Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Đơn giá đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất tỉnh Tuyên Quang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2019/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Đo đạc bản đồ ngày 14/6/2018;

Căn cứ Luật Gi ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đo đạc bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chnh phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chnh phủ quy định mức lương tối thiu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Gi;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động thương binh và xã hội, y ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính;

Căn cứ Thông tư s 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh ph chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên Môi trường;

Theo đề nghị của Gim đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 306/TTr-STNMT ngày 18/9/2019 về việc ban hành bộ đơn gi Đo đạc lập bản đồ địa chnh, đăng ký đất đai, ti sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:

1. Xây dựng Lưới địa chính, đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp, số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính, đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất, gồm có 04 biểu:

- Biểu số 01: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,2

- Biểu số 02: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,3

- Biểu số 03: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,4

- Biểu số 04: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,5

2. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, gồm có 04 biểu:

- Biểu số 05: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,2

- Biểu số 06: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,3

- Biểu số 07: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,4

- Biểu số 08: Áp dụng tại địa bàn có phụ cấp khu vực 0,5

3. Đơn giá sản phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa bao gồm các khoản chi tại mục 1,3,4 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên Môi trường và thuế giá trị gia tăng; Các khoản chi phí chưa có trong Bộ đơn giá này được xem xét xác định khi lập và giao dự toán cho từng dự án cụ thể.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này làm căn cứ để lập, thẩm định, giao dự toán và quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng:

a. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.

b. Cơ quan có liên quan đến lập, thẩm định, giao dự toán và quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

c. Tổ chức và cá nhân có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Xử lý đối với một số nội dung cụ thể

1. Xử lý chuyển tiếp một số trường hợp cụ thể

a. Đơn giá quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với các dự án, công trình đã được được phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án và đã triển khai thực hiện trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

b. Đơn giá quy định tại Quyết định này áp dụng trong các trường hợp:

- Dự án, công trình đã được được phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án thi công và dự toán kinh phí nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa triển khai thực hiện thì điều chỉnh, bổ sung dự toán theo bộ đơn giá của Quyết định này.

- Dự án, công trình tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa duyệt phương án và dự toán kinh phí bồi thường.

- Dự án, công trình được phê duyệt sau khi Quyết định này có hiệu lực.

2. Khi lập dự toán đối với nhiệm vụ Dự án do đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý đã được ngân sách nhà nước cấp tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo chế độ, chi thường xuyên (bao gồm đơn vị chi thường xuyên từ nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí nếu được thực hiện nhiệm vụ, dự án) thì dự toán nhiệm vụ, dự án không tính chi phí lao động kỹ thuật cho số biên chế, cán bộ viên chức của cơ quan, đơn vị trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án (được tính làm thêm giờ theo chế độ quy định hiện hành, trong chi phí nhân công) và chi phí quản lý chung phải trừ kinh phí chi thường xuyên của số biên chế, cán bộ, viên chức trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án và không tính khấu hao tài sản cố định.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2019 và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của y ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các sở, ban, ngành, y ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang và các đơn vị có liên quan báo cáo y ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính Phủ;
- Các Bộ: TN&MT; Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục KTrVBQPPL (để kiểm tra);
- Vụ pháp chế, Bộ TN&MT (để kiểm tra);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CT UBND tỉnh;
- Như Điều 6 (thi hành);
- Sở Tư Pháp (tự kiểm tra);
- Báo Tuyên Quang;
- Đài phát thanh và truyền hình tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh ăng tải);
- Phòng TH&CB, VP UBND tỉnh ăng tải);
- Lưu: VT,ĐC, TC (Tính).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Quang

 


ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM

XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH; ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP; SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT; ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐO ĐẠC BỔ SUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm th
eo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ngày 16 tháng 10 năm 2019 của y Ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang

(ÁP DỤNG TẠI ĐỊA BÀN CÓ PHỤ CẤP KHU VỰC 0.2)

