Quyết định 2838/2007/QĐ-UBND

Quyết định 2838/2007/QĐ-UBND quy định giá các loại đất năm 2008 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Quyết định 2838/2007/QĐ-UBND quy định đất năm 2008 tỉnh Thừa Thiên Huế đã được thay thế bởi Quyết định 2896/2008/QĐ-UBND giá đất năm 2009 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2009.

Nội dung toàn văn Quyết định 2838/2007/QĐ-UBND quy định đất năm 2008 tỉnh Thừa Thiên Huế


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 2838/2007/QĐ-UBND

Huế, ngày 19 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2008 THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Điều 56 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP 123/2007/NĐ-CP">145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 9d/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về giá các loại đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3370/TT-TC ngày 17 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định giá các loại đất năm 2008 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và được áp dụng để xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các phường, xã, thị trấn trong phạm vi chức năng, quyền hạn quản lý của mình và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2008 THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2838 /2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định giá các loại đất năm 2008 cụ thể tại tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về giá đất tại địa phương.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Giá các loại đất được quy định tại Quy định này sử dụng làm căn cứ để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai năm 2003 vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

c) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

e) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư;

3. Tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất:

a) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

b) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

c) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

4. Tính tiền thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất.

d) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

e) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003 để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức.

b) Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

c) Đơn vị vũ trang Nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

d) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;

đ) Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

e) Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

g) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức và doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai 2003 cho các trường hợp sau:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được tính vào giá trị tài sản giao cho tổ chức đó; tổ chức được giao đất có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.

b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì số tiền đó được ghi vào giá trị vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.

c) Khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất đó sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường.

7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

8. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

9. Tính tiền bồi thường đối với người vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.

 10. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2003, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đã quy định tại Quy định này.

11. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quy định này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị lực lượng vũ trang Nhân dân, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi là tổ chức) được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đang sử dụng đất làm nhà ở từ sau ngày 15/10/1993 mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất và tính tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 được áp dụng theo Quy định này.

Điều 4. Phân loại đất để định giá các loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, giá các loại đất được phân loại như sau:

1. Nhóm giá đất nông nghiệp (đất nông nghiệp, đất nông nghiệp giáp ranh đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị) bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực khác, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất nuôi trồng thủy sản;

c) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

d) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;

2. Nhóm giá đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở tại nông thôn;

b) Đất ở tại đô thị;

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

d) Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật);

đ) Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp);

e) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

f) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

g) Đất chưa sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Điều 5. Nguyên tắc phân vùng đất, phân vị trí đất ở nông thôn; phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất.

1. Phân vùng đất ở nông thôn để định giá đất.

Đất nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây:

a) Đồng bằng là những vùng đất tương đối rộng, có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biển, hầu như bằng phẳng. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hoá thuận lợi.

b) Trung du là những vùng có độ cao vừa phải so với mặt nước biển bao gồm đại bộ phận là đồi. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

c) Miền núi là vùng đất cao hơn vùng trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.

Các xã miền núi được phân loại theo những đặc điểm cơ bản nêu trên và theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.

2. Phân vị trí đất ở nông thôn để định giá đất.

a) Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường để phân thành 3 vị trí để định giá đất.

b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: Căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất tới thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. Phân biệt các vị trí đất có kết hợp giữa yếu tố khoảng cách với các yếu tố chất đất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu.

3. Phân loại đô thị, loại đường phố và vị trí để định giá đất.

a) Phân loại đô thị: Căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phân loại:

- Đối với thành phố Huế được xếp vào đô thị loại I thuộc tỉnh.

- Đối với thị trấn được xếp vào đô thị loại V.

b) Phân loại đường phố: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch:

- Đối với thành phố Huế: Được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.

- Đối với thị trấn: Được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.

c) Phân vị trí đất: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường phố để phân thành 4 vị trí để định giá đất.

Điều 6. Quản lý nhà nước về giá các loại đất.

1. Giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh kiểm soát và quy định được công bố công khai áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để sử dụng làm căn cứ xác định các quan hệ tài chính, nghĩa vụ tài chính giữa người sử dụng đất với Nhà nước. Uỷ ban Nhân dân tỉnh không thực hiện phân cấp hoặc uỷ quyền cho các ngành, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh quy định giá các loại đất.

2. Nội dung quy định và quản lý giá các loại đất của Uỷ ban Nhân dân tỉnh bao gồm:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

b) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

c) Quản lý giá giao đất, quản lý giá cho thuê đất, quản lý giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Ban hành các văn bản quy định cụ thể về giá đất theo đề nghị của Hội đồng định giá đất, Hội đồng đấu giá đất, Hội đồng tư vấn các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh:

- Cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các vùng có khó khăn hoặc các vùng cần khuyến khích thu hút vốn đầu tư.

- Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất tại các khu quy hoạch hình thành cụm dân cư khu đô thị, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;

- Thực hiện các biện pháp bình ổn giá đất, chống đầu cơ đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản quản lý về giá đất đai và xử phạt vi phạm pháp luật về quản lý giá đất đai theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện việc định giá đất, công bố giá đất, điều chỉnh giá đất và sử dụng giá đất trong việc xác định các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến đất đai nói tại Khoản 2 Điều này theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Điều chỉnh giá các loại đất.

1. Uỷ ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau:

- Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất.

- Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

2. Trường hợp do yêu cầu phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Ủy ban Nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng Nhân dân cùng cấp trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng Nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

Chương 2:

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Mục I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 8. Giá các loại đất nông nghiệp.

Giá đất được xác định theo vị trí và chia theo ba vùng: đồng bằng, trung du, miền núi

Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ và giao thông liên xã rất thuận tiện về giao thông và cho hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; chất đất, địa hình và điều kiện tưới tiêu thuận lợi nhất.

