Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Bảng giá nhà vật kiến trúc xây dựng mới Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2019/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 05 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MI TRÊN ĐA BÀN TỈNH BN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật t chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư 12/2012/BXD-T ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chun kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Thông tư 06/2616/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dng tại Tờ trình 1544/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng trong các trường hp sau:

1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có nhà, vật kiến trúc vì lợi ích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đng.

2. Tính giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tính giá nhà, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà, bàn giao nhà.

4. Tính giá nhà, vật kiến trúc trong các hoạt động tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.

5. Tính thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

Các phương án giá nhà, vật kiến trúc đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quyết định này.

Điều 4. Tổ chc thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên cơ sở biến động của chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, cụ thể như sau:

a) Định kỳ 03 năm điều chỉnh và ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) 01 năm điều chỉnh, với trường hợp Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố có biến động tăng hơn 5%.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về SXây dựng để nghiên cu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phvà các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 ca y ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5:
- Website Chính phủ;

-
Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng);
- Vụ ph
áp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Ki
m tra VBQPPL - B TP (để kiểm tra);
- TT T
U, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);
- CT v
à các PCT UBND tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- S
Tư pháp (để tự kiểm tra);
- Website tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Đồng Khởi;
- CTTĐT, Ban Tiếp dân (để niêm yết);
- Các phòng N/c: TH, KT, TCĐT;
- Lưu: VT, SXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

PHN I: BẢNG GIÁ CÁC LOI NHÀ, VT KIẾN TRÚC

Số thứ tự

Loại nhà và kết cấu chính

Đơn vị tính

Đơn giá

(1.000 đ)

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Nhà một tầng: Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép.

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2

4.911

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2

4.565

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

3.550

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

2.983

5

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

2.922

6

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

2.850

7

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2

4.468

8

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

3.454

9

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

2.874

10

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

2.814

11

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

2.753

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2

4.396

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

3.381

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

2.814

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

2.753

16

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

2.693

17

Có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.

II

Nhà một tầng: Móng, cột gạch, tường ngăn, tường bao che xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép.

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

2.415

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

1.968

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

1.908

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

1.836

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

2.307

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

1.860

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

1.799

8

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

1.739

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

2.246

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

1.799

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

1.739

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

1.679

13

Có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cu nhà cùng loại.

III

Nhà hai tầng: Móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép.

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2

5.885

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông.

m2

5.712

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

4.565

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

3.804

5

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

3.744

6

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

3.683

7

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2

5.603

8

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

4.468

9

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

3.744

10

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

3.635

11

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

4.782

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2

5.543

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

4.396

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

3.635

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

3.574

16

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

3.514

17

Nhà có ban công bê tông cốt thép, sàn giả bê tông cốt thép bằng 70%; sàn gỗ bằng 55% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.

IV

Nhà ba tầng: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép.

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2

6.081

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2

5.966

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

5.024

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

4.190

5

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

4.118

6

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

4.058

7

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2

5.857

8

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

4.915

9

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

4.082

10

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

4.021

11

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

3.961

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2

5.796

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

4.855

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

4.021

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

3.961

16

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

3.888

17

Nhà bốn tầng được tính bằng 1,05 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.

18

Nhà năm tng trở lên được tính bng 1,1 ln đơn giá của kết cu nhà ba tầng cùng loại.

V

Nhà biệt thự một tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10-20cm, hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao.

1

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói

m2

7.608

2

Nn lát gạch ceramic - granit, mái bê tông

m2

6.980

3

Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói

m2

5.712

VI

Nhà biệt thự hai tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10-20cm, hoàn thiện sơn nước, trn thạch cao.

1

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói

m2

8.755

2

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông

m2

7.994

3

Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói

m2

6.593

VII

Nhà một tầng: Cột gỗ tạp, thép hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn; vách gỗ tạp, xây gạch, tôn, ván ép; không trn.

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

1.220

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

954

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

894

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

821

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

1.111

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

845

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

785

8

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

725

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

1.051

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

785

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

725

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

664

13

Nền đất, vách lá, mái lp lá

m2

447

VIII

Nhà một tầng: Cột gỗ căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao, vách gỗ hoc xây tường, không trn.

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

2.415

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

1.836

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

1.775

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

1.715

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

2.307

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

1.739

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

1.679

8

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

1.606

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

2.246

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

1.679

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

1.606

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

1.546

IX

Nhà 2 tầng: Cột, vách, sàn gỗ (căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao), có trần.

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

4.951

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

4.372

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

4.311

4

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

4.842

5

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

4.275

6

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

4.215

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

4.782

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

4.215

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

4.142

10

Trường hợp khung cột, vách, sàn gỗ (gỗ tạp loại), bằng 60% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại trên.