 

Đơn vị tính: đồng

Biểu số 01

 

Số TT

Danh mục công việc

ĐVT

Loại KK

Chi phí LĐKT

Chi phí LĐPT

Chi phí Dụng cụ

Chi ph Vật liệu

Chi phí SD máy

Chi phí trực tiếp (A1)

CP chung 15 - 25%

Đơn giá chi tiết

Đơn giá Sn phẩm

K.hao TS

N.lượng

I

LƯỚI ĐỊA CHÍNH:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (không xây tường vây), đo ngắm, tnh toán (GPS):

điểm

1

2.874.191

323.446

7.177

175.834

64.371

 

3.445.019

861.255

4.306.274

4.706.365

2

3.627.622

434.631

8.897

175.834

81.811

 

4.328.795

1.082.199

5.410.993

5.811.084

3

4.527.753

596.354

11.120

175.834

94.611

 

5.405.672

1.351.418

6.757.090

7.157.181

4

5.804.599

844.554

14.115

175.834

118.451

 

6.957.552

1.739.388

8.696.940

9.097.031

5

7.810.508

1.088.262

17.733

175.834

131.891

 

9.224.227

2.306.057

11.530.284

11.930.375

NN

343.042

 

1.197

2.566

1.100

 

347.905

52.186

400.091

 

b

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (có xây tường vây), đo ngắm, tnh toán (GPS):

điểm

1

4.327.369

862.523

9.926

482.338

107.571

 

5.789.727

1.447.432

7.237.159

7.637.250

2

5.199.207

1.142.169

12.492

482.338

125.011

 

6.961.217

1.740.304

8.701.522

9.101.613

3

6.271.566

1.539.738

15.350

482.338

147.411

 

8.456.403

2.114.101

10.570.504

10.970.595

4

7.839.048

2.461.785

19.613

482.338

180.851

 

10.983.635

2.745.909

13.729.543

14.129.634

5

10.135.593

2.975.031

24.711

482.338

201.491

 

13.819.164

3.454.791

17.273.955

17.674.046

NN

343.042

 

1.197

2.566

1.100

 

347.905

52.186

400.091

 

c

Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè phố (có xây hố ga, nắp đậy), đo ngắm, tnh toán (GPS):

điểm

1

3.209.175

378.028

7.959

175.834

64.371

 

3.835.366

958.842

4.794.208

5.194.299

2

4.415.779

507.406

11.072

178.400

82.911

 

5.195.568

1.264.101

6.459.669

6.859.761

3

3.771.773

414.415

9.710

9.626

52.511

 

4.258.036

1.029.718

5.287.754

5.687.846

4

4.683.809

599.049

12.118

9.626

64.351

 

5.368.953

1.307.448

6.676.401

7.076.492

5

6.240.015

788.175

14.563

9.626

68.191

 

7.120.569

1.745.352

8.865.921

9.266.012

NN

343.042

 

1.197

2.566

1.100

 

347.905

52.186

400.091

 

1

Chọn điểm, đổ và chôn mốc địa chính *

điểm

1

1.674.917

272.908

3.911

168.775

43.200

 

2.163.710

540.927

2.704.637

 

2

2.225.574

363.877

4.889

168.775

55.200

 

2.818.314

704.579

3.522.893

 

3

2.879.480

454.846

6.518

168.775

64.800

 

3.574.419

893.605

4.468.024

 

4

3.808.715

591.862

8.474

168.775

81.600

 

4.659.425

1.164.856

5.824.281

 

5

4.829.726

773.800

10.755

168.775

86.400

 

5.869.455

1.467.364

7.336.819

 

1.1

Chọn điểm, đổ và chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy)

điểm

1

2.009.900

327.489

4.693

168.775

43.200

 

2.554.057

638.514

3.192.571

 

2

2.670.689

436.652

5.866

168.775

55.200

 

3.337.182

834.296

4.171.478

 

