét bùn đất bồi lăng, nạo vét bãi cạn, luồng lạch, thanh thải chướng ngại vật; thu hẹp, mở rộng, chỉnh tuyến sông, kênh, rạch phải có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành bằng văn bản trước khi thực hiện.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 11. Chế độ báo cáo

Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị, địa phương mình về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.

Điều 12. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh đột xuất hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

 


BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG SÔNG, KÊNH, RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

(Kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố

TT

Đơn vị trực tiếp quản lý

Tổng số lượng sông, kênh, rạch

Tổng chiều dài (m)

Ghi chú

I

Phụ lục 1: Danh mục các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố

849

1.094.105

 

1

Giao Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố

701

797.228

 

2

Giao Ủy ban nhân dân quận Bình Tân

24

22.424

 

3

Giao Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ

124

274.453

 

II

Phụ lục 2: Danh mục các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy trên địa bàn thành phố

112

975.500

 

III

Phụ lục 3: Danh mục các tuyến kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối trên địa bàn thành phố

1.992

2.299.133

 

1

Giao Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố

1.226

1.234.244

 

2

Giao Ủy ban nhân dân quận 9

8

4.966

 

3

Giao Ủy ban nhân dân quận 12

50

24.305

 

4

Giao Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn

108

78.219

 

5

Giao Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh

99

163.245

 

6

Giao Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

326

352.530

 

7

Giao Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè

34

82.000

 

8

Giao Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ

141

359.624

 

IV

Tổng cộng I+II+III

2.953

4.368.738

 

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH, RẠCH CÓ CHỨC NĂNG TIÊU THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT

Tên sông, kênh, rạch

Địa điểm (quận - huyện)

Quản lý ngành

Quản lý trực tiếp

Lý trình

Hiện trạng

 

Điểm đầu

Điểm cuối

Dài (m)

Rộng (m)

Ghi chú

Tổng cộng 849 tuyến, tổng chiều dài 1.094.105m

1.094.105

 

 

1

Rạch Cầu Dừa

4

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẻm 209 Tôn Thất Thuyết

Cầu Dừa quận 4 (Kênh Bến Nghé)

640

6,1

 

2

Rạch Cầu Dừa nhánh 1

4

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư cuối đường Hoàng Diệu

Rạch Cầu Dừa

110

1,4

 

3

Rạch Cầu Dừa nhánh 2

4

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư đường Khánh Hội

Rạch Cầu Dừa

410

2,2

 

4

Kênh Tân Hoá đoạn 1

11+Tân Phú

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Bùi Cẩm Hổ

Ngã 3 kênh Tân Hóa - Bàu Trâu

900

20

 

 

Kênh Tân Hoá đoạn 2

6

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 kênh Tân Hóa -Bàu Trâu

Cầu Ông Buông 2

698

10,9

 

5

Rạch Hàng Bàng đoạn 1

5

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Kênh Tàu Hủ

Góc Bến Bãi Sậy-đường Vạn Tượng

120

7

 

 

Rạch Hàng Bàng đoạn 2

5+6

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Góc Bến Bãi Sậy-đường Vạn Tượng

Phạm Đình Hổ

726

2

 

 

Rạch Hàng Bàng đoạn 3

6

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Minh Phụng

Kênh Tân Hóa- Lò Gốm

267

2,9

 

6

Rạch Bàu Trâu

6+Tân Phú

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cuối kênh Hiệp Tân

Kênh Tân Hóa

1.577

7

 

7

Rạch Ruột Ngựa đoạn 1

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cuối tuyến (giao rạch Nhỏ)

Giao rạch Ruột Ngựa -rạch Nhảy

1.428

20,6

 

 

Rạch Ruột Ngựa đoạn 2

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Giao rạch Ruột Ngựa -rạch Nhảy

Cầu Phú Định

814

42,8

 

8

Rạch Ruột Ngựa (nhánh 1)

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư đường An Dương Vương

Rạch Ruột Ngựa

291

7

 

9

Rạch Nhảy

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Mỹ Thuận

Giao rạch Ruột Ngựa -rạch Nhảy

1.540

21,7

 

10

Rạch Bà Cả

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường 42 (Thanh Niên)

Rạch Ruột Ngựa

421

7,8

 

11

Rạch Nhỏ (Bà Lựu nối dài)

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường An Dương Vương

Giao Rạch Ruột Ngựa

730

7,1

 

12

Kênh Ngang số 1

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Kênh Đôi

Kênh Tàu Hủ

400

 

 

13

Kênh Ụ Cây

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Kênh Đôi

Kênh Tàu Hủ

775

11,6

 

14

Rạch Ông Lớn nhánh 5

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư đường Tạ Quang Bửu

Ông Lớn nhánh 1

231

4,1

 

15

Rạch Ông Nhỏ

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Du

Rạch Ông Lớn

1.960

20

 

16

Rạch Ông Nhỏ nhánh 1

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thượng nguồn khu dân cư

Rạch Ông Nhỏ

291

5

 

17

Rạch Ông Nhỏ nhánh 2

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thượng nguồn khu dân cư

Rạch Ông Nhỏ

236

4,8

 

18

Rạch Ông Nhỏ nhánh 3

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ranh Bình Chánh - Quận 8

Rạch Ông Nhỏ

320

6,5

 

19

Rạch Ông Nhỏ nhánh 4

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thượng nguồn khu dân cư

Rạch Ông Nhỏ

292

5,8

 

20

Rạch Ông Nhỏ nhánh 5

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thượng nguồn khu dân cư (đường mới)

Rạch Ông Nhỏ

163

8,3

 

21

Rạch Ông Nhỏ nhánh 6

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thượng nguồn khu dân cư (đường mới)

Rạch Ông Nhỏ

438

6,2

 

22

Rạch Du

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Kênh Đôi

Khu dân cư Xí nghiệp may Quận 8

1.240

11

 

23

Rạch Hố Đen

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Ông Nhỏ nhánh 3

Đường Cao Lỗ

858

2

 