Vị trí 2: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông liên thôn và các trục đường dân sinh các phương tiện vận chuyển thô sơ (xe bò, xe công nông, xe ba gác, xe kéo) đi lại thuận tiện cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; chất đất, địa hình và điều kiện tưới tiêu khá thuận lợi.

Vị trí 3: Là vị trí còn lại không thuận lợi về giao thông, điều kiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm khó khăn; chất đất, địa hình và điều kiện tưới tiêu không thuận lợi.

1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng Thủy sản: Gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản.

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Đồng bằng

13.000

10.500

8.000

2

Trung du

9.000

7.000

6.000

3

Miền núi, vùng sâu, vùng xa

5.000

4.000

3.000

 

2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Đồng bằng

19.000

15.000

12.500

3.500

2.500

2.200

2

Trung du

14.000

11.500

9.500

2.500

2.000

1.600

3

Miền núi

7.500

6.000

5.000

1.200

1.000

800

 

Điều 9. Giá đất vườn ao, đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn bao gồm:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở.

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư nông thôn.

1. Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong đô thị:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong thành phố Huế

Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong thị trấn

1

Đồng bằng

38.000

28.500

2

Trung du

21.000

3

Miền núi

11.500

 

2. Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Đất vườn ao và đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn

Cụm dân cư KV1

Cụm dân cư KV2

Cụm dân cư KV3

1

Đồng bằng

19.000

15.000

12.500

2

Trung du

14.000

11.500

9.500

3

Miền núi

7.500

6.000

5.000

 

Điều 10. Giá các loại đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề.

Trường hợp liền kề với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau thì được xác định bằng giá loại đất nông nghiệp có mức giá cao nhất.

Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì được xác định bằng giá đất nông nghiệp ở khu vực gần nhất.

Mục II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Điều 11. Giá đất ở tại nông thôn.

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn, giá đất được xác định theo khu vực dân cư gắn với vị trí của đất và chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

1. Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn: được chia thành 3 khu vực theo nguyên tắc khu vực 1 là có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lời và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn:

a) Khu vực 1: Đất ở có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, liên xã) nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã, sát chợ, trường học, trạm xá, khu thương mại và dịch vụ của xã, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

b) Khu vực 2: Đất ở nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã,cụm xã, điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

c) Khu vực 3: Đất ở còn lại trên địa bàn xã nằm rải rác xa đường giao thông liên thôn, liên xã, điều kiện kết cấu hạ tầng kém, không thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

2. Phân loại vị trí đất ở tại nông thôn: căn cứ vào khả năng sinh lợi, mỗi khu vực dân cư được phân thành 2 vị trí đất:

Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với các trục đường giao thông có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.

Vị trí 2: Là vị trí còn lại.

Đơn vị tính: đồng/m2

Đất ở tại nông thôn

Khu vực dân cư

Đồng bằng

Trung du

Miền núi

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Khu vực 1

95.000

47.500

56.000

28.000

35.000

17.500

Khu vực 2

66.500

33.500

39.000

19.500

24.500

12.000

Khu vực 3

14.500

8.500

5.500

 

Điều 12. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu vực đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 13, Điều 14 Quy định này.

Đất ở nông thôn nằm giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính của Đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, du lịch, công nghiệp kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét, gắn với vị trí đất như sau:

Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông chính có mặt cắt lòng đường từ 3,5m trở lên.

Vị trí 2: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường ≥2,5m đến < 3,5m.

Vị trí 3: Là vị trí còn lại.

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Địa giới hành chính

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

 

1

Thành phố Huế

400.000

160.000

88.000

2

Thị trấn Phong Điền

60.000

42.000

33.000

3

Thị trấn Sịa

50.000

35.000

27.000

4

Thị trấn Tứ Hạ

110.000

77.000

61.000

5

Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lỵ Hương Thuỷ

250.000

100.000

55.000

6

Thị trấn Thuận An

110.000

77.000

61.000

7

Thị trấn Phú Lộc

85.000

60.000

47.000

8

Thị trấn Lăng Cô

120.000

84.000

66.000

9

Thị trấn Khe Tre

30.000

21.000

17.000

10

Thị trấn A Lưới

30.000

21.000

17.000

11

Khu Thương mại, du lịch, công nghiệp

150.000

105.000

83.000

 

Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường giao thông khác đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 1000 mét trở xuống, gắn với vị trí đất được tính từ đường phân địa giới hành chính như sau:

Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và các tuyến đường giao thông khác) đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ.

Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường ³ 2,5m với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

Vị trí 3: Là vị trí nằm liền kề vị trí 2 với khoảng cách xác định từ 100 mét đến dưới 200m và các vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường < 2,5m với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

1. Khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 500 mét trở xuống:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Địa giới hành chính

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Thành phố Huế

 

 

 

 

Thành phố Huế → Thị trấn Tứ Hạ (QL1A)

1.450.000

1.015.000

725.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Phú Bài (QL1A)

2.000.000

1.400.000

1.000.000

 

Đường Nguyễn Sinh Cung từ ranh giới thành phố Huế đến cầu Chợ Dinh

 

 

 

 

Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (QL49)

2.000.000

1.400.000

1.000.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (đi từ cầu Chợ Dinh)

1.500.000

1.050.000

750.000

 

Thành phố Huế → Cầu Tuần, Lăng Khải Định

1.200.000

840.000

600.000

 

Các tuyến đường còn lại

800.000

560.000

400.000

2

Thị trấn Phong Điền

175.000

123.000

88.000

 

Quốc lộ 1A phía bắc

150.000

105.000

75.000

3

Thị trấn Sịa

175.000

123.000

88.000

4

Thị trấn Tứ Hạ

 

 

 

 

Thị trấn Tứ Hạ → Thành phố Huế (QL1A)

600.000

420.000

300.000

 