3

3.455.376

545.815

7.822

168.775

64.800

 

4.242.588

1.060.647

5.303.235

 

4

4.570.458

710.234

10.168

168.775

81.600

 

5.541.235

1.385.309

6.926.543

 

5

5.795.671

928.560

12.906

168.775

86.400

 

6.992.311

1.748.078

8.740.389

 

2

Xây tường vây

điểm

1

1.453.178

539.077

2.749

306.504

43.200

 

2.344.708

586.177

2.930.885

 

2

1.571.585

707.538

3.595

306.504

43.200

 

2.632.423

658.106

3.290.528

 

3

1.743.814

943.385

4.229

306.504

52.800

 

3.050.732

762.683

3.813.415

 

4

2.034.449

1.617.231

5.498

306.504

62.400

 

4.026.082

1.006.521

5.032.603

 

5

2.325.085

1.886.769

6.978

306.504

69.600

 

4.594.937

1.148.734

5.743.671

 

3

Tiếp điểm

điểm

1

309.745

40.431

542

108.206

43.200

 

502.124

125.531

627.654

 

2

390.049

40.431

708

108.206

55.200

 

594.595

148.649

743.243

 

3

470.353

60.646

833

108.206

64.800

 

704.839

176.210

881.049

 

4

585.074

76.369

1.042

108.206

81.600

 

852.291

213.073

1.065.364

 

5

780.098

76.369

1.375

108.206

86.400

 

1.052.449

263.112

1.315.567

 

4

Đo ngắm

điểm

1

970.415

50.538

1.633

3.530

10.585

 

1.036.701

259.175

1.295.877

 

2

1.173.188

70.754

2.375

3.530

16.025

 

1.265.872

316.468

1.582.340

 

3

1.419.413

141.508

2.969

3.530

19.225

 

1.586.645

396.661

1.983.306

 

4

1.767.024

252.692

4.008

3.530

26.265

 

2.053.520

513.380

2.566.900

 

5

2.751.923

314.462

5.345

3.530

34.905

 

3.110.164

777.541

3.887.705

 

4.1

Đo độ cao lượng giác

điểm

1

97.041

5.054

163

353

1.059

 

103.670

25.918

129.588

 

2

117.319

7.075

238

353

1.603

 

126.587

31.647

158.234

 

3

141.941

14.151

297

353

1.923

 

158.664

39.666

198.331

 

4

176.702

25.269

401

353

2.627

 

205.352

51.338

256.690

 

5

275.192

31.446

534

353

3.491

 

311.016

77.754

388.770

 

5

Tính toán

điểm

1-5

343.042

 

1.197

2.566

1.100

 

347.905

52.186

400.091

 

5.1

Tính toán cho Đo độ cao ợng giác

1-5

21.440

 

1.197

2.566

110

 

25.314

5.063

30.377

 

6

Phục vụ KTST

1-5

228.860

 

1.633

3.530

10.585

 

244.608

61.152

305.760

 

 

* Chọn điểm đổ và chôn mốc địa chnh gồm: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đt đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp sn phẩm, bn giao mốc cho địa phương qun lý.

* Trường hợp đo đạc lưới địa chnh m không xây dựng tường vây và mốc địa chính theo quy cách thì thực hiện áp dụng đơn giá tại mục 4 "đo ngắm"

II

ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP:

a

TỶ LỆ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.00

ha

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

5.975.985

583.102

16.752

32.618

34.494

79

6.643.031

1.660.758

8.303.788

9.659.996

2

6.949.995

702.238

19.552

32.618

42.686

79

7.747.168

1.936.792

9.683.960

11.131.578

3

8.133.769

845.452

23.978

32.618

57.176

79

9.093.072

2.273.268

11.366.340

12.901.704

4

9.561.045

1.019.394

29.127

32.618

73.765

79

10.716.028

2.679.007

13.395.035

15.044.866

 

Nội nghiệp:

ha

1

1.002.339

 