24

Rạch Cầu Đồn đoạn 1

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Bến Đò Đình

Đường Tạ Quang Bửu

443

4,5

 

 

Rạch Cầu Đồn đoạn 2

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường 42

Rạch Ruột Ngựa

645

6,7

 

25

Nhánh Rạch Bà Tàng 1

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Tàng

Cuối tuyến (Nguyễn Văn Linh)

1.256

8

 

26

Nhánh Rạch Bà Tàng 2

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Tàng

Cuối tuyến

2.356

38,3

 

27

Nhánh Rạch Bà Tàng 3

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Tàng

Cuối tuyến

1.650

16,1

 

28

Nhánh Rạch Bà Tàng 4

8

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Tàng

Cuối tuyến

400

20

 

29

Rạch Đầm Sen

11

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Chùa Giác Viên

Ngã 3 kênh Tân Hóa - rạch Đầm Sen

713

5,9

 

30

Rạch Bà Lựu (rạch Năng)

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hồ Học Lãm

đường An Dương Vương

430

3-8

 

31

Rạch Nhảy nhánh 1

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Hồ Học Lãm

Khu dân cư An Dương Vương

544

2,1

 

32

Rạch Nhảy nhánh 2

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư An Dương Vương

Cầu Mỹ Thuận

540

7,2

 

33

Kênh Lộ Tẻ

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư (đường Bà Hom)

Rạch Nước Lên

1.967

3

 

34

Rạch Chùa

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hương Lộ 3 (Tân Kỳ Tân Quý)

Kênh Nước Đen

580

1

 

35

Kênh Lương Bèo

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu nguồn (dọc Khu công nghiệp Bounchuen)

Tham Lương - Bến Cát - Vàm Nước Lên

2.133

8,1

 

36

Kênh Mười Xà

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư Hồ Học Lãm

Vàm Nước Lên

600

2,8

 

37

Sông Vàm Tắc

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

 Đường Trần Đại Nghĩa

Rạch Nước Lên

700

3

 

38

Rạch Nhảy 2

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu Nguồn Kinh Dương Vương

Cầu Mỹ Thuận

684

25,2

 

39

Kênh Nước Đen

Bình Tân

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

 Cửa xả cống hộp Kênh Nước Đen (trước Trạm xử lý Bình Hưng Hòa)

Tham Lương - Bến Cát - Vàm Nước Lên

2.000

7

 

40

Sông Cái Trung

Bình Tân + Bình Chánh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Phướng (Bình Tân)

Sông Chợ Đệm (Bình Chánh)

5.094

8-40

 

41

Kênh 19/5

Bình Tân +Tân Phú

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

 Gần số 243 đường Hai Sáu Tháng Ba

Kênh Tham Lương (Giao đường CN5 - CN3)

3.650

10

 

42

Rạch Cầu Bông

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cửa xả cầu mới Bạch Đằng

Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

1.191

9

 

43

Sông Bình Lợi

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 Bình Lợi-Bình Triệu

Sông Sài Gòn

364

37,9

 

44

Sông Bình Triệu (Hữu Tắc)

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 Bình Lợi-Bình Triệu

Sông Sài Gòn

745

42,4

 

45

Rạch Tam Vàm Tắc

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Giao rạch Bến Bồi- rạch Bà Láng

Ngã 3 Bình Lợi-Bình Triệu

522

40,2

 

46

Rạch Lăng đoạn 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Hồ Tam Vàm Tắc

Cầu Băngky

1.023

26,6

 

 

Rạch Lăng đoạn 2

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 341/1 Nguyễn Xí - P.13 (gần giao lộ Nguyễn Xí - Phạm Văn Đồng)

Cầu Băng Ky (Nơ Trang Long)

980

8,6

 

47

Rạch Lăng Nhánh 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Từ Rạch Lăng

Cầu Đen đường sắt

347

5,2

 

48

Rạch Lăng Nhánh 2

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Gần SN 354/66/39-Phường 11

Rạch Lăng 1

140

2,5

 

49

Rạch Bà Láng đoạn 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 Cầu Sơn - Cầu Bông

Cửa xả Bùi Đình Tuý

631

24

 

 

Rạch Bà Láng đoạn 2

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 Rạch Cầu Sơn- Bà Láng

Cửa xả Cầu Mới Bạch Đằng

651

28

 

 

Rạch Bà Láng đoạn 3

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 Bến Bồi - Bà Láng

Cửa xả Chu Văn An

312

10,8

 

 

Rạch Bà Láng đoạn 4

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cửa xả Chu Văn An

Cửa xả Bùi Đình Tuý

640

8,8

 

50

Rạch Bà Láng Nhánh 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Bà Láng

143

2,3

 

51

Rạch Cầu Sơn đoạn 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư sau hãng cân Nhơn Hòa (đường Ung Văn Khiêm)

Cầu Sơn

460

3,5

 

 

Rạch Cầu Sơn đoạn 2

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Cầu Sơn

410

6,9

 

52

Rạch Ung Văn Khiêm

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư đường Ung Văn Khiêm

Sông Sài Gòn

250

2

 

53

Rạch Văn Thánh đoạn 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẻm D3

Cầu Văn Thánh (Điện Biên Phủ)

445

22,3

 

 

Rạch Văn Thánh đoạn 2

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Văn Thánh (Điện Biên Phủ)

Cửa xả số 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

585

33,2

 

 

Rạch Văn Thánh đoạn 3

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cửa xả số 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

Cầu Ngô Tất Tố

512

30,4

 

 

Rạch Văn Thánh đoạn 4

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Ngô Tất Tố

Cầu Văn Thánh 2 (Nguyễn Hữu Cảnh)

320

34,9

 

54

Văn Thánh Nhánh đoạn 1

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu Nguồn (khu Du Lịch Văn Thánh)

Cửa xả số 158 Xô Viết Nghệ Tĩnh

316

6

 

 

Văn Thánh Nhánh đoạn 2

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu dân cư đường Trần Quý Cáp

Văn Thánh

232

2,8

 

 