Các tuyến đường còn lại

357.000

250.000

179.000

5

Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lỵ Hương Thuỷ

 

 

 

 

Thị trấn Phú Bài → Thành phố Huế (QL1A)

1.450.000

1.015.000

725.000

 

Thị trấn Phú Bài → Xã Phú Đa

510.000

280.000

200.000

 

Thị trấn Phú Bài → Phú Lộc

510.000

280.000

200.000

 

Các tuyến đường còn lại

510.000

280.000

200.000

6

Thị trấn Thuận An

375.000

263.000

188.000

7

Thị trấn Phú Lộc

224.000

157.000

112.000

8

Thị trấn Lăng Cô

427.000

299.000

214.000

9

Thị trấn Khe Tre

46.000

32.000

23.000

 

Riêng tỉnh lộ 14B đoạn giáp ranh thị trấn đến UBND xã Hương Phú và đoạn giáp ranh thị trấn đến sân bóng Hương Hòa

105.000

74.000

53.000

10

Thị trấn A Lưới

55.000

39.000

28.000

 

2. Khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 500 mét đến 1000 mét:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Địa giới hành chính

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Thành phố Huế

 

 

 

 

Thành phố Huế → Thị trấn Tứ Hạ (QL1A)

1.090.000

760.000

540.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Phú Bài (QL1A)

1.500.000

1.050.000

750.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (QL49)

1.500.000

1.050.000

750.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (đi từ cầu Chợ Dinh)

1.000.000

700.000

500.000

 

Thành phố Huế → Cầu Tuần, Lăng Khải Định

800.000

560.000

400.000

 

Các tuyến đường còn lại

600.000

420.000

300.000

2

Thị trấn Phong Điền

175.000

123.000

88.000

 

Quốc lộ 1A phía bắc

150.000

105.000

75.000

3

Thị trấn Sịa

175.000

123.000

88.000

4

Thị trấn Tứ Hạ

 

 

 

 

Thị trấn Tứ Hạ → Thành phố Huế (QL1A)

450.000

315.000

225.000

 

Thị trấn Tứ Hạ → Hương Thủy (đường tránh Huế)

450.000

315.000

225.000

 

Các tuyến đường còn lại

268.000

187.000

134.000

5

Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lỵ Hương Thuỷ

 

 

 

 

Thị trấn Phú Bài → Thành phố Huế (QL1A)

1.090.000

760.000

540.000

 

Thị trấn Phú Bài → Phú Lộc (QL1A)

 

 

 

 

Các tuyến đường còn lại

382.000

268.000

191.000

6

Thị trấn Thuận An

375.000

263.000

188.000

7

Thị trấn Phú Lộc

224.000

157.000

112.000

8

Thị trấn Lăng Cô

427.000

299.000

214.000

9

Thị trấn Khe Tre

46.000

32.000

23.000

 

Riêng tỉnh lộ 14B đoạn giáp ranh thị trấn đến UBND xã Hương Phú và đoạn giáp ranh thị trấn đến sân bóng Hương Hòa

105.000

74.000

53.000

10

Thị trấn A Lưới

55.000

39.000

28.000

 

Điều 14. Quy định thêm về Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ từ 1000 mét trở lên có điều kiện đặc biệt thuận lợi về sản xuất kinh doanh gắn với vị trí đất như sau:

Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và các tuyến đường giao thông khác) đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ.

Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường ³ 2,5m với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

Vị trí 3: Là vị trí nằm liền kề vị trí 2 với khoảng cách xác định từ 100 mét đến dưới 200m và các vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường < 2,5m với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Địa giới hành chính

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Thành phố Huế

 

 

 

 

Thành phố Huế « Thị trấn Tứ Hạ (QL1A)

375.000

263.000

188.000

 

Thành phố Huế « Thị trấn Phú Bài (QL1A)

1.000.000

700.000

500.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (QL49 gặp tuyến cầu Chợ Dinh -Thuận An)

1.000.000

700.000

500.000

 

Thành phố Huế « Thị trấn Thuận An (đường Nguyễn Gia Thiều)

375.000

263.000

188.000

 

Thành phố Huế → cầu Tuần (Quốc Lộ 49)

175.000

123.000

88.000

 

Thành phố Huế → Lăng Khải Định (Tỉnh Lộ 13)

500.000

200.000

110.000

 

Thành phố Huế → Thị trấn Sịa (tính cho khoảng cách từ 1000m đến 2000m) (Tỉnh lộ)

165.000

116.000

83.000

2

Thị trấn, trung tâm huyện lỵ còn lại

 

 

 

a

Thị trấn Phong Điền « Thị trấn Tứ Hạ (Quốc lộ 1A)

150.000

105.000

75.000

 

Thị trấn Phong Điền « Ranh giới Quảng Trị (Quốc lộ 1A)

150.000

105.000

75.000

b

An Lỗ «Thị trấn Sịa

128.000

90.000

64.000

 

Đoạn từ An Lỗ đến Trạm y tế xã Quảng Vinh

128.000

90.000

64.000

 

Đoạn từ Trạm y tế xã Quảng Vinh đến giáp thị trấn Sịa

175.000

123.000

88.000

 

Thị trấn Sịa « Thanh Lương và Hương Cần

105.000

74.000

53.000

 

Riêng khu vực chợ Tân Xuân Lai (từ cầu Nguyễn Chí Thanh đến ngã 3 đi Thanh Lương và Hương Cần)

175.000

123.000

88.000

 

Thị trấn Sịa « Bao Vinh

105.000

74.000

53.000

 

Riêng khu vực từ cầu Thanh Hà đến cầu Ông Lời

175.000

123.000

88.000

c

Thị trấn Phú Bài « Thị trấn Phú Lộc (Quốc lộ 1A)

300.000

210.000

150.000

 

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

Nam đèo Phước Tượng « Địa giới xã Lộc Tiến

200.000

140.000

98.000

 