6.172

121.381

15.411

34.008

1.179.311

176.897

1.356.207

 

2

1.072.897

 

6.456

121.381

17.126

40.938

1.258.798

188.820

1.447.618

 

3

1.143.455

 

6.740

121.381

18.818

44.706

1.335.099

200.265

1.535.364

 

4

1.237.532

 

7.119

121.381

21.095

47.509

1.434.635

215.195

1.649.831

 

 

Các trường hợp đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.1

Đo vẽ đa hình cho bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

597.599

58.310

444

3.262

3.449

 

663.063

165.766

828.829

947.672

2

694.999

70.224

554

3.262

4.269

 

773.308

193.327

966.635

1.093.624

3

813.377

84.545

739

3.262

5.718

 

907.641

226.910

1.134.551

1.269.687

4

956.105

101.939

961

3.262

7.376

 

1.069.643

267.411

1.337.054

1.483.052

 

Nội nghiệp:

ha

1

100.234

 

133

2.975

 

 

103.341

15.501

118.842

 

2

107.290

 

161

2.975

 

 

110.425

16.564

126.989

 

3

114.345

 

189

2.975

 

 

117.510

17.626

135.136

 

4

123.753

 

127

2.975

 

 

126.955

19.043

145.998

 

a.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

6.872.383

670.567

16.752

32.618

34.494

79

7.626.894

1.906.723

9.533.617

11.005.093

2

7.992.494

807.573

19.552

32.618

42.686

79

8.895.003

2.223.751

11.118.754

12.689.754

3

9.353.834

972.270

23.978

32.618

57.176

79

10.439.955

2.609.989

13.049.944

14.716.805

4

10.995.202

1.172.304

29.127

32.618

73.765

79

12.303.094

3.075.774

15.378.868

17.171.015

 

Nội nghiệp:

ha

1

1.102.573

 

6.172

121.381

15.411

34.008

1.279.545

191.932

1.471.476

 

2

1.180.186

 

6.456

121.381

17.126

40.938

1.366.088

204.913

1.571.001

 

3

1.257.800

 

6.740

121.381

18.818

44.706

1.449.445

217.417

1.666.861

 

4

1.361.285

 

7.119

121.381

21.095

47.509

1.558.388

233.758

1.792.147

 

b

TỶ LỆ 1/1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ha

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

1.909.331

157.186

7.850

11.603

15.624

41

2.101.635

525.409

2.627.044

3.264.819

2

2.214.809

186.700

8.954

11.603

18.401

41

2.440.509

610.127

3.050.636

3.730.137

3

2.767.946

256.690

10.087

11.603

21.755

41

3.068.123

767.031

3.835.153

4.568.118

4

3.709.440

409.743

11.975

11.603

27.707

41

4.170.510

1.042.627

5.213.137

6.012.177

 

Nội nghiệp:

ha

1

481.022

 

2.773

48.734

6.553

15.505

554.587

83.188

637.776

 

2

515.437

 

2.911

48.734

7.199

16.590

590.870

88.630

679.500

 

3

558.498

 

3.084

48.734

8.423

18.623

637.361

95.604

732.965

 

4

612.281

 

3.299

48.734

9.724

20.780

694.817

104.223

799.040

 

 

Các trường hợp đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b.1

Đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

190.933

15.719

222

1.160

1.562

 

209.596

52.399

261.995

318.813

2

221.481

18.670

269

1.160

1.849

 

243.421

60.855

304.276

365.067

3

276.795

25.669

317

1.160

2.175

 

306.116

76.529

382.645

448.408

4

370.944

40.974

396

1.160

2.771

 

416.245

104.061

520.307

592.279

 

Nội nghiệp:

ha

1

48.102

 

55

1.249

 

 

49.406

7.411

56.817

 

2

51.544

 

69

1.249

 

 

52.862

7.929

60.791

 

3

55.850

 

86

1.249

 

 