Văn Thánh Nhánh đoạn 3

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thượng nguồn

Văn Thánh (cầu Văn Thánh 2)

138

3

 

55

Rạch Bùi Hữu Nghĩa

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cửa Xả Diên Hồng

Cầu Bùi Hữu Nghĩa

554

2,2

 

56

Rạch Cầu Bông

Bình Thạnh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu gỗ Mai Thị Lựu

Cầu Bùi Hữu Nghĩa

640

9

 

57

Rạch Lăng nhánh 1

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường số 4 (Số nhà 80/12/204)

Rạch Lăng 2

112

1-3,5

 

58

Trường Đai nhánh 1

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số nhà 170 đường số 59

Sông Trường Đai

350

6,6

 

59

Trường Đai nhánh 2

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cửa xả cống hộp tổ 33 Khu phố 5

Trường Đai nhánh 1

660

4,5

 

60

Rạch Cầu Cụt nhánh 1

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sau lưng nhà 611/19, Phạm văn Chiêu, phường 14

Rạch Cầu Cụt

127

1,5

 

61

Rạch Chín Xiểng

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

80/61A Dương Quảng Hàm, phường 5

Rạch Làng Lớn

783

10

 

62

Rạch Dừa (đoạn mương hở)

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Dương Quảng Hàm

Kênh Tham Lương

670

17,5

 

63

Rạch Bà Miêng (đoạn 1)

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 296/58 Nguyễn Văn Lượng, phường 17

Số 537/29/35 Nguyễn Oanh, phường 17

1.220

3

 

64

Rạch Bà Miêng (đoạn 2)

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 537/28/35 Nguyễn Oanh

Kênh Tham Lương

370

13,6

 

65

Rạch Bà Miêng nhánh 1

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cuối hẻm 730 Lê Đức Thọ

Rạch Bà Miêng

390

2,4

 

66

Rạch Bà Miêng nhánh 2

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 616/61/100 Lê Đức Tho, phường 15

Rạch Bà Miêng

260

4,6

 

67

Rạch Ông Bàu

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 262/3 Dương Quảng hàm, phường 5

Kênh Tham Lương

481

6,8

 

68

Rạch Ông Bàu nhánh 1

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 246/32/7 Dương Quảng hàm, phường 6

Ngã ba giao rạch Ông Bàu

127

7

 

69

Rạch Ông Tổng

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 234/69 Lê Đức Thọ, phường 6 (ngã ba giao rạch Ông Tổng nhánh 1 và 3)

Kênh Tham Lương

555

20

 

70

Rạch Ông Tổng nhánh 1

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 234/43 Lê Đức Thọ, phường 6

Rạch Ông Tổng (ngã ba giao với rạch Ông Tổng và Ông Tổng nhánh 3)

288

6,5

 

71

Rạch Ông Tổng nhánh 2

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cuối hẻm 496/1 Dương Quảng Hàm, phường 6

Rạch Ông Tổng nhánh 1

58

3,9

 

72

Rạch Ông Tổng nhánh 3

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 496/15/20Dương Quảng Hàm, phường 7

Rạch Ông Tổng (ngã ba giao với rạch Ông Tổng và Ông Tổng nhánh 1)

180

6

 

73

Rạch Cầu Cụt

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sau lưng trại gia cầm (148/11/54, đường số 59, phường 14)

Sông Trường Đai

846

6

 

74

Rạch Phạm Văn Chiêu

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẻm 106 Phạm Văn Chiêu, phường 14

Cống Þ800 của Kênh Tham Lương

80

2,5

 

75

Rạch Chùa Chiêm Phước

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

748/50/6E Lê Đức Thọ, phường 15

Kênh Tham Lương

340

3,7

 

76

Rạch Làng Lớn

Gò Vấp

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Dương Quảng Hàm

Kênh Tham Lương

360

11

 

77

Rạch nhánh 1 đường Cộng Hoà

Tân Bình

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Xưởng sửa máy bay

Cộng Hoà

400

4

 

78

Rạch nhánh 2 đường Cộng Hoà

Tân Bình

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Trường Sơn

Rạch nhánh đường Cộng Hoà

250

3

 

79

Kênh Hy Vọng

Tân Bình

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Vành Đai Sân Bay

Kênh Tham Lương

1.236

6,7

 

80

Kênh Tân Trụ

Tân Bình

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Gần SN 45/4 Trần Thái Tông

Kênh Hy Vọng

1.150

4,2

 

81

Kênh Tây Thạnh

Tân Phú

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Chế Lan Viên (đường 30/4)

Kênh 19/5

910

3

 

82

Kênh Hiệp Tân

Tân Phú

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Hoà Bình

Rạch Bàu Trâu

1.064

4

 

83

Rạch Dừa

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Quốc Hương

Sông Sài Gòn

999

4-10

 

84

Rạch Cá Trê

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Cá Trê 1

Rạch Cầu Ông Cậy

1.100

15

 

85

Rạch Cá Trê Nhỏ

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Ông Tranh

Sông Sài Gòn

1.500

10-30

 

86

Nguyễn Văn Hưởng 2

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Văn Hưởng

Sông Sài Gòn

140

6

 

87

Nguyễn Văn Hưởng 3

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Văn Hưởng

Sông Sài Gòn

150

6

 

88

Nguyễn Văn Hưởng 4

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Văn Hưởng

Sông Sài Gòn

200

12

 

89

Nguyễn Văn Hưởng 5

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Văn Hưởng

Sông Sài Gòn

150

10

 

90

Rạch Dừa

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẻm 97

Sông Sài Gòn

1.000

25

 

91

Rạch Ngo (Rạch Cầu Phao)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã ba rạch Cầu Ông Cậy

Ngã 3 sông Sài Gòn

2.200

15

 

92

Rạch Đá Đỏ

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 sông Sài Gòn

Cầu Bê tông cốt thép

1.600

20

 

93

Rạch Bà Cua

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Duy Trinh

Sông Đồng Nai

3.800

20

 