Bắc đèo Phú Gia đến giáp địa giới xã Lộc Thủy

250.000

175.000

123.000

 

Quốc Lộ 49B

 

 

 

 

Đoạn nằm trong địa giới hành chính xã Vinh Hưng

190.000

135.000

95.000

 

Đoạn nằm trong địa giới hành chính xã Vinh Giang

120.000

84.000

60.000

 

Đoạn nằm trong địa giới hành chính xã Vinh Hiền

250.000

175.000

123.000

 

Quốc lộ 14B từ ngã 3 La Sơn « hết xã Xuân Lộc

250.000

175.000

123.000

 

Đường giao thông liên xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh

150.000

105.000

75.000

e

Thị trấn Tứ Hạ:

 

 

 

 

- Quốc lộ 1A phía tây Huế

 

 

 

 

Thị trấn Tứ Hạ « hết địa giới xã Hương Chữ

375.000

263.000

188.000

 

Xã Hương An « hết địa giới xã Hương Hồ

263.000

188.000

119.000

 

Đoạn qua xã Hương Thọ đến giáp QL49

188.000

119.000

83.000

 

- Quốc lộ 49

 

 

 

 

Xã Hương Thọ « hết địa giới xã Bình Thành

188.000

119.000

83.000

 

Trung tâm xã Bình Điền Km34+500 đến Km36

440.000

308.000

216.000

 

Đoạn còn lại qua xã Bình Điền và Hồng Tiến

95.000

67.000

48.000

 

- Tỉnh lộ 4

 

 

 

 

Cầu bao Vinh « hết thôn Địa Linh

440.000

308.000

216.000

 

Đoạn còn lại qua xã Hương Vinh

315.000

225.000

157.000

 

- Tỉnh lộ 12

 

 

 

 

Sư Vạn Hạnh « Cầu Xước Dũ

440.000

308.000

216.000

 

Đoạn còn lại qua xã Hương Hồ

315.000

225.000

157.000

 

Mục III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

Điều 15. Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị.

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư đô thị nằm trong địa giới hành chính của thành phố Huế, thị trấn hoặc trung tâm huyện lỵ, giá đất được xác định theo loại đường phố và các vị trí đất sau đây:

1. Phân loại đường phố trong đô thị: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Đường phố trong từng loại đô thị được phân tối đa thành 5 loại đường phố và tuỳ thuộc vào mức giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường sẽ được xếp theo nhóm đường A; B; C.

a) Đường phố loại 1: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất là nơi có điều kiện sinh lợi đặc biệt cao nhất trong đô thị, có vị trí đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

b) Đường phố loại 2: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có điều kiện sinh lợi cao, thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

c) Đường phố loại 3: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện, điều kiện sinh lợi tương đối cao, thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

d) Đường phố loại 4: Loại đường phố đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu, có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, không thuận lợi đối với kinh doanh.

đ) Đường phố loại 5: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật kém trong đô thị, ít có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, không thuận lợi đối với kinh doanh.

e) Đối với các tuyến đường chưa có tên trong bảng giá Hội đồng định giá đất cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại điểm này để phân loại đường trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh.

2. Phân loại vị trí đất trong từng loại đường phố: Vị trí của đất trong từng loại đường phố được phân thành 4 loại vị trí được xếp theo thứ tự từ vị trí có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất đến vị trí có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi:

a) Vị trí 1: Tất cả các thửa đất ở mặt tiền đường phố trong đô thị: đường quốc lộ đi qua đô thị và các đường phố, đoạn đường phố, đường khu phố, đường ô phố.Với khoảng cách xác định cho vị trí 1 tính từ chỉ giới đường đỏ của đường phố kéo dài đến 25 mét.

b) Vị trí 2: - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 1 thuộc các đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét.

- Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.

c) Vị trí 3: - Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo đến hết đường.

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét.

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Với khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính từ đường phân vị trí 2 kéo dài tiếp theo đến dưới 100 mét.

d) Vị trí 4: - Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt (hoặc đường hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Với khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường.

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Với khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 kéo dài tiếp theo đến hết đường.

- Các thửa đất còn lại có điều kiện về giao thông và sinh hoạt kém hơn vị trí 3.

3. Xác định vị trí đất để tính giá trị quyền sử dụng đất cho một số trường hợp sau đây:

a) Các thửa đất có kích thước lớn: Việc xác định vị trí của thửa đất để tính giá trị quyền sử dụng đất theo 3 vị trí như sau:

Phân chia vị trí của thửa đất

Chiều rộng của thửa đất

Chiều sâu của thửa đất

Vị trí 1

Mặt tiếp giáp với đường phố

Tính tối đa là 25 mét

Vị trí 2

Xác định tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 của thửa đất

Phần kéo thêm 20mét

Vị trí 3

Xác định tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 của thửa đất

Kéo dài phần thửa đất còn lại

 

b) Các thửa đất mang tên đường phố nào thì việc xác định vị trí theo đường phố đó để áp giá đất.

Trường hợp lô đất được mang tên một đường phố nhưng có vị trí đất vừa là của một hay nhiều đường phố khác thì được tính theo vị trí áp giá đất cao nhất.

c) Các thửa đất nằm ở nhiều vị trí thuận lợi trong các đường phố thì việc áp giá đất như sau:

- Các thửa đất ở có vị trí 2 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng: (+ 20%) đơn giá của đường phố còn lại để hình thành đơn giá gộp tính giá trị thu tiền sử dụng đất.

- Các thửa đất ở có vị trí 3 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng: (+ 15%) đơn giá của đường phố có giá cao xếp thứ 2, cộng với (+ 10%) đơn giá của đường phố còn lại để hình thành đơn giá gộp tính giá trị thu tiền sử dụng đất.