57.185

8.578

65.763

 

4

61.228

 

108

1.249

 

 

62.585

9.388

71.973

 

b.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, gii phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trnh giao thông, thy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

2.195.731

180.764

7.850

11.603

15.624

41

2.411.613

602.903

3.914.516

3.707.609

2

2.547.031

214.705

8.954

11.603

18.401

41

2.800.735

700.184

3.500.919

4.239.695

3

3.183.138

295.194

10.087

11.603

21.755

41

3.521.818

880.455

4.402 273

5.199.465

4

4.265.856

471.205

11.975

11.603

27.707

41

4.788.387

1.197.097

5.985.484

6.854.936

 

Nội nghiệp:

ha

1

529.124

 

2.773

48.734

6.553

15.505

602.690

90.403

693.093

 

2

566.980

 

2.911

48.734

7.199

6.590

642.414

96.362

738.776

 

3

614.347

 

3.084

48.734

8.423

18.623

693.210

103.982

797.192

 

4

673.509

 

3.299

48.734

9.724

20.780

756.046

113.407

869.452

 

c

TỶ LỆ 1/2000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ha

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

823.719

67.755

3.368

4.120

5.309

15

904.286

226.071

1.130.357

1.396.468

2

949.718

80.042

3.852

4.120

6.247

15

1.043.994

260.998

1.304.992

1.590.501

3

1.112.970

99.190

4.337

4.120

7.389

15

1.228.021

307.005

1.535.027

1.843.918

4

1.415.483

141.923

5.307

4.120

9.834

15

1.576.683

394.171

1.970.854

2.252.028

 

Nội nghiệp:

ha

1

203.654

 

1.447

16.950

2.952

6.398

231.401

34.710

266.111

 

2

219.262

 

1.522

16.950

3.343

7.192

248.268

37.240

285.508

 

3

238.025

 

1.623

16.950

3.814

8.188

268.601

40.290

308.891

 

4

215.673

 

1.509

16.950

3.265

7.102

244.500

36.675

281.175

 

 

Các trường hợp đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c.1

Đo vẽ địa hình cho bn đồ địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

82.372

6.776

97

412

531

 

90.187

22.547

112.734

136.694

2

94.972

8.004

117

412

625

 

104.130

26.032

130.162

155.926

3

111.297

9.919

138

412

739

 

122.505

30.626

153.131

181.064

4

141.548

14.192

179

412

983

 

157.316

39.329

196.644

221.994

 

Nội nghiệp:

ha

1

20.365

 

26

443

 

 

20.835

3.125

23.960

 

2

21.926

 

34

443

 

 

22.403

3.360

25.763

 

3

23.803

 

44

443

 

 

24.290

3.643

27.933

 

4

21.567

 

33

443

 

 

22.043

3.306

25.349

 

c.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông thủy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

947.277

77.919

3.368

4.120

5.309

15

1.038.007

259.502

1.297.509

1.587.040

2

1.092.175

92.048

3.852

4.120

6.247

15

1.198.458

299.614

1.498.072

1.808.796

3

1.279.915

114.069

4.337

4.120

7.389

15

1.409.845

352.461

1.762.307

2.098.570

4

1.627.806

163.212

5.307

4.120

9.834

15

1.810.294

452.574

2.262.868

2.568.845

 

Nội nghiệp:

ha

1

224.019

 

1.447

16.950

2.952

6.398

251.766

37.765

289.531

 

2

241.188

 

1.522

16.950

3.343

7.192

270.194

40.529

310.723

 

3

261.828

 

1.623

16.950

3.814

8.188

292.403

43.860

336.264

 

4

237.240

 

1.509

16.950

3.265

7.102

266.067

39.910

305.977

 

d

TỶ LỆ 1/5000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ha

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

316.891

22.892

1.412

707

2.357

4

344.262

86.065

430.327

467.657

2

363.328

27.131

1.604

707

2.827

4

395.601

98.900

494.501

536.427

3

419.029

32.216

1.717

707

3.062

4

456.735

114.184

570.919

619.696

4

485.918

38.318

1.857

707

3.297

4

530.101

132.525

662.627

720.652

 