94

Nhánh Rạch Bà Cua 3

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Cua

Cuối tuyến

1.800

15

 

95

Nhánh Rạch Bà Cua 6

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Cua

Cuối tuyến

3.500

15

 

96

Nhánh Rạch Bà Cua 8 (Rạch Cầu Đập)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Cua

Cuối tuyến

1.300

18

 

97

Rạch Thảo Điền

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hội trường KP1

Sông Sài Gòn

1.100

20

 

98

Rạch Ông Chua

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Quốc Hương

Đường Song hành Xa lộ Hà Nội

1.200

40

 

99

Rạch Ông Hóa

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường số 60

Sông Sài Gòn

700

10

 

100

Rạch Ông Dí

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường số 61

Đường Nguyễn Văn Hưởng

600

10

 

101

Rạch Bà Rường

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Kỳ Hà

Sông Đồng Nai

1.300

35

 

102

Rạch Mương

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Thích Mật Thể

Rạch Bến Dóc

4.500

42

 

103

Rạch Bà Đạt

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Giồng Ông Tố

Rạch Đồng Trong

1.700

40

 

104

Rạch Khu Phố 1

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Dự án Phát triển nhà Thủ Đức

Sông Sài Gòn

150

20

 

105

Rạch Bà Cả

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Công ty Bạch Đằng (Bộ CA)

Cầu Ông Tranh

1.000

22

 

106

Rạch Thầy Cai

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Bà Cua

950

20

 

107

Rạch Mương Kinh

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Giồng Ông Tố

Rạch Đồng Ngòai

1.800

20

 

108

Rạch Đồng Ngòai

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Giồng Ông Tố

Ngã 3 rạch Đồng Trong

2.000

20

 

109

Rạch Cầu Cống

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngả 3 rạch Cầu Ông Cậy

Sông Sài Gòn

1.100

8

 

110

Rạch Ông Sầm

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Ông Sầm

Sông Giồng Ông Tố

1.100

8

 

111

Rạch Cầu Phao 13

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngả 3 rạch Cá Trê

Sông Sài Gòn

2.100

15

 

112

Rạch Cầu Phao 11

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 Rạch Cầu Phao 13

Sông Sài Gòn

1.360

12

 

113

Rạch Cầu Ông Cậy

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Cá Trê

Sông Sài Gòn

1.000

25

 

114

Rạch Kinh

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Cá Trê Lớn

Sông Sài Gòn

1.000

15

 

115

Nhánh sông Sài Gòn 1

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

1.200

20

 

116

Nhánh sông Sài Gòn 2

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

1.500

15

 

117

Nhánh sông Sài Gòn 3

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

1.500

15

 

118

Nhánh sông Sài Gòn 4

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

400

20

 

119

Nhánh sông Sài Gòn 5

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

400

30

 

120

Nhánh sông Sài Gòn 7

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

500

15

 

121

Nhánh sông Sài Gòn 8

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn

900

15

 

122

Nhánh sông Sài Gòn 16(Rạch Ương)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Sông Kỳ Hà

800

30

 

123

Nhánh sông Sài Gòn 18

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Sông Kỳ Hà

1.000

18

 

124

Nhánh sông Sài Gòn 19

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

2.000

12

 

125

Nhánh sông Sài Gòn 20

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

1.000

20

 

126

Nhánh Rạch Chiếc 3 (Sông Ba Đụt)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Chiếc

Rạch Giồng Ông Tố

1.000

15

 

127

Nhánh Rạch Chiếc 4

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Chiếc

Cuối tuyến

1.000

15

 

128

Nhánh Rạch Chiếc 5

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Chiếc

Rạch Chiếc

1.000

15

 

129

Nhánh Rạch Chiếc 6

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Chiếc

Cuối tuyến

900

15

 

130

Nhánh Rạch Chiếc 7

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Chiếc

Cuối tuyến

1.200

15

 

131

Nhánh Rạch Chiếc 10 (Rạch Kinh 1 Tấn)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Chiếc

Cuối tuyến

700

12

 

132

Nhánh Rạch Giồng Ông Tố 1

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Giồng Ông Tố

Cuối tuyến

1.200

12

 

133

Nhánh Rạch Giồng Ông Tố 2 (Kênh Đông)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Giồng Ông Tố

Cuối tuyến

1.000

15

 

134

Nhánh Rạch Giồng Ông Tố 3 (Rạch Đồng Nhỏ)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Giồng Ông Tố

Cuối tuyến

700

15

 

135

Nhánh Rạch Giồng Ông Tố 4

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Giồng Ông Tố

Cuối tuyến

900

12

 

136

Nhánh Rạch Giồng Ông Tố 5 (Rạch Đất Sét)

2

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Giồng Ông Tố

Rạch Kinh 1 Tấn

800

20

 

137

Rạch Phước Long A

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Đỗ Xuân Hợp

Ng 4 Bình Thi

200

4

 

138

Rạch Ông Tiến

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 rạch Gò Công

Ng 3 Rạch Trau Trấu

1.100

16

 

139

Nhánh sông Đồng Nai 22

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhánh Sông Tắc 3

Sông Đồng Nai

1.500

10 - 20

 

140

Nhánh sông Đồng Nai 23

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.300

16

 

141

Nhánh Rạch Chiếc 1

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

1.000

10 - 15

 

142

Nhánh Rạch Chiếc 2

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

1.100

10 - 15

 

143

Nhánh Rạch Chiếc 8

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

660

10 - 15

 

144

Nhánh Rạch Chiếc 9 (Rạch Đường Xuống)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Bến Đị Nhỏ

Rạch Chiếc

3.100

20 - 25

 

145

Nhánh Rạch Chiếc 10

 

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

2.000

15 - 20

 

146

Kinh Một Tấn

 

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Duy Trinh

Rạch Chiếc

1.200

7 -15

 

147

Rạch Đất Sét

 

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Đỗ Xuân Hợp

Rạch Một Tấn

2.000

10 - 30

 

148

Nhánh Rạch Bà Cua 1

 