X

Nhà sàn: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 sơn nước, có trần.

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

4.818

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

4.251

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

4.190

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

4.118

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

4.722

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

4.142

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

4.082

8

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

4.021

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

4.649

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

4.082

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

4.021

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

3.961

13

Sàn gỗ bằng 80% sàn bê tông cốt thép; cột, vách, sàn, gỗ tạp bằng 50% đơn giá kết cu nhà cùng loại.

XI

Nhà tắm, nhà vệ sinh: Móng, cột bê tông.

1

Nền láng xi măng, gạch tàu tường xây gạch

m2

1.908

2

Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch

m2

2.029

3

Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch

m2

2.476

4

Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, lá) nền láng xi măng

cái

1.328

5

Hầm tự hoại thành xây gạch

m3

1.461

6

Cột gạch bằng 70% đơn giá của kết cấu cột bê tông.

XII

Nhà tiền chế: Móng bê tông, cốt thép; khung cột thép; vách tường xây gạch; không trần.

1

Nn lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

1.401

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

1.328

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

1.268

4

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

1.292

5

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m

1.232

6

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

1.171

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

1.232

8

Nn xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

1.171

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

1.099

XIII

Nhà khung cột cột thép, cột bê tông chôn chân; không móng, vách tôn, gỗ; không trần.

1

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

1.014

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

954

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn fibrôximăng

m2

894

4

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

918

5

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

845

6

Nền lát gạch bông, mái tôn fibrôximăng

m2

785

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

845

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

785

9

Nn xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn fibrôximăng

m2

725

XIV

Hàng rào

1

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch có gắn lam, ô hoa trang trí

m2

761

2

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao 0.8m, phía trên tường lắp khung thép hình

m2

700

3

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm

m2

447

4

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 20cm

m2

640

5

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao 0.8m, phía trên tường lắp khung lưới B40

m2

374

6

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao 0.8m, phía trên tường lắp dây chì gai

m2

229

7

Trụ bê tông chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo lưới B40

m2

157

8

Trụ bê tông chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo dây chì gai

m2

97

XV

Cng hàng rào

1

Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt

m2

1.208

2

Trụ sơn nưc; cửa cổng bằng tôn + song sắt

m2

1.147

3

Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng gỗ hoặc khung lưới B40

m2

507

4

Trụ sơn nước; cửa cổng bằng gỗ hoặc khung lưới B40

m2

447

5

Móng trụ xây gạch bằng 85% móng trụ bê tông

XVI

Hồ nước

 

1

Thành, nắp, bê tông cốt thép

m3

1.775

2

Thành xây gạch dày 20cm, nắp bê tông cốt thép

m3

1.208

3

Thành xây gạch dày 20cm, không nắp

m3

1.014

4

Thành xây gạch dày 10cm, nắp bê tông cốt thép

m3

894

5

Thành xây gạch dày 10cm, không nắp

m3

761

6

Hồ tròn di chuyển được

m3

640

XVII

Giếng nước sinh hoạt nông thôn

1

Giếng nước tng nông (kể cả trụ bơm)

cái

3.683

2

Giếng nước tầng sâu (ống phi 60)

md

254

3

Giếng khoan tầng sâu (ống phi 49)

md

217

XVIII

Sân đưng

1

Đan, nền bê tông cốt thép

m2

229

2

Đan, nền bê tông không cốt thép

m2

157

3

Lát đá chẻ

m2

133

4

Lát gạch ceramic

m2

217

5

Lát gạch bông, con sâu, gạch tự chèn

m2

169

6

Lát gạch tàu hoặc láng xi măng

m2

97

7

Tưới nhựa

m2

447

8

Bê tông nhựa nóng

m2

604

9

Trải đá 4x6, đá 0x4, đá 1x2 (dày 20cm)

m2

85

10

Trải sỏi đỏ (dày 20cm)

m2

72

XIX

Bờ kè và tưng chn

1

Trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép), đan chắn dày 10cm

m2

2.029

2

Trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm hoặc xây bằng đá hộc

m2

1.075

3

Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 10cm

m2

700

4

Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 20cm

m2

918

5

Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm, các loại vật liệu tạm khác