Nội nghiệp:

ha

1

27.466

 

258

3.096

486

1.155

32.461

4.869

37.330

 

2

31.208

 

274

3.096

576

1.304

36.458

5.469

41.927

 

3

36.257

 

296

3.096

697

2.069

42.415

6.362

48.777

 

4

43.073

 

324

3.096

861

3.102

50.457

7.569

58.025

 

 

Các trường hợp đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d.1

Đo vẽ địa hình cho bàn đồ địa địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

31.689

2.289

41

71

236

 

34.326

8.581

42.907

46.166

2

36.333

2.713

49

71

283

 

39.449

9.862

49.311

53.901

3

41.903

3.222

53

71

306

 

45.555

11.389

56.944

61.217

4

48.592

3.832

59

71

330

 

52.883

13.221

66.104

71.165

 

Nội nghiệp:

ha

1

2.747

 

5

82

 

 

2.834

425

3.259

 

2

3.121

 

6

82

 

 

3.209

481

3.691

 

3

3.626

 

8

82

 

 

3.716

557

4.274

 

4

4.307

 

11

82

 

 

4.401

660

5.061

 

d.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

364.424

26.326

1.412

707

2.357

4

395.229

98.807

494.036

534.525

2

417.828

31.201

1.604

707

2.827

4

454.170

113.542

567.712

613.227

3

481.883

37.048

1.717

707

3.062

4

524.422

131.105

655.527

708.474

4

558.806

44.066

1.857

707

3.297

4

608.737

152.184

760.921

823.900

 

Nội nghiệp:

ha

1

30.212

 

258

3.096

486

1.155

35.208

5.281

40.489

 

2

34.329

 

274

3.096

576

1.304

39.579

5.937

45.515

 

3

39.882

 

296

3.096

697

2.069

46.040

6.906

52.946

 

4

47.380

 

324

3.096

861

3.102

54.764

8.215

62.979

 

e

T LỆ 1/10000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ha

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

151.411

11.724

626

241

1.071

2

165.074

41.269

206.343

217.955

2

173.994

13.914

710

241

1.285

2

190.145

47.536

237.682

250.788

3

201.096

16.543

758

241

1.392

2

220.032

55.008

275.040

290.372

4

233.616

19.697

818

241

1.499

2

255.872

63.968

319.840

338.180

 

Nội nghiệp:

ha

1

8.576

 

96

774

186

466

10.098

1.515

11.613

 

2

9.793

 

101

774

215

514

11.397

1.709

13.106

 

3

11.434

 

107

774

254

762

13.332

2.000

15.332

 

4

13.649

 

120

774

308

1.098

15.948

2.392

18.340

 

 

Các trường hợp đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

e.1

Đo vẽ địa hình cho bàn đồ địa địa chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

15.141

1.172

19

24

107

 

16.463

4.116

20.579

21.591

2

17.399

1.391

22

24

128

 

18.966

4.741

23.707

24.860

3

20.110

1.654

24

24

139

 

21.951

5.488

27.439

28.782

4

23.362

1.970

27

24

150

 

25.532

6.383

31.915

33.513

 

Nội nghiệp:

ha

1

858

 

2

21

 

 

880

132

1.012

 

2

979

 

2

21

 

 

1.002

150

1.153

 

3

1.143

 

3

21

 

 

1.167

175

1.342

 

4

1.365

 

4

21

 

 

1.390

208

1.598

 

e.2

Đo vẽ phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng

 

Ngoại nghiệp:

ha

1

174.122

13.483

626

241

1.071

1

189.544

47.386

236.930

249.529

2

200.093

16.001

710

241

1.285

2

218.332

54.583

272.915

287.147

3

231.261

19.024

758

241

1.392

2

252.677

63.169

315.847

332.494

4

268.659

22.651

818

241

1.499

2

293.869

73.467

367.336

387.246

 