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhánh rạch Bà Cua 2

Rạch Bà Cua

1.200

20 - 40

 

149

Nhánh Rạch Bà Cua 2 (Rạch Ngọn Tiệm)

 

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Duy Trinh

Rạch Bà Cua

1.800

20 - 30

 

150

Nhánh R Bà Cua 4 (Rạch Sơ Dừa)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Duy Trinh

Rạch Bà Cua

1.450

20 - 30

 

151

Nhánh Rạch Bà Cua 5 (Rạch Ngọn Mương)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Nguyễn Duy Trinh

Rạch Bà Cua

1.400

20 - 30

 

152

Nhánh Rạch Bà Cua 7

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Cua

Cuối tuyến

800

12

 

153

Nhánh Rạch Bà Cua 9 (Rạch Bà Hiện)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Kênh Một Tấn

Rạch Bà Cua

1.440

15

 

154

Nhánh Sông Cầu Ông Nhiêu 1

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Ông Nhiêu

Rạch Ông Nhiêu

1.500

10 - 20

 

155

Nhánh Sông Cầu Ông Nhiêu 2 (Rạch Mương Củi)

9

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Cầu Ông Nhiêu

1.300

10 - 15

 

156

Nhánh Sông Cầu Ông Nhiêu 3

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Cầu Ông Nhiêu

1.600

10 - 15

 

157

Nhánh Sông Cầu Ông Nhiêu 4 (Rạch Ngọn Mương-Ngọn Trì)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Kênh Một Tấn

Rạch Ông Nhiêu

2.000

30

 

158

Nhánh Sông Cầu Ông Nhiêu 5

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Cầu Ông Nhiêu

2.000

15 - 20

 

159

Nhánh Sông Kinh 1

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Kênh

Rạch Ông Nhiêu

800

15 - 20

 

160

Nhánh Sông Kinh 2

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Kênh

600

7 - 15

 

161

Nhánh Sông Kinh 3

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhánh rạch Cây Cam

Sông Kênh

2.000

20 - 25

 

162

Nhánh Sông Tắc 1

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Kênh

Sông Tắc

2.000

10 - 15

 

163

Nhánh Sông Tắc 2

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Tắc

800

10 - 15

 

164

Nhánh Sông Tắc 3

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Tắc

Sông Đồng Nai

1.600

20

 

165

Nhánh Sông Tắc 4 (Rạch Ông Than)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Kênh

Sông Tắc

1.400

20 - 25

 

166

Nhánh Sông Tắc 5

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Tắc

1.700

20

 

167

Nhánh Sông Tắc 6 (Rạch Sỏi)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Đá

Sông Tắc

2.300

30

 

168

Nhánh Sông Tắc 7 (Rạch Cây Cam)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhánh rạch Trau Trảu

Sông Tắc

3.400

30 - 35

 

169

Nhánh Sông Tắc 8

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Tắc

1.250

20

 

170

Nhánh Sông Tắc 10

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Tắc

Cuối tuyến

1.500

12

 

171

Nhánh Rạch Cây Cam 1

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Cây Cam

440

10 - 20

 

172

Nhánh Rạch Cây Cam 2

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Cây Cam

1.780

20

 

173

Nhánh Rạch Cây Cam 3

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Cây Cam

880

10 - 25

 

174

Nhánh Rạch Bà Đá

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Bà Đá

Sông Tắc

2.000

20

 

175

Nhánh Rạch Bà Giáng

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Bà Giáng

1.600

20 - 30

 

176

Rạch Bà Kí

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.300

35

 

177

Rạch Cái

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

2.000

30 - 35

 

178

Raïch Oâng Tuù

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.200

10 - 15

 

179

Nhánh Sông Đồng Nai

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.400

10 - 15

 

180

Nhánh Rạch Trau Trảu 1(Rạch Cam)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Trau Trảu

Rạch Gò Công

3.000

25

 

181

Nhánh Rạch Trau Trảu 2

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Trau Trảu

2.000

10 - 15

 

182

Rạch Bà Di

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Tắc

3.100

20 - 30

 

183

Rạch Mương

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Tắc

2.500

20 - 40

 

184

Nhánh Rạch Lân 1

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Lân

Đường Lã Xuân Oai

1.100

10 - 15

 

185

Nhánh Rạch Lân 2

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Lân

Đường Lê Văn Việt

1.200

5 - 10

 

186

Nhánh Rạch Lân 3

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Lân

1.000

5 - 10

 

187

Rạch 5

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Xa Lộ Hà Nội

250

5 - 10

 

188

Rạch 6

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Suối Cái

Đường Trương Văn Thành

1.100

5 - 10

 

189

Rạch 7 Cửa Xã đường 14

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

285

10 - 20

 

190

Nhánh Rạch chiếc 9

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

710

20 - 40

 

191

Rạch Ruột Ngựa

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

1.800

10 - 20

 

192

Rạch 13

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhánh Rạch Bến Chùa

Đỗ Xuân Hợp

440

5 - 10

 

193

Rạch Bến Chùa (cửa xả đoạn 1)

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Chiếc

1.025

10 - 40

 

194

Nhánh Bến đò nhỏ 15

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Lân

510

10 - 15

 

195

Nhánh Bến đò nhỏ 16

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Lân

465

5 - 20

 

196

Nhánh Rạch Suối Cái

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Suối Cái

410

6 - 10

 

197

Nhánh rạch Gò Dưa 19

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Gò Dưa

1.020

10 - 20

 

198

Nhánh rạch Gò Dưa 20

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Gò Dưa

820

10 - 20

 

199

Nhánh rạch ông Nhiêu 21

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Nhiêu

360

20

 

200

Nhánh rạch ông Nhiêu 22

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Nhiêu

2.200

15 - 25

 

201

Rạch Mương Chùa

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Đường Nguyễn Duy Trinh

1.500

20

 

202

Nhánh rạch Cầu Xây 24

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Cầu Xây

1.000

5 - 10

 

203

Rạch Cầu Xây 25

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Suối Tiên

1.000

5 - 10

 