- Các thửa đất ở có vị trí 4 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng: (+ 15%) đơn giá của đường phố có giá cao xếp thứ 2, cộng với (+ 10%) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 3, cộng với (+ 5%) đơn giá của đường phố còn lại để hình thành đơn giá gộp tính giá trị thu tiền sử dụng đất.

Điều 16. Giá đất ở thuộc thành phố Huế.

Giá đất được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

26.000.000

10.400.000

6.500.000

4.700.000

Nhóm đường 1B

22.000.000

8.800.000

5.500.000

4.000.000

Nhóm đường 1C

18.000.000

7.200.000

4.500.000

3.200.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

15.000.000

6.000.000

3.800.000

2.700.000

Nhóm đường 2B

13.000.000

5.200.000

3.300.000

2.300.000

Nhóm đường 2C

11.000.000

4.400.000

2.800.000

2.000.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

9.000.000

3.600.000

2.200.000

1.600.000

Nhóm đường 3B

7.500.000

3.000.000

1.900.000

1.400.000

Nhóm đường 3C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

4.800.000

2.000.000

1.250.000

900.000

Nhóm đường 4B

4.000.000

1.600.000

1.000.000

750.000

Nhóm đường 4C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5

 

 

 

 

Nhóm đường 5A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

Nhóm đường 5B

1.800.000

720.000

550.000

350.000

Nhóm đường 5C

1.200.000

600.000

400.000

320.000

Ghi chú: Phụ lục 1 Bảng giá đất thành phố Huế được ban hành kèm theo Quyết định này

 

Điều 17. Giá đất ở thuộc thị trấn, trung tâm huyện lỵ.

Giá đất được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau.

1. Giá đất ở thuộc thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

392.000

216.000

120.000

64.000

Nhóm đường 1B

352.000

192.000

104.000

56.000

Nhóm đường 1C

312.000

168.000

96.000

52.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

280.000

152.000

88.000

48.000

Nhóm đường 2B

256.000

144.000

80.000

43.000

Nhóm đường 2C

232.000

128.800

72.000

38.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

224.000

120.000

67.000

38.000

Nhóm đường 3B

202.000

112.000

64.000

32.000

Nhóm đường 3C

184.000

104.000

56.000

33.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

176.000

95.200

51.000

32.000

Nhóm đường 4B

160.000

88.000

48.000

27.000

Nhóm đường 4C

144.000

79.000

40.000

24.000

Ghi chú: Phụ lục 2 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

2. Giá đất ở thuộc thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

500.000

280.000

150.000

90.000

Nhóm đường 1B

450.000

250.000

135.000

81.000

Nhóm đường 1C

400.000

230.000

120.000

72.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

360.000

200.000

108.000

65.000

Nhóm đường 2B

325.000

180.000

98.000

59.000

Nhóm đường 2C

305.000

160.000

90.000

52.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

290.000

160.000

87.000

50.000

Nhóm đường 3B

260.000

145.000

78.000

47.000

Nhóm đường 3C

230.000

130.000

70.000

42.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

215.000

120.000

65.000

39.000

Nhóm đường 4B

195.000

108.000

60.000

35.000

Nhóm đường 4C

170.000

96.000

52.000

31.000

Ghi chú: Phụ lục 3 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

3. Giá đất ở thuộc thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.150.000

630.000

350.000

200.000

Nhóm đường 1B

1.050.000

580.000

320.000

180.000

Nhóm đường 1C

920.000

510.000

280.000

160.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

800.000

440.000

240.000

140.000

Nhóm đường 2B

720.000

400.000

220.000

130.000

Nhóm đường 2C

650.000

360.000

200.000

110.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

600.000

330.000

180.000

100.000

Nhóm đường 3B

540.000

297.000

162.000

90.000

Nhóm đường 3C

480.000

260.000

140.000

80.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

440.000

242.000

130.000

70.000

Nhóm đường 4B

400.000

220.000

120.000

70.000

Nhóm đường 4C

350.000

190.000

100.000

56.000

Ghi chú: Phụ lục 4 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

4. Giá đất ở thuộc thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.150.000

630.000

350.000

200.000

Nhóm đường 1B

1.050.000

580.000

320.000

180.000

Nhóm đường 1C

920.000

510.000

280.000

160.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

800.000

440.000

240.000

140.000

Nhóm đường 2B

720.000

400.000

220.000

130.000

Nhóm đường 2C

650.000

360.000

200.000

110.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

600.000

330.000

180.000

100.000

Nhóm đường 3B

540.000

297.000

162.000

90.000

Nhóm đường 3C

480.000

260.000

140.000

80.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

440.000

242.000

130.000

70.000

Nhóm đường 4B

400.000

220.000

120.000

70.000

Nhóm đường 4C

350.000

190.000

100.000

56.000

Ghi chú: Phụ lục 5 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

5. Giá đất ở thuộc thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thuỷ.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.955.000