Nội nghiệp:

ha

1

9.434

 

96

774

186

466

10.956

1.643

12.599

 

2

10.772

 

101

774

215

514

12.376

1.856

14.232

 

3

12.578

 

107

774

254

762

14.476

2.171

16.647

 

4

15.014

 

120

774

308

1.098

17.313

2.597

19.910

 

III

SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:

1

Số hoá bản đồ địa chính:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,00

ha

a

T lệ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

209.253

 

2.531

7.150

6.202

5.527

230.663

34.599

265.262

265.262

 

 

 

2

227.238

 

2.897

7.150

7.267

6.271

250.823

37.623

288.446

288.446

 

 

 

3

248.336

 

3.330

7.150

8.552

7.213

274.581

41.187

315.768

315.768

 

 

 

4

272.548

 

3.829

7.150

10.056

8.328

301.911

45.287

347.198

347.198

b

Tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ha

 

 

Ha

1

82.145

 

1.114

1.788

3.156

2.553

90.756

13.613

104.369

104.369

 

 

 

2

90.792

 

1.276

1.788

3.348

2.689

99.892

14.984

114.875

114.875

 

 

 

3

100.735

 

1.466

1.788

3.799

3.018

110.806

16.621

127.426

127.426

 

 

 

4

112.149

 

1.686

1.788

4.407

3.464

123.494

18.524

142.018

142.018

c

Tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ha

 

 

Ha

1

34.695

 

372

465

961

864

37.357

5.604

42.961

42.961

 

 

 

2

38.824

 

426

465

1.183

1.072

41.970

6.295

48.265

48.265

 

 

 

3

43.558

 

490

465

1.556

1.414

47.483

7.122

54.605

54.605

 

 

 

4

49.006

 

563

465

1.807

1.638

53.478

8.022

61.500

61.500

d

Tỷ lệ 1/5000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ha

 

 

Ha

1

6.629

 

65

52

183

165

7.095

1.064

8.159

8.159

 

 

 

2

7.465

 

75

52

241

218

8.050

1.208

9.258

9.258

 

 

 

3

8.428

 

86

52

287

260

9.113

1.367

10.480

10.480

 

 

 

4

9.536

 

99

52

343

310

10.339

1.551

11.890

11.890

2

Chuyển đổi bản đồ số dạng vector từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

a

Tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,25

ha

 

 

Ha

1

234.973

 

1.541

3.893

4.140

2.793

247.341

37.101

284.442

284.442

 

 

 

2

246.041

 

1.734

3.893

4.500

3.113

259.281

38.892

298.173

298.173

 

 

 

3

257.109

 

1.926

3.893

4.902

3.401

271.231

40.685

311.916

311.916

 

 

 

4

268.177

 

2.119

3.893

5.308

3.733

283.230

42.485

325.715

325.715

b

Tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25,00

ha

 

 

Ha

1

67.736

 

474

973

1.298

822

71.303

10.696

81.999

81.999

 

 

 

2

71.195

 

533

973

1.399

859

74.959

11.244

86.203

86.203

 

 

 

3

74.653

 

593

973

1.529

988

78.736

11.810

90.546

90.546

 

 

 

4

78.112

 

652

973

1.659

1.083

82.478

12.372

94.850

94.850

c

Tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100,00

ha

 

 

Ha

1

19.896

 

148

348

406

256

21.053

3.158

24.211

24.211

 

 

 

2

20.976

 

167

348

438

279

22.208

3.331

25.539

25.539

 

 

 

3

22.057

 

185

348

478

308

23.377

3.507

26.883

26.883

 

 

 

4

23.138

 

204

348

519

338

24.546

3.682

28.228

28.228

d

Tỷ lệ 1/5000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

900

ha

 

 

Ha

1

2.977

 