204

Nhánh Rạch Suối Tiên 26

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Suối Tiên

1.100

5 - 10

 

205

Rạch Đồng Tròn

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

2.800

10 - 20

 

206

Nhánh Rạch Sơng Đồng Nai 28

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.700

20 - 25

 

207

Nhánh Rạch Đồng Tròn 29

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Đồng Tròn

1.100

15 - 20

 

208

Nhánh Rạch Sông Đồng Nai 30

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.200

20 - 40

 

209

Rạch ông Tán

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

350

5 - 10

 

210

Nhánh Rạch Sông Đồng Nai 32

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Đồng Nai

1.300

15 - 25

 

211

Nhánh Rạch Ông Nhiêu 35

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Nhiêu

650

25

 

212

Nhánh Rạch Ông Nhiêu 36

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Nhiêu

430

15 - 25

 

213

Nhánh Rạch Ông Nhiêu 37

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Nhiêu

620

15 - 20

 

214

Nhánh Rạch Cái

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Cái

1.100

30 - 35

 

215

Kinh Long Phước

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Sỏi

Sông Tắc

2.000

20

 

216

Rạch Gò Công

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Bến Nọc

Sông Tắc

4.100

 

 

217

Suối Gò Cát

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Cau

Cuối tuyến

10.500

10

 

218

Nhánh sông Sài Gòn 21

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

800

10

 

219

Nhánh sông Sài Gòn 22

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

2.600

15

 

220

Nhánh sông Sài Gòn 23

9

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

1.000

18

 

221

Suối Linh Tây

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu Quân Sự

Trường THCS Linh Đông

1.800

 

 

222

Rạch Lùng

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Gò Dưa

Đường Bình Phú, khu phố 2, phường Tam Phú

1.350

30

 

223

Rạch Hương Việt

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cống Sở Gà

Rạch Gò Dưa

1.100

20

 

224

Rạch Cầu Ngang

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Ngang

Nhà số 94/19 (nhà Bà Dung)

320

 

 

225

Rạch Bà Mụ

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Lùng

500

10

 

226

Rạch Thủ Đức

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu Ngang

Sông Sài Gòn

1.000

20

 

227

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Gò Dưa

Ngã 3 sông Sài Gòn

3.700

12

 

228

Suối Bình Thọ

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 8B Thống Nhất

Số 22 Đặng Văn Bi

105

1

 

229

Suối Gà Quay

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nghĩa Trang Liệt Sỹ Thủ Đức

Chùa Ông

250

1,5

 

230

Rạch Cầu Giông

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Tô Ngọc Vân

Ngã 3 Rạch Cầu Ngang

650

2-6

 

231

Rạch Cầu Ông Bông

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 2A đường số 7 Khu phố 3 (Đường Tô Ngọc Vân)

Rạch Gò Dưa

1.500

8

 

232

Rạch Cầu Bầu Hòn

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 479/32/6 QL,13 Hiệp Bình Phước

Sông Sài Gòn

555

4-27

 

233

Rạch Ông Một (Rạch Lò Đường)

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 2/57 QL.13 Hiệp Bình Phước

Sông Sài Gòn

350

10

 

234

Rạch Đá

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

KP5, P.Hiệp Bình Phước (thửa 18 tờ 95 TL đo mới)

2.400

 

 

235

Rạch Nước Trong

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 23/3B TL43 P.Bình Chiểu.

Rạch Cầu Đất

2.600

6-10

 

236

Cống hộp Suối Ba Bột

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Số 783 TL 43 Kp3 P.Bình Chiểu

Quốc lộ 1A

528

4

 

237

Rạch Cầu Quay

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hồ nước Quân đoàn 4

Rạch Cầu Đất

1.700

3-10

 

238

Rạch Quốc lộ 13-71/2

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẽm Quốc Lộ 13 số 71/2

Sông Sài Gòn

500

4

 

239

Rạch Quốc lộ 13-7/8

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẽm Quốc Lộ 13 số 652/13

Sông Sài Gòn

400

3

 

240

Rạch Cầu Đúc Nhỏ

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu Ụ (hẻm 606/20)

Sông Sài Gòn

1.440

20

 

241

Rạch Bình Thái

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngaõ Tö Bình Thaùi

Rạch Đào (nhánh sông Sài Gòn)

2.400

6

 

242

Rạch Ông Hương

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Raïch OÂâng Daàu

Đường số 45

900

4-10

 

243

Rạch Bình Thủy

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Quốc lộ 1A

Rạch Cầu Đất

300

12

 

244

Suối Cầu Trắng 2

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Tam Châu

Rạch Cầu Ông Bông

900

3

 

245

Suối cạn KP6

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đại học TDTT

Ngã 3 QL 1A-Đường 18

613

3

 

246

Suối KP5

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã 3 QL 1A-Đường 18

Xa lộ Hà Nội

917

6

 

247

Mương Thóat nước Nhà máy nước Thủ Đức

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhà máy nước Thủ Đức

Suối cái (Công ty Cocacola)

480

4

 

248

Rạch Cầu Ngang - KP4

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Dương Văn Cam

Rạch Cầu Ngang

1.200

2 - 5

 

249

Mương Đặng Thị Rành

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Dương Văn Cam

Rạch Cầu Ngang

300

2

 

250

Rạch Cầu Nhỏ

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 14 - Khu phố 2

Quốc lộ 13

450

6 - 8

 

251

Rạch Bà Cầm

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 15 - Khu phố 2

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

680

4-6

 

252

Rạch tổ 20

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 20 - Khu phố 3

Sông Sài Gòn

550

2-3

 

253

Rạch tổ 16

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 16 - Khu phố 3

Sông Sài Gòn

250

4

 

254

Rạch Miễu Nhum

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 26 - Khu phố 4

Sông Sài Gòn

550

3 - 4

 

255

Rạch tổ 24

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 24 - Khu phố 4

Sông Sài Gòn

450

3 - 6

 

256

Rạch Cao Su Việt Hưng

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 34 - 35 - Khu phố 5

Sông Sài Gòn

650

2 -4

 