782.000

430.000

352.000

Nhóm đường 1B

1.760.000

704.000

387.000

317.000

Nhóm đường 1C

1.565.000

626.000

344.000

282.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

1.000.000

400.000

220.000

180.000

Nhóm đường 2B

900.000

360.000

198.000

162.000

Nhóm đường 2C

800.000

320.000

176.000

144.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

700.000

280.000

154.000

126.000

Nhóm đường 3B

670.000

268.000

147.000

121.000

Nhóm đường 3C

590.000

236.000

130.000

106.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

500.000

200.000

110.000

90.000

Nhóm đường 4B

450.000

180.000

99.000

81.000

Nhóm đường 4C

400.000

160.000

88.000

72.000

Ghi chú: Phụ lục 6 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

6. Giá đất ở thuộc thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

850.000

470.000

255.000

145.000

Nhóm đường 1B

765.000

420.000

230.000

130.000

Nhóm đường 1C

680.000

375.000

205.000

120.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

610.000

340.000

180.000

105.000

Nhóm đường 2B

550.000

300.000

160.000

95.000

Nhóm đường 2C

490.000

270.000

150.000

85.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

485.000

265.000

145.000

80.000

Nhóm đường 3B

440.000

240.000

130.000

72.000

Nhóm đường 3C

390.000

215.000

120.000

67.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

380.000

210.000

115.000

65.000

Nhóm đường 4B

340.000

190.000

100.000

58.000

Nhóm đường 4C

305.000

170.000

90.000

52.000

Ghi chú: Phụ lục 7 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

7. Giá đất ở thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.450.000

870.000

520.000

310.000

Nhóm đường 1B

1.280.000

770.000

460.000

270.000

Nhóm đường 1C

1.200.000

720.000

430.000

260.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

1.200.000

660.000

360.000

200.000

Nhóm đường 2B

1.100.000

610.000

320.000

180.000

Nhóm đường 2C

960.000

530.000

290.000

160.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

900.000

500.000

270.000

150.000

Nhóm đường 3B

810.000

450.000

243.000

140.000

Nhóm đường 3C

720.000

400.000

220.000

120.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

700.000

390.000

206.000

120.000

Nhóm đường 4B

630.000

350.000

190.000

110.000

 Nhóm đường 4C

560.000

310.000

170.000

100.000

Ghi chú: Phụ lục 8 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

8. Giá đất ở thuộc thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

360.000

200.000

110.000

60.000

Nhóm đường 1B

325.000

180.000

100.000

55.000

Nhóm đường 1C

290.000

160.000

90.000

50.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

260.000

140.000

80.000

45.000

Nhóm đường 2B

235.000

130.000

70.000

40.000

Nhóm đường 2C

210.000

115.000

65.000

38.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

205.000

110.000

60.000

35.000

Nhóm đường 3B

185.000

100.000

55.000

30.000

Nhóm đường 3C

165.000

90.000

50.000

28.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

160.000

85.000

48.000

27.000

Nhóm đường 4B

145.000

80.000

45.000

25.000

Nhóm đường 4C

130.000

70.000

38.000

22.000

Ghi chú: Phụ lục 9 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

9. Giá đất ở thuộc thị trấn A Lưới, huyện A Lưới.

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

450.000

250.000

135.000

77.000

Nhóm đường 1B

405.000

220.000

120.000

70.000

Nhóm đường 1C

360.000

200.000

110.000

60.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

325.000

180.000

100.000

55.000

Nhóm đường 2B

290.000

160.000

90.000

50.000

Nhóm đường 2C

260.000

145.000

80.000

45.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

255.000

140.000

75.000

40.000

Nhóm đường 3B

230.000

130.000

70.000

35.000

Nhóm đường 3C

205.000

115.000

65.000

32.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

200.000

110.000

60.000

30.000

Nhóm đường 4B

180.000

100.000

55.000

27.000

 Nhóm đường 4C

160.000

90.000

50.000

24.000

Ghi chú: Phụ lục10 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

 

Mục IV. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC

Điều 18. Đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; làm mặt bằng chế biến khoáng sản; làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh:

- Giá đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003 được tính bằng 70% giá đất ở.

 - Giá đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân có nguồn gốc là đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tính bằng giá đất ở.

- Việc xác định giá đất ở để tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Quy định này.

Điều 19. Giá đất để thăm dò, khai thác khoáng sản; khai thác nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất liền kề có mặt tiếp giáp lớn nhất đã có quy định giá để tính.

Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất có mức giá thấp nhất đã có quy định giá để tính.

Điều 20. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) được tính bằng giá đất ở.

- Việc xác định giá đất ở để tính giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Quy định này.

Điều 21. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được tính bằng 70% giá đất ở.

- Việc xác định giá đất ở để tính giá các loại đất này thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Quy định này.

Điều 22. Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:

- Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản.

- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng 70% giá đất ở (Việc xác định giá đất ở thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Quy định này.).

Mục V. GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC KHU QUY HOẠCH CỤM DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ MỚI

Điều 23. Giá đất ở thuộc các trục đường trong khu quy hoạch cụm dân cư, khu đô thị mới và các đường phố còn lại của đô thị chưa được nêu trong phụ lục bảng giá đất tại Quy định này được quy định như sau:

1. Thành phố Huế.

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 24,50 m trở lên

9.000.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

7.700.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

7.000.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

4.900.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

4.200.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

3.900.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

3.000.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 24,50 m trở lên

4.900.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

4.200.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

3.900.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

3.200.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

2.400.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

1.450.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

1.000.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 24,50 m trở lên

4.200.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

3.900.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

3.200.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

2.400.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

1.450.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

1.000.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

700.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 24,50 m trở lên

2.400.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

2.000.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

1.600.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

1.400.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

1.000.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

800.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

600.000

 

2. Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền và thị trấn Sịa huyện Quảng Điền:

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

276.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

248.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

220.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

196.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

180.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

224.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

196.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

176.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

164.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

148.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

176.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

156.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

144.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

132.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

128.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

140.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

128.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

116.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

112.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

100.000

 

3. Thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

805.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

735.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

645.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

560.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

505.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

660.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

580.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

505.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

455.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

410.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

515.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

450.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

405.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

365.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

335.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

395.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

355.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

320.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

295.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

265.000

 

4. Thị trấn Thuận An và Trung tâm huyện lỵ Phú Vang

a) Thị trấn Thuận An.

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

580.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

505.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

445.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

410.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

365.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

450.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

405.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

365.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

335.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

295.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

355.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

320.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

295.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

265.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

245.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

258.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

155.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

102.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

95.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

78.000

 

b) Trung tâm huyện lỵ Phú Vang

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

 

Từ 19,50 m trở lên

205.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

180.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

160.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

125.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

110.000

 

5. Thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thuỷ

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

 984.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

 885.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

 790.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

 713.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

 640.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

 800.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

 710.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

 640.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

 576.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

 515.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

630.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

569.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

511.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

458.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

446.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

497.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

450.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

400.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

392.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

353.000

 

6. Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

595.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

535.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

475.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

430.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

385.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

480.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

430.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

385.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

350.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

310.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

380.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

345.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

310.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

275.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

270.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp,khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

300.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

270.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

240.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

238.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

215.000

 

7. Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

1.190.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

1.050.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

980.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

840.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

770.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

945.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

880.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

755.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

695.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

605.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

785.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

675.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

615.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

540.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

505.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

590.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

540.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

470.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

440.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

400.000

 

8. Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông

 Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

255.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

230.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

205.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

185.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

165.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

205.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

185.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

165.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

150.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

135.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

165.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

146.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

135.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

120.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

115.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp,khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

130.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

115.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

105.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

100.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

 90.000

 

9. Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới

 Đơn vị tính: đồng/ m2

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

 

 

Từ 19,50 m trở lên

315.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

285.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

255.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

230.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

205.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

256.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

230.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

205.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

185.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

165.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

 

Từ 19,50 m trở lên

205.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

185.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

165.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

150.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

145.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

 

Từ 19,50 m trở lên

160.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

145.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

130.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

125.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

115.000

 

Mức giá quy định tại điều này là mức giá tối thiểu để tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá, trường hợp mức giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động giảm thì được phép điều chỉnh giảm giá tối thiểu nhưng mức điều chỉnh không được vượt quá 20% mức giá quy định tại điều này. Giao cho Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của các khu quy hoạch, cụm dân cư quyết định việc phân chia các khu vực trong đô thị và quy định mức giá cụ thể cho từng loại đường của khu quy hoạch mới.

Trường hợp xác định giá đất để giao đất, cho thuê đất... không thông qua hình thức đấu giá thì Hội đồng định giá đất tỉnh căn cứ vào mức giá quy định tại Quy định này để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt

Điều 24. Quy định cụ thể một số trường hợp đặc thù về giá đất:

- Các loại đất, khu vực đất, đường phố đã có trên thực tế nhưng chưa được quy định giá đất thì Hội đồng định giá đất tỉnh căn cứ vào quy định tại Quy định này để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Trường hợp nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất đối với các thửa đất có địa hình thấp trũng (ao, hồ, ruộng…) so với các thửa đất liền kề thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại liền kề trừ chi phí đầu tư hạ tầng để bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của thửa đất, mức trừ tối đa phải thấp hơn giá các thửa đất cùng loại liền kề. Chi phí đầu tư hạ tầng được xác định theo suất đầu tư bình quân tương ứng với từng vị trí đất do Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế quyết định.

- Các thửa đất mặt tiền đường phố nhưng bị ngăn cách với đường phố bởi điều kiện tự nhiên hoặc các công trình công cộng khác như sông, hồ, đường sắt... thì không phải tính giá theo vị trí 1 của đường phố đó mà tùy thuộc vào vị trí của thửa đất mà áp giá theo quy định tại Quy định này.

- Các thửa đất thuộc các khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa được đầu tư hạ tầng thì giá đất được tính theo hiện trạng thực tế của thửa đất.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính tỉnh chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, thành phố Huế và các cơ quan Tài chính, cơ quan quản lý đất đai cấp huyện điều tra, khảo sát và thu thập giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các địa phương làm cơ sở xây dựng trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định giá các loại đất.

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất tại các địa phương trong toàn tỉnh.

2. Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai tại các địa phương trong tỉnh căn cứ Quy định này để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc địa phương quản lý, thực hiện niêm yết công khai giá đất và tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Quy định này.

b) Căn cứ quy định tại Quy định này và hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc để phân vùng đất, khu vực đất và vị trí đất cụ thể cho các thửa đất thuộc địa bàn quản lý trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê giá đất và thường xuyên theo dõi biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương, báo cáo Sở Tài chính tỉnh theo định kỳ một năm hai lần. Thời hạn gửi báo cáo lần thứ nhất vào ngày 30 tháng 5 và lần thứ hai vào ngày 30 tháng 11 hàng năm.

Điều 26. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý gây khó khăn và làm sai lệch hồ sơ về đất để xác định sai vị trí đất gây thất thu cho ngân sách Nhà nước và các khoản thu về đất thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước toàn bộ số tiền thiệt hại đã gây ra, tùy thuộc mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.

 


PHỤ LỤC 1:

GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2008
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2838 /2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

ĐIỂM ĐẦU ĐƯỜNG PHỐ

ĐIỂM CUỐI ĐƯỜNG PHỐ

Loại đường

MỨC GIÁ THEO VỊ TRÍ ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

 

1

2

3

4

5

6

7

8

1

An Dương Vương

Hùng Vương -Ngự Bình

Hồ Đắc Di

3.B

7.500.000

3.000.000

1.900.000

1.400.000

 

- nt -

Hồ Đắc Di

Cống Bạc

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

 

- nt -

Cống Bạc

Địa giới hành chính Huế-Hg Thủy

4.A

4.800.000

2.000.000

1.250.000

900.000

 

Phía bên kia đường sắt tính theo quy định tại Điều 24 Quyết định

2

Ấu Triệu

Phan Bội Châu

Trần Phú

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

3

23 tháng 8

Lê Huân

Đinh Tiên Hoàng

2.C

11.000.000

4.400.000

2.800.000

2.000.000

4

Bà huyện thanh Quan

Lê Lợi

Trương Định

1.C

18.000.000

7.200.000

4.500.000

3.200.000

5

Bà Triệu

Ngã tư Hùng Vương

Lê Quý Đôn

3.A

9.000.000

3.600.000

2.200.000

1.600.000

 

- nt -

Lê Quý Đôn

Nguyễn Công Trứ

2.C

11.000.000

4.400.000

2.800.000

2.000.000

6

Bạch Đằng

Chi Lăng (Cầu Gia Hội)

Cầu Đông Ba (cầu đen)

4.B

4.000.000

1.600.000

1.000.000

750.000

 

 

Cầu Đông Ba (cầu đen)

Lê Đình Chinh

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

 

 

Lê Đình Chinh

Xuống bến đò Thế Lại

5.C

1.200.000

600.000

400.000

320.000

7

Bảo Quốc

Điện Biên Phủ

Lịch Đợi

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

8

Bến Nghé

Đội Cung

Hùng Vương tại Ngã 6

1.B

22.000.000

8.800.000

5.500.000

4.000.000

9

Bùi Thị Xuân

Lê Lợi (cầu ga)

Cầu lòn Đường sắt

4.A

4.800.000

2.000.000

1.250.000

900.000

 

- nt -

Cầu lòn Đường sắt

Cống trắng

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

 

- nt -

Cống trắng

Cầu Long Thọ

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

 

- nt -

Cầu Long Thọ

Đầu làng Lương Quán Thủy Biều

5.C

1.200.000

600.000

400.000

320.000

10

Cao Bá Quát

Chi Lăng

Nguyễn Chí Thanh

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

11

Cao Thắng

Nguyễn Văn Linh

Đường số 2 Khu QH Bắc H.Sơ

5.C

1.200.000

600.000

400.000

320.000

12

Cao Xuân Dục

Phạm Văn Đồng

Khu quy hoạch Vĩ dạ 9

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

13

Chế Lan Viên

Xuân Diệu

Khu chung cư Thuỷ Trường

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

14

Chu Mạnh Trinh

Trần Khánh Dư

Trần Quốc Toản

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

15

Chi Lăng

Cầu Gia Hội

Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

 

- nt -

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Hồ Xuân Hương

4.B

4.000.000

1.600.000

1.000.000

750.000

 

- nt -

Hồ Xuân Hương

Nguyễn Gia Thiều

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

 

- nt -

Nguyễn Gia Thiều

Kéo dài đến Nhà thờ Bãi Dâu

5.C

1.200.000

600.000

400.000

320.000

16

Chu Văn An

Lê Lợi

Nguyễn Thái Học

1.B

22.000.000

8.800.000

5.500.000

4.000.000

17

Chùa Ông

Ngự Viên

Mạc Đỉnh Chi

4C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

18

Chương Dương

Trần Hưng Đạo

Cầu Gia Hội (THĐ và HTK)

1.C

18.000.000

7.200.000

4.500.000

3.200.000

19

Cửa Ngăn

Lê Duẩn

23 tháng 8

2.B

13.000.000

5.200.000

3.300.000

2.300.000

20

Cửa Quảng Đức

Lê Duẩn

23 tháng 8

2.C

11.000.000

4.400.000

2.800.000

2.000.000

21

Dã Tượng

Hoàng Diệu

Trần Nhân Tông

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

22

Diệu Đế

Bạch Đằng

Tô Hiến Thành

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

23

Dương Hoà

Thái Phiên

Lê Đại Hành

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

24

Dương Văn An

Bà Triệu

Nguyễn Bính

4.B

4.000.000

1.600.000

1.000.000

750.000

 

- nt -

Nguyễn Bính

Nguyễn Lộ Trạch

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

25

Duy Tân

Trần Phú

Ngự Bình

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

26

Đạm Phương

Hoàng Diệu

Lê Đại Hành

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

27

Đặng Dung

Đoàn Thị Điểm

Lê Thánh Tôn

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

 

- nt -

Lê Thánh Tôn

Ngô Đức Kế

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

28

Đặng Huy Trứ

Trần Phú (ngã ba Thánh giá)

Đào Tấn

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

 

- nt -

Đào Tấn

Ngự Bình

4.A

4.800.000

2.000.000

1.250.000

900.000

29

Đặng Nguyên Cẩn

Trần Khánh Dư

Mai An Tiêm

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

30

Đặng Tất

Lý Thái Tổ

Cầu Cháy

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

 

- nt -

Cầu Cháy

Cầu Bạch Yến

5.B

1.800.000

720.000

550.000

350.000

 

- nt -

Cầu Bạch Yến

Cầu Bao Vinh

5.C

1.200.000

600.000

400.000

320.000

31

Đặng Thai Mai

Đặng Thái Thân

Nhật Lệ

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

32

Đặng Thái Thân

Lê Huân

Đoàn Thị Điểm

3.B

7.500.000

3.000.000

1.900.000

1.400.000

33

Đặng Trần Côn

Lê Huân

Trần Nguyên Đán

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

34

Đặng Văn Ngữ

Đầu Cầu An Cựu

Cầu đường Tôn Quang Phiệt

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

 

- nt -

Cầu đường Tôn Quang Phiệt

Trường Chinh

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

35

Đào Duy Từ

Mai Thúc Loan

Cầu Đông Ba đen

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

 

- nt -

Cầu Đông Ba đen

Huỳnh Thúc Kháng

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

36

Đào Duy Anh

Cầu Thanh Long

Kẻ Trài

4.C

3.200.000

1.300.000

950.000

600.000

 

- nt -

Kẻ Trài

Tăng Bạt Hổ

5.A

2.400.000

960.000

700.000

500.000

37

Đào Tấn

Phan Bội Châu

Kiệt 131 Trần Phú

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

38

Điện Biên Phủ

Lê Lợi

Phan Đình Phùng

2.A

15.000.000

6.000.000

3.800.000

2.700.000

 

- nt -

Phan Chu Trinh

Sư Liễu Quán

3.C

6.000.000

2.400.000

1.500.000

1.100.000

 

- nt -

Sư Liễu Quán

Ngự Bình- Đàn Nam Giao

4.A

4.800.000

2.000.000

1.2