27

39

59

39

3.141

471

3.612

3.612

 

 

 

2

3.097

 

30

39

69

45

3.279

492

3.771

3.771

 

 

 

3

3.217

 

30

39

73

48

3.407

511

3.918

3.918

 

 

 

4

3.337

 

33

39

78

51

3.538

531

4.069

4.069

IV

ĐO ĐẠC CHNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

T lệ 1/500

thửa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,00

 

 

Ngoại nghiệp:

 

1

284.622

13.095

561

1.343

3.409

42

303.072

75.768

378.840

417.266

 

2

341.695

15.723

694

1.324

4.261

52

363.749

90.937

454.686

492.884

 

3

412.112

18.868

917

1.306

5.682

68

438.953

109.738

54.692

586.842

 

4

498.532

22.630

1.229

1.293

7.671

92

531.447

132.862

664.309

710.374

 

Nội nghiệp:

 

1

27.001

 

472

3.484

351

713

32.022

6.404

38.426

 

 

2

28.278

 

480

3.375

355

728

33.216

4.982

38.198

 

 

3

28.273

 

499

3.272

364

766

33.174

4.976

38.150

 

 

4

35.111

 

536

3.198

384

828

40.057

6.009

46.065

 

 

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.1

Trường hợp không lập lưới đo vẽ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

thửa

1

264.452

13.095

503

1.285

3.153

39

282.527

70.632

353.159

389.984

2

316.483

15.723

621

1.266

3.941

48

338.082

84.520

22.602

460.800

3

378.496

18.868

820

1.248

5.254

64

404.750

101.187

505.937

544.087

4

453.150

22.630

1.098

1.235

7.094

85

485.293

121.323

606.616

652.681

 

Nội nghiệp:

thửa

1

27.001

 

472

3.484

351

713

32.022

4.803

36.825

 

2

28.278

 

480

3.375

355

728

33.216

4.982

38.198

 

3

28.273

 

499

3.272

364

766

33.174

4.976

38.150

 

4

35.111

 

536

3.198

384

828

40.057

6.009

46.065

 

a.2

Trường hợp biến động từ 15% đến 25%:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại nghiệp:

thửa

1

256.160

11.786

505

1.285

3.068

38

272.841

68.210

341.052

374.595

2

307.525

14.151

625

1.266

3.835

47

327.449

81.862

409.311

444.077

3

370.901

16.981

825

1.248

5.114

62

395.131

98.783

493.9.14

528.625

4

448.678

20.367

1.106

1.235

6.904

83

478.374

119.593

597.967

639.794

 

Nội nghiệp:

thửa

1

24.301

 

425

3.484

316

641

29.168

4.375

33.543

 

2

25.450

 

432

3.375

320

655

30.232

4.535

34.766

 

3

25.446

 

449

3.272

327

690

30.184

4.528

34.712

 

4

31.599

 

482

3.198

346

745

36.371

5.456

41.826

 

a.3

Trường hợp biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung:

 

Ngoại nghiệp:

thửa

1

227.698

10.476

449

1.285

2.727

33

242.669

60.667

303.336

333.597

2

273.356

12.578

555

1.266

3.409

41

291.206

72.802

364.008

395.342

3

329.690

15.094

733

1.248

4.546

55

351.366

87.842

439.208

470.480

4

398.825

18.104

983

1.235

6.137

74

425.358

106.340

531.698

569.286

 

Nội nghiệp:

thửa

1

21.601

 

378

3.484

281

570

26.314

3.947

30.261

 

2

22.622

 

384

3.375

284

582

27.248

4.087

31.335

 

3

22.618

 

399

3.272

291

613

27.194

4.079

31.273

 

4

28.088

 

429

3.198

307

663

32.685

4.903

37.588

 

a.4

Trường hợp biến động chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất

 

Nội nghiệp:

thửa

1

7.462

 

472

3.484

351

713

12.482

1.872

14.355

14.355

2

7.315

 

480