257

Rạch Cầu Năm Chống

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Kha Vạn Cân

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

450

4 - 8

 

258

Rạch Cầu Nhúng

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 47 - Khu phố 7

Rạch Mỏ Heo

800

3 - 4

 

259

Rạch Mỏ Heo

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 47 - Khu phố 8

Rạch Cầu Nhúng

650

8 - 10

 

260

Rạch Cầu Quán

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 49 - Khu phố 8

Rạch Gò Dưa

700

10 - 12

 

261

Rạch Bà Tâm

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Toå 57 -Khu phố 9

Sông Sài Gòn

250

6 - 8

 

262

Rạch Ông Diệm

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Giáp xã Vĩnh Phú

Cánh đồng Ụ Bà Bóng

1.880

6

 

263

Rạch Cầu Đất

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Giáp rạch Nước Trong

Sông Vĩnh Bình

520

12

 

264

Rạch Xương Máu

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Cầu Đất

300

10 - 15

 

265

Rạch Cầu Ván

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Bình Thủy

350

10 - 15

 

266

Rạch Cầu Chùa

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Bình Thủy

300

8 - 10

 

267

Rạch Cầu Bảy Chiêu

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

600

15 - 20

 

268

Rạch Đông Lân

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

400

4 - 10

 

269

Rạch đường số 2

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

450

8 - 12

 

270

Rạch đường số 4

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

450

6 - 12

 

271

Rạch Đình Bình Phước

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

100

8

 

272

Rạch Ong Chín Điếu

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

100

10

 

273

Rạch Lò Đường Ong Chích

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

80

6

 

274

Rạch Xí Nghiệp Đay

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

100

3 - 20

 

275

Rạch Hòai Thanh - KP3

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

100

15

 

276

Rạch Vĩnh An

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

65

15

 

277

Rạch Kinh Đô

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Ông Dầu - Rạch Đĩa

600

3 - 15

 

278

Rạch Ong Tám

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Bà Đá

360

6 - 10

 

279

Rạch Ụ Ghe

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Ụ ghe

Rạch Gò Dưa

400

20

 

280

Rạch Cầu Khỉ

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Tam Bình

Rạch Gò Dưa

480

10

 

281

Rạch Xăng Máu

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đầu tuyến

Rạch Gò Dưa

400

20

 

282

Rạch Cầu Dừa

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Cây Keo

Rạch Ông Bông

450

6

 

283

Suối Cầu Trắng 1

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Tam Hà

Cống Sở Gà

600

2 - 3

 

284

Rạch Ông Dầu

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường ray xe lửa

Ngã 3 sông Sài Gòn

1.500

12

 

285

Rạch Môn

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Đường Phạm Văn Đồng

Sông Sài Gòn

1.400

10

 

286

Suối Gà Quay

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nghĩa Trang Liệt Sỹ Thủ Đức

Chùa Ông

250

1,5

 

287

Rạch Phố Nhà Trà

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cầu phố Nhà Trà

Hẽm 59, đường số 8, khu phố 5

470

 

 

288

Rạch Võ

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Gò Dưa

KP8, P.Hiệp Bình Phước (thửa 294 tờ 1TL cũ)

400

 

 

289

Rạch Cầu Làng

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Gò Dưa

Cống hộp đường Hiệp Bình

1.040

 

 

290

Rạch tổ 26-27A (nhánh sông Sài Gòn)

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ngã ba sông Sài Gòn

Khu dân cư KP4

170

 

 

291

Rạch Năm Diệm

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Ụ Năm Diệm

Văn phòng 2 Chính phủ

129

 

 

292

Rạch nhánh rạch Đá

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Thửa 2 tờ 94

Nhà 24 đường số 3

315

 

 

293

Rạch nhánh của rạch Đĩa

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Nhà 109/27 đường Hiệp Bình

Nhà 43/24 đường Hiệp Bình

543

 

 

294

Rạch hẻm 520 (nhánh rạch Đỉa)

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Hẻm 520

Cuối tuyến

390

 

 

295

Rạch Cùng

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Lùng

Đường số 22

300

 

 

296

Suối Linh Tây

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Khu Quân sự, qua đường Tô Ngọc Vân

Trường THCS Linh Đông

1.800

 

 

297

Rạch Cống Quay

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Sông Sài Gòn

Cuối tuyến

300

 

 

298

Rạch Đường 40 (Rạch Cầu miếu)

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Cầu Ngang

Đường số 39

550

 

 

299

Rạch Tám Táng (Nhánh rạch Lùng)

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

 Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Lùng

Chia nhánh ra Đường số 28-đường Linh Đông-cặp Đường số 22

1.120

 

 

300

Nhánh rạch Thủ Đức

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Thủ Đức

Cuối tuyến

50

 

 

301

Rạch Cây Sơn Máu

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Cuối đường 6

Rạch Nhà Trà

317

 

 

302

Rạch số 7 (Nhánh Rạch Gò Dưa)

Thủ Đức

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Rạch Gò Dưa (Đất ông Hoa)

Cuối rạch

400

 

 

303

Sông Đá Hàn

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Cầu Dừa

Kênh Tham Lương

7.232

33-39

 

304

Sông Sơ Rơ

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Hà Huy Giáp

Sông Đá Hàn

2.398

6-25

 

305

Sông Rỗng Tùng

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Hà Huy Giáp

Sông Đá Hàn

1.448

6-15

 

306

Rạch Rỗng Hầm

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

815

3-10

 

307

Rạch Cầu Móng

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường TX14

Sông Đá Hàn

568

3-6

 

308

Rạch Kênh Mới

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

421

3-4

 

309

Rạch Thầy Quyền

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Rạch Sâu

260

3-5

 

310

Rạch Sâu

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Cầu Ba Sóc

Sông Vàm Thuật

1.407

6-20

 

311

Rạch Tám Giáo - Tâm Mập

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Sâu

Đường TX 21

524

2-10

 

312

Rạch Rỗng Trâm

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Sông Ông Đụng

Sông Đá Hàn

2.253

8-15

 

313

Rạch Cù Lao Bá Hộ

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Bùi Công Trừng

Sông Sài Gòn

506

4-28

 

314

Rạch Ông Bảy Còi

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Bùi Công Trừng

Sông Sài Gòn

555

14-26

 

315

Rạch Cầu Móng

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Hà Huy Giáp

Sông Sài Gòn

405

5-21

 

316

Rạch Bà Ngâu

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Rạch Quản

472

2-8

 

317

Rạch Út Hoảnh

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

143

6-13

 

318

Rạch Quản

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

1.238

5-20

 

319

Rạch Cầu Võ Tây

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Mương Cầu Võ

Rạch Quản

357

4-10

 

320

Rạch Ba Thôn

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Hà Huy Giáp

Cầu Thơ Du

687

10-25

 

321

Mương Cầu Võ

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Cầu Võ Tây

Rạch Cam

498

2-3

 

322

Rạch Cam

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Mương Cầu Võ

Sông Sài Gòn

330

4-15

 

323

Rạch Ông Sỏi

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

620

6-8

 

324

Rạch Giao Khẩu

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Cầu Cả Bốn

Sông Sài Gòn

2.500

18-30

 

325

Rạch Ông Học

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Hà Huy Giáp

Rạch Cả Bốn

1.123

2-15

 

326

Rạch Trùm Bích

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Hà Huy Giáp

Rạch Giao Khầu

890

10-15

 

327

Rạch Chín Chuyện

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Vàm Thuật

322

2-20

 

328

Rạch Cầu Cả Bốn

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Kênh Tham Lương

Cầu Cả Bốn

1.000

10-20

 

329

Rạch Mướp

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Vàm Thuật

816

6-15

 

330

Kênh Đất Sét

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Cầu Ga

Sông Vàm Thuật

1.135

9-30

 

331

Rạch Thợ Bột

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Kênh Đất Sét

1.908

2-30

 

332

Rạch Tư Hổ

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

661

3-15

 

333

Rạch Lò Heo

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường TL19

Sông Sài Gòn

650

3-15

 

334

Rạch Chú Kỳ

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường TL31

Sông Sài Gòn

290

2-8

 

335

Rạch Ông Trực

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường TL31

Sông Sài Gòn

277

2-6

 

336

Sông Vàm Thuật

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Cả Bốn

Sông Sài Gòn

5.465

50-100

 

337

Rạch Láng Le

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Kênh Đất Sét

Sông Sài Gòn

2.398

4-28

 

338

Rạch Ghe Máy

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Vườn Lài

Sông Vàm Thuật

634

4-20

 

339

Rạch Gia

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Cầu Đò

Sông Sài Gòn

1.215

10-25

 

340

Rạch Tư Trang

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Cầu Kinh

Rạch Láng Le

1.376

2-15

 

341

Rạch Cầu Xây

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Hẻm 350 đường An Phú Đông

Rạch Lớn

600

3-8

 

342

Rạch Ụ Tư Vựng

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Hẻm 398-Vườn Lài

Sông Vàm Thuật

957

4-37

 

343

Rạch Cầu Kinh

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Gia

Sông Sài Gòn

2.069

7-20

 

344

Rạch Trâm

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Hẻm 105-QL1A

Sông Sài Gòn

680

12-26

 

345

Rạch Bà Đương

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Rạch Ụ Ông Bông

Sông Sài Gòn

655

10-20

 

346

Rạch Thầy Tư

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Sài Gòn

638

2-10

 

347

Sông Sài Gòn

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Sông Cầu Võng

Sông Vàm Thuật

11.000

250

 

348

Rạch Rỗng Lớn

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường TA09

Sông Đá Hàn

896

6-12

 

349

Mương Riêu

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

372

3-4

 

350

Rạch Rỗng Hóa

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

484

3-4

 

351

Mương Nơ

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

372

3-4

 

352

Rạch Ba ton - Cầu Tre

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

800

5-8

 

353

Kênh Dơi

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

355

4-5

 

354

Sông Rỗng Trâu

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

595

8-15

 

355

Rạch Nam Lô

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu tuyến

Sông Đá Hàn

173

2-3

 

356

Kênh Lê Thị Riêng

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường TA05

Sông Đá Hàn

607

6-15

 

357

Rạch Út Bon

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Quốc lộ 1

Kênh Tham Lương

377

5-12

 

358

Mương Mười Nghĩa

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Kênh Tham Lương

Cuối tuyến

272

2-3

 

359

Kênh Đồng Tiến

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Quốc Lộ 1A

Kênh Tham Lương

1.750

4-5

 

360

Mương Cầu Suối

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Ngã 3 rạch mương Cầu Suối

Kênh Tham Lương

2.270

2-4

 

361

Kênh Tham Lương

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Cầu Bình Phú Tây

Sông Đá Hàn

10.549

10-30

 

362

Nhánh Mương Cầu Suối (Nhánh 1)

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Nguyễn Ảnh Thủ

Ngã 3 rạch mương Cầu Suối

1.364

2-4

 

363

Kênh Đồng Tiến

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đầu Tuyến

Quốc Lộ 1A

2.086

4-5

 

364

Nhánh Mương Cầu Suối (nhánh 2)

Quận 12

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Tô Ký

Ngã 3 rạch mương Cầu Suối

1.155

2-4

 

365

Kênh Trần Quang Cơ

Quận 12 + Hóc Môn

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Ngã ba sông Đá Hàn

5.500

10-45

 

366

Kênh Trung Ương

Hóc Môn + Bình Chánh

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước

Từ Trạm bơm Tân Thới Nhì

Cuối tuyến

11.410

 

 

367

Nhánh Rạch Tra 1(ấp 3)

Hóc Môn

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Từ Rạch Tra

Cuối tuyến

300

 

 

368

Nhánh Rạch Tra 2(ấp 3)

Hóc Môn

Sở Giao thông vận tải

Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP

Từ Rạch Tra

Cuối tuyến