m2

133

XX

Cầu giao thông

1

Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép

m2/mặt

4.444

2

Mặt gỗ; mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ

m2/mặt

2.343

3

Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 10m2

m2/mặt

1.461

4

Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 5m2 - 10m2

m2/mặt

894

5

Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu 5m2

m2/mặt

507

XXI

Mái che

1

Nn đất, mái tôn

m2

205

2

Nền xi măng, đan, mái tôn

m2

314

3

Nền xi măng, đan, mái lá

m2

229

4

Nền đất, mái lá

m2

97

XXII

Chuồng trại

1

Cột gỗ, vách gỗ tạp các loại, nền đất, mái lá

m2

121

2

Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá

m2

205

3

Cột gỗ, tường lửng (0,8 - 1m) nền xi măng, mái lá

m2

447

4

Cột gỗ, tường lửng (0,8 - 1m) nền xi măng, mái tôn

m2

507

5

Cột bê tông cốt thép, cột thép được cộng thêm

m2

97

XXIII

Các loại công việc, kết cấu khác

1

Trụ, đà, giằng, cấu kiện bê tông cốt thép thành phẩm

m3

4.190

2

Gạch men, đá chẻ ốp tường, trụ, cột

m2

181

3

Gác gỗ đối với nhà xây tường

m2

568

4

Gác gỗ đối với nhà gỗ

m2

447

5

Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic

m2

894

6

Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch bông

m2

785

7

Gác lửng bê tông cốt thép, nền láng xi măng

m2

700

8

Trần nhựa hoặc ván ép

m2

133

9

Trần thạch cao

m2

229

10

Ốp, lát đá hoa cương, granit

m2

1.461

11

Tường xây gạch ống dày 10cm, trát vữa xi măng, sơn nước

m2

374

12

Tường xây gạch ống dày 20cm, trát vữa xi măng, sơn nước

m2

531

XXIV

Mộ

1

Mộ đất

cái

5.966

2

Mộ đá ong, đá xanh

cái

11.000

3

Mộ Xây bằng gạch, quét vôi

cái

13.694

4

Mộ xây bằng gạch; ốp đá mài, đá rửa, ốp gạch ceramic hoặc sơn nước

cái

16.991

5

Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit

cái

25.360

6

Kim tỉnh xi măng chưa chôn

cái

12.300

7

Mộ có khuôn viên nhà bao che: Nhà bao che được tính 90% theo đơn giá nhà có kết cu cùng loại.

PHẦN II. HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ

1. Diện tích nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

2. Đơn giá nhà tính trên m2 xây dựng đã bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, nhà vệ sinh, móng bê tông cốt thép đã gia cố cừ tràm, hệ thống chiếu sáng, kệ tủ, bếp cửa đi, cửa sổ làm bằng sắt hoặc tương đương). Trường hp, bộ phận cụ thể của ngôi nhà sử dụng vật liệu cao cấp hơn thì tính thêm chênh lệch giá theo thực tế.

3. Nhà biệt thự (được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự): Nhà ở riêng biệt có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng; có ít nhất 3 mặt trông ra sân vườn; nền lát gạch ceramic - granit trở lên; cửa gỗ nhóm 3, nhôm - kính cao cấp trở lên; hệ thống điện đi chìm trong tường và trần, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ; thiết bị điện, vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh riêng cho từng tầng.

4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cung loại được gia cố cừ tràm.

5. Nhà gỗ tạp, gỗ nhóm 4 nhưng có xây dng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá.

6. Nhà có tường bao che xây gạch dày 20cm được tính thêm 10% đơn giá.

7. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

8. Nhà một tầng có chiều cao 6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm cao nhất của nhà) được tính thêm 8% đơn giá.

9. Nhà có nền cao 0,6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm lát gạch của nền nhà) được tính thêm 5% đơn giá.

10. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

11. Nhà mái lợp lá tính bằng 85% đơn giá nhà lp tôn fibrôximăng.

12. Nhà vách lá tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

13. Nhà không xây tường hoặc không vách bằng 70% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

14. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

15. Nhà quét vôi thì tính bằng 95% đơn giá của nhà sơn nước.

16. Nhà tô nhưng chưa quét vôi, chưa sơn nước thì tính bằng 93% đơn giá của nhà sơn nước.

17. Nhà chưa tô tường tính bằng 80% đơn giá nhà hoàn thiện.

18. Khi áp dụng Bảng giá này trong trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đối với nhà, vật kiến trúc, các loại công việc khác không có trong Bảng giá hoặc chưa phù hợp thì lập dự toán theo thực tế và áp dụng giá vật liệu trong Thông báo giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng - Tài chính công bố tại thời điểm tính, trình Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thẩm định theo quy định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 28/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu28/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/08/2019
Ngày hiệu lực15/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 tuần trước
(29/08/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 28/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Bảng giá nhà vật kiến trúc xây dựng mới Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Bảng giá nhà vật kiến trúc xây dựng mới Bến Tre
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu28/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
              Người kýCao Văn Trọng
              Ngày ban hành05/08/2019
              Ngày hiệu lực15/08/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật2 tuần trước
              (29/08/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Bảng giá nhà vật kiến trúc xây dựng mới Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 28/2019/QĐ-UBND về Bảng giá nhà vật kiến trúc xây dựng mới Bến Tre

                      • 05/08/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/08/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực