Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Quyết định 29/2018/QĐ-UBND hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn Quyết định 29/2018/QĐ-UBND dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2018/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 21 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ “V/v lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP này 06/01/2017 của Chính phủ “V/v sửa đổi, bổ sung một số nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai”; Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ “V/v quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng”; Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ “V/v đầu tư theo hình thức hợp tác công tư”; Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 về lựa chọn nhà đầu tư”; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng”; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ “V/v quản lý dự án đầu tư xây dựng”; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 “V/v sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng”; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở”; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v phát triển và quản lý nhà ở xã hội”; Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư”; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư”; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ “V/v thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao”;

Căn cứ các Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn thi hành các Luật và Nghị định nêu trên;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư và tại Tờ trình số 1666/TTr-KHĐT ngày 08/6/2018, ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 110/BC-STP ngày 06/6/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh “V/v Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2018.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Long

 

QUY ĐỊNH

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (toàn bộ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công) và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; giao đất, cho thuê đất, đất có mặt nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh đối với các dự án thuộc bản quy định này.

2. Những nội dung liên quan khác không nêu trong Quy định này, thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng, đấu thầu, quản lý đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước, nước ngoài (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham gia vào hoạt động quản lý đầu tư, xây dựng, quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

3. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp: Cá nhân, hộ gia đình được giao đất, cho thuê đất để sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp, được giao đất để xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Là dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, công trình trên đất, mặt nước hoặc sử dụng đất, mặt nước để nuôi trồng, sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân, tự bỏ vốn để đầu tư và kinh doanh thu hồi vốn theo quy định của pháp luật. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị theo Quy định này là các dự án quy định tại Khoản 2, Điều 17 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.

2. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP): Là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để đầu tư, thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công. Cơ chế tài chính trong hợp đồng ký giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư có thể bằng tiền, cơ chế ưu đãi đầu tư hoặc các hình thức khác theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư: Là hợp đồng quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 3 này và hợp đồng khác quy định tại Khoản 4 Điều 40 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

4. Dự án khác là dự án đối ứng của dự án BT được giao cho nhà đầu tư để thực hiện việc đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật

5. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP làm căn cứ để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

6. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP.

7. Tổng vốn đầu tư bằng tổng mức đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành cộng với vốn lưu động ban đầu để khai thác, vận hành dự án PPP.

8. Vốn chủ sở hữu theo hình thức đối tác công tư: Là vốn góp của nhà đầu tư để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

9. Vốn ngoài ngân sách nhà nước: Là các nguồn vốn không thuộc vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13.

10. Nhà đầu tư: Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

11. Doanh nghiệp dự án: Là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để thực hiện dự án.

12. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư: Là việc nhà đầu tư nộp một khoản tiền (ký quỹ) bảo đảm thực hiện đầu tư dự án vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam được nhà đầu tư thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế và được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

13. Thời gian hoạt động của dự án: Là thời gian đầu tư xây dựng và thời gian đưa dự án vào khai thác, vận hành sử dụng và kinh doanh.

14. Khu chức năng đặc thù: Là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

15. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là dự án đầu tư xây dựng mới; hoặc là mở rộng, cải tạo chỉnh trang công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật.

16. Khu công nghiệp (KCN): Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

17. Khu kinh tế (KKT): Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

18. Cơ quan cấp đăng ký đầu tư: Là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

19. Ngày làm việc: Là ngày theo lịch dương, không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc chung trong việc đầu tư và quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

1. Tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành đã được phê duyệt và các quy định liên quan theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trên cơ sở các quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho một đơn vị lập danh mục dự án hoặc đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với hình thức đối tác công tư trình UBND tỉnh phê duyệt và giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc đơn vị có chức năng công bố rộng rãi thông tin về dự án để làm cơ sở cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu đầu tư. Đối với các dự án do nhà đầu tư đề xuất phải phù hợp với các quy hoạch liên quan và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Dự án đầu tư có sử dụng đất, đất có mặt nước sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước (trừ các dự án thứ cấp trong các KCN, CCN không thuộc dự án đầu tư có công nghệ cấm và hạn chế chuyển giao và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt), dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư đều phải thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư hoặc thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về: Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu.

4. Việc chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng; các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề xuất dự án không nằm trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 thì cơ quan tiếp nhận trả lời ngay.

Trong trường hợp cần phải điều chỉnh quy hoạch phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển thì cơ quan tiếp nhận tham mưu, đề xuất thực hiện theo đúng quy trình về điều chỉnh quy hoạch và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho ý kiến để triển khai các bước tiếp theo với nguyên tắc phải đúng quy định của pháp luật về nghiên cứu lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch.

5. Đối với khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm các đô thị hoặc xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; giáp mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị bắt buộc phải xây thô công trình hoặc nhà ở theo quy hoạch được duyệt và phải hoàn thiện mặt ngoài công trình; không được chuyển nhượng đất nền khi chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự án theo quy định.

6. Nhà đầu tư phải nộp tiền đảm bảo thực hiện dự án (ký quỹ) trong thời gian quy định trước khi UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án.

7. Thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư thông qua chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng; quản lý thi công xây dựng công trình; quản lý việc sử dụng tài nguyên, đất đai, tác động môi trường theo quy định của pháp luật có liên quan.

8. UBND tỉnh giao:

- Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp xúc hướng dẫn nhà đầu tư và chủ trì thẩm định địa điểm đề xuất nghiên cứu lập quy hoạch ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế đối với các dự án đầu tư vốn 100% của nhà đầu tư, trình UBND tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư bằng vốn 100% của nhà đầu tư nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp.

- Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan đầu mối tiếp xúc hướng dẫn nhà đầu tư và chủ trì thẩm định địa điểm đề xuất nghiên cứu đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế trình UBND tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư bằng vốn 100% của nhà đầu tư nằm trong khu kinh tế; cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Có trách nhiệm quản lý nhà nước về tiến độ thực hiện dự án, quản lý về môi trường các dự án trong KCN, KKT.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, theo dõi tổng hợp các dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; chủ trì thẩm định danh mục dự án, đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án PPP, dự án không có cấu phần xây dựng), kế hoạch sơ tuyển, lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu các dự án nói trên; thực hiện nghiêm, chịu trách nhiệm về thực hiện chức năng giám sát đầu tư.

- Sở Xây dựng chủ trì thẩm định quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; chủ trì thẩm định dự toán phục vụ tính giá thu tiền sử dụng đất đối với các dự án phải tính giá thu tiền sử dụng đất; dự toán đối với các dự án nhà ở xã hội; thực hiện nghiêm chức năng quản lý nhà nước về giám sát, quản lý chất lượng các công trình xây dựng.

- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện và chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ của ngành đối với dự án thuộc lĩnh vực liên quan:

+ Tham gia ý kiến sơ bộ tổng mức đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP.

- Sở Tài chính chủ trì thẩm định phương án tài chính của dự án đối với dự án PPP.

- UBND các địa phương có trách nhiệm quản lý, giám sát tiến độ các dự án ngoài KKT, KCN trên địa bàn.

9. Đồ án quy hoạch do nhà đầu tư tự bỏ kinh phí nghiên cứu, được phê duyệt do UBND tỉnh toàn quyền quản lý, sử dụng và không hoàn trả kinh phí cho đơn vị nghiên cứu (chưa giao cho đơn vị nghiên cứu quy hoạch làm chủ đầu tư thực hiện dự án). Việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án tuân thủ theo Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư và Luật Đấu thầu.

Chương II

NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 5. Trình tự thực hiện các thủ tục đầu tư

1. Các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư có sử dụng đất, đất có mặt nước đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Hành chính công tỉnh; các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện) giải quyết, bao gồm:

- Bước 1. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch:

+ Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch (đối với các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc đã có quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng cần điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn yêu cầu phát triển.

+ Cung cấp thông tin về quy hoạch; cấp phép quy hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; điều chỉnh quy hoạch xây dựng (nếu có).

- Bước 2. Lựa chọn nhà đầu tư:

Trừ dự án thứ cấp thực hiện trong khu công nghiệp, CCN không thuộc dự án đầu tư có công nghệ cấm và hạn chế chuyển giao và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc lựa chọn nhà đầu tư dự án thực hiện một trong các quy trình sau:

+ Đấu giá đất quyền sử dụng đất.

+ Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

+ Quyết định chủ trương đầu tư (tùy tính chất của dự án cụ thể, cơ quan đầu mối về đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định việc yêu cầu nhà đầu tư thực hiện thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trước hoặc sau khi xem xét quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

- Bước 3. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thẩm định thiết kế cơ sở.

- Bước 4. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường (đối với các dự án đấu giá đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và dự án đã thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện thủ tục về môi trường).

- Bước 5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

- Bước 6. Lập, thẩm định về thiết kế bản vẽ thi công; dự toán (nếu có); cấp giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Việc lập và gửi hồ sơ để giải quyết các thủ tục hành chính tại Khoản 1 Điều này do tổ chức, cá nhân tự thực hiện khi có đủ năng lực hoặc thuê tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nguyên tắc giải quyết các thủ tục hành chính

1. Trung tâm Hành chính công tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục đầu tư liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm của Sở, ban, ngành, UBND các địa phương và giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả cuối cùng cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

- Trung tâm Hành chính công cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục đầu tư liên quan đến thẩm quyền của UBND các địa phương và giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả cuối cùng cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

2. Các bộ phận chuyên ngành của các Sở, ban, ngành tại Trung tâm Hành chính công tỉnh có chức năng, nhiệm vụ về đầu tư, xây dựng, môi trường, đất đai gồm công chức các cơ quan: Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh; cụ thể:

- Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hướng dẫn chung về trình tự, thủ tục đầu tư; tiếp nhận, xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế; công tác đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư; dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

- Ban Quản lý khu kinh tế hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Sở Xây dựng hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) theo phân cấp; chủ trì thẩm định dự toán phục vụ tính giá thu tiền sử dụng đất đối với các dự án phải tính giá thu tiền sử dụng đất; chủ trì thẩm định điều kiện huy động vốn đầu tư xây dựng nhà ở; thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội.

- Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường.

3. Nguyên tắc chung giải quyết hồ sơ:

a. Tổ chức, cá nhân liên hệ với Trung tâm Hành chính công tỉnh để được hướng dẫn, nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, nhận Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giải quyết theo thời gian quy định (sau đây gọi tắt là Phiếu hẹn).

Nếu hồ sơ chưa đủ theo quy định thì sẽ ghi phiếu hướng dẫn đảm bảo nguyên tắc chỉ hướng dẫn 01 lần, kèm theo biểu mẫu liên quan (nếu có).

b. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Hành chính công tỉnh kiểm soát, đôn đốc giải quyết đúng thời gian theo quy định.

c. Đối với các thủ tục hành chính có kết quả giải quyết cuối cùng thuộc thẩm quyền các Sở, ban, ngành thì trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian quy định theo phiếu hẹn.

d. Đối với các thủ tục hành chính có kết quả giải quyết cuối cùng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì sau khi có kết quả thẩm định của các Sở, ngành liên quan, Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ kèm kết quả thẩm định đến Văn phòng UBND tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt và nhận kết quả cuối cùng, trả cho tổ chức, cá nhân theo thời gian quy định.

đ. Thời gian giải quyết từng loại thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Quy định này.

e. Văn bản trả lời phải thể hiện đầy đủ các nội dung xin ý kiến, nội dung những vấn đề đồng ý, những vấn đề không đồng ý, những nội dung cần bổ sung hoàn chỉnh và nêu rõ lý do, tuyệt đối không được nêu chung chung.

Quá thời gian quy định nếu đơn vị được xin ý kiến không trả lời hoặc không báo cáo về lý do chậm trễ hoặc trả lời chung chung (không rõ quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý) thì được coi như đã chấp thuận và người đứng đầu đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định. Cơ quan chủ trì, đầu mối được phép thực hiện các bước tiếp theo đã được quy định.

4. Cung cấp thông tin về đầu tư:

a. Khi tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng Ninh, tổ chức, cá nhân liên hệ với bộ phận Hành chính công chuyên ngành Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (trên địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để được cung cấp các thông tin có liên quan đến trình tự, thủ tục đầu tư, định hướng theo các quy hoạch của tỉnh.

Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh để hướng dẫn, trả lời tổ chức, cá nhân.

Việc cung cấp các thông tin, quy định về đầu tư có thể thông qua hình thức tiếp xúc, trả lời trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản (khi có yêu cầu).

Trong quá trình phối hợp, các Sở, ngành, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin cho Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế để trả lời cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo đúng nội dung, tuyệt đối không được trả lời chung chung.

b. Đối với các thủ tục không quy định nêu trên, nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin trong phạm vi, thẩm quyền được phép cung cấp thì Trung tâm Hành chính công tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan chức năng để được giải quyết kịp thời.

Chương III

CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Mục I. CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH

Điều 7. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh liên hệ với Trung tâm Hành chính công tỉnh để được hướng dẫn, giới thiệu các quy hoạch về phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất được duyệt, các dự án nằm trong danh mục thu hút, kêu gọi đầu tư hàng năm của tỉnh và các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục đầu tư để triển khai thực hiện các bước tiếp theo theo Quy định này.

2. Nhà đầu tư thực hiện lập thủ tục chấp thuận địa điểm để nghiên cứu lập quy hoạch như sau:

a. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình hoặc văn bản của nhà đầu tư đề nghị và cam kết tự bỏ kinh phí nghiên cứu quy hoạch, dự án.

- Thuyết minh sơ bộ ý tưởng lập quy hoạch gồm các nội dung chính: Thông tin nhà đầu tư; vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng khu đất nghiên cứu quy hoạch; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành; mục tiêu, các chỉ tiêu sử dụng đất, các yêu cầu khai thác sử dụng đất; tính toán quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn và yêu cầu thực tế; tiến độ lập quy hoạch; dự kiến tổng mức đầu tư dự án.

- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Sơ đồ địa điểm nghiên cứu quy hoạch do tổ chức, cá nhân lập thể hiện trên khổ giấy A3, sơ đồ thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng hoặc trích từ bản đồ quy hoạch được duyệt tỷ lệ 1/2.000 ÷ 1/5.000, trong đó thể hiện sơ bộ ranh giới, tọa độ của khu vực nghiên cứu quy hoạch trên hệ tọa độ VN-2000; sơ đồ có 04 khung tên ký, đóng dấu của: Nhà đầu tư, UBND cấp huyện, cơ quan thẩm định (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hoặc Ban Quản lý khu kinh tế), UBND tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó 02 bộ gốc, riêng sơ đồ địa điểm 06 bộ gốc) + 01 CD ghi toàn bộ nội dung, thành phần hồ sơ.

b. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để được xem xét thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt (nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định.

- Đối với các địa điểm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thẩm định (lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương liên quan nếu cần thiết), trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Đối với các địa điểm trong khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định (lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương liên quan nếu cần thiết), trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

c. Thời gian giải quyết: Không quá 09 ngày làm việc, trong đó:

- Thời gian thẩm định tại sở ngành không quá 06 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc).

- Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 03 ngày làm việc.

d. Căn cứ thời gian quy định tại Quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; tổ chức, cá nhân thực hiện các trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định.

Mục II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 8. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ quy hoạch xây dựng

Thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/ QH12 và Điều 14 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Điều 9. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng

Theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Các khu vực dự kiến thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng.

2. Các khu vực chức năng trong đô thị được lập quy hoạch phân khu làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết theo giai đoạn phát triển, nhu cầu đầu tư.

3. Các khu chức năng đặc thù, khu công nghiệp, khu chế xuất.

- Các khu chức năng đặc thù quy mô trên 500 ha được lập quy hoạch chung xây dựng làm cơ sở để lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.

- Các khu chức năng đặc thù quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng mà tiến hành lập các bước quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

- Các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200 ha đến 500 ha thì triển khai lập quy hoạch phân khu xây dựng trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp lập quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất tại khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không cần lập nhiệm vụ quy hoạch.

- Các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp có quy mô diện tích dưới 200 ha thì tiến hành lập ngay quy hoạch chi tiết xây dựng (không cần thực hiện bước lập nhiệm vụ quy hoạch) để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

4. Các dự án tại khu vực nông thôn được lập quy hoạch xây dựng đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã.

5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một đơn vị tổ chức nghiên cứu quy hoạch có quy mô nhỏ hơn 5,0 ha (nhỏ hơn 2,0 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì lập Quy hoạch tổng mặt bằng (kèm phương án thiết kế kiến trúc công trình) nếu dự án phù hợp với quy hoạch phân khu khu vực hoặc dự án đã xác định cơ bản được phạm vi, ranh giới quy hoạch, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối và được UBND tỉnh chấp thuận triển khai lập Quy hoạch tổng mặt bằng (kèm phương án thiết kế kiến trúc công trình) với các thông số sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực.

Điều 10. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Tổ chức, cá nhân căn cứ các nội dung đã được UBND tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch, triển khai trình tự lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 20 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, cụ thể như sau:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng (các đơn vị nghiên cứu lập quy hoạch đặc biệt chú ý phần đánh giá hiện trạng);

3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng;

Trong quá trình triển khai các bước nêu trên, thực hiện việc lấy ý kiến tổ chức, cá nhân liên quan theo các quy định của pháp luật và Quy định này.

Điều 11. Quy hoạch xây dựng vùng

1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 7, 8 và 9 Nghị định số 44/2015/ NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 3 Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục II Phụ lục A Quy định này.

3. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

4. Thời gian giải quyết:

a. Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 35 ngày làm việc, trong đó:

- Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc.

- Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 15 ngày làm việc.

b. Đối với hồ sơ đồ án quy hoạch: Không quá 45 ngày làm việc, trong đó:

- Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 25 ngày làm việc.

- Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 20 ngày làm việc.

c. Trong vòng 17 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 20 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

d. Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 15 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình. Nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

Điều 12. Quy hoạch đô thị

1. Quy hoạch chung đô thị:

a. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch:

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 và 28 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

b. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục III.1 Phụ lục A Quy định này.

c. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

d. Thời gian giải quyết:

- Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 30 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: Không quá 20 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 10 ngày làm việc.

- Đối với hồ sơ đồ án quy hoạch: Không quá 35 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: Không quá 25 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 10 ngày làm việc.

- Trong vòng 17 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 20 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

- Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

2. Quy hoạch phân khu:

a. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch:

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 19 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ; Điều 8 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

b. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục III.2 Phụ lục A Quy định này.

c. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

d. Thời gian giải quyết:

- Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: Không quá 15 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 05 ngày làm việc.

- Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: Không quá 18 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 07 ngày làm việc.

- Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

- Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

3. Quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo phương án kiến trúc công trình), thiết kế đô thị:

a. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch:

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 9 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo phương án kiến trúc công trình): Thực hiện quy định tại Điều 30 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 20 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ; Điều 10 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung nhiệm vụ và đồ án thiết kế đô thị riêng: Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 16,17,18,19, 20 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về thiết kế đô thị;

b. Thành phần và số lượng hồ sơ: Quy hoạch chi tiết theo quy định tại Mục III.3 Phụ lục A; tổng mặt bằng theo quy định tại mục V Phụ lục A; thiết kế đô thị theo quy định tại mục VI Phụ lục A kèm theo Quy định này.

c. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế:

- Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). Cơ quan lập quy hoạch được phép lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch song song với hồ sơ quy hoạch và trình duyệt 01 lần.

- Thời gian giải quyết:

+ Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc).

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc.

+ Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 12 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc).

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 08 ngày làm việc.

- Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch trình song song với hồ sơ quy hoạch: Không quá 30 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 06 ngày làm việc).

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 10 ngày làm việc.

- Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

- Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

d. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế:

- Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Thời gian giải quyết:

+ Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày làm việc và đồ án quy hoạch không quá 15 ngày làm việc; trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc.

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 07 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

Điều 13. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

1. Quy hoạch chung khu chức năng đặc thù:

a. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chung khu chức năng đặc thù:

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 13 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 14 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Các khu chức năng đặc thù có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng mà tiến hành lập các bước quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ

b. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục IV.1 Phụ lục A Quy định này.

c. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

d. Thời gian giải quyết:

- Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch:

+ Không quá 30 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc.

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 10 ngày làm việc.

+ Trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

+ Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

- Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch:

+ Không quá 35 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 25 ngày làm việc.

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 10 ngày làm việc.

+ Trong thời gian 17 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

+ Trong vòng 08 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

2. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù

a. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch:

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 15 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 13 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 16 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200ha đến 500ha: Quy hoạch phân khu xây dựng được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp lập quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất tại khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không cần lập nhiệm vụ quy hoạch

b. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục IV.2 Phụ lục A Quy định này.

c. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

d. Thời gian giải quyết:

- Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 17 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 08 ngày làm việc.

- Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

3. Quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù

a. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo thiết kế kiến trúc) khu chức năng đặc thù:

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 17 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 18 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất không cần thực hiện bước lập nhiệm vụ quy hoạch. Các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô diện tích dưới 200 ha và cụm công nghiệp thì tiến hành lập ngay quy hoạch chi tiết xây dựng để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật

b. Thành phần và số lượng hồ sơ: Quy hoạch chi tiết theo quy định tại Mục IV.3 Phụ lục A Quy định này; Quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo thiết kế kiến trúc) theo quy định tại mục V Phụ lục A Quy định này.

c. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế

- Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Thời gian giải quyết:

+ Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 15 ngày làm việc.

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc.

+ Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc, trong đó:

(-) Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 18 ngày làm việc.

(-) Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 07 ngày làm việc.

+ Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

+ Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

d. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế

- Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Thời gian giải quyết:

+ Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: Không quá 15 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và không quá 20 ngày làm việc (đối với hồ sơ quy hoạch) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc).

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và không quá 07 ngày làm việc (đối với hồ sơ quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

Điều 14. Quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình theo tuyến

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ phê duyệt quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến ngay sau khi được UBND tỉnh có quyết định chấp thuận Sơ đồ hướng tuyến.Thời hạn lập quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến được xác định theo Quyết định của UBND tỉnh và các quy định hiện hành.

2. Thành phần hồ sơ: Theo Mục VII Phụ lục A của Quy định này.

3. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế

a. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

b. Thời gian giải quyết:

- Thời gian thẩm định, phê duyệt: Không quá 20 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian Sở Xây dựng thẩm định: Không quá 15 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 05 ngày làm việc.

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết.

4. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế:

a. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

b. Thời gian giải quyết:

- Thẩm định, phê duyệt: Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt không quá 15 ngày làm việc; trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc.

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh biết.

Điều 15. Cung cấp thông tin về quy hoạch

Thực hiện theo quy định tại Điều 55, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, cụ thể như sau:

1. Trình tự thực hiện:

a. Tổ chức, cá nhân liên hệ với Trung tâm Hành chính công tỉnh (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt hoặc các quy hoạch trong khu công nghiệp, khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế phê duyệt theo ủy quyền) hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện) để được hướng dẫn.

b. Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện nhận kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân.

- Sơ đồ vị trí lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000-1/5.000; trong đó xác định sơ bộ về vị trí, ranh giới nghiên cứu (số lượng: 01 bộ).

3. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc cơ quan quản lý cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân. Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân cụ thể.

Điều 16. Cấp chứng chỉ quy hoạch

Thực hiện theo quy định tại Điều 56, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, cụ thể như sau:

1. Trình tự thực hiện:

a. Tổ chức, cá nhân liên hệ với Trung tâm Hành chính công tỉnh (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt hoặc các quy hoạch trong khu công nghiệp, khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế phê duyệt theo ủy quyền) hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện) để được hướng dẫn.

b. Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện nhận kết quả.

2. Thành phần hồ sơ: Theo Mục IX Phụ lục A của Quy định này.

3. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện có trách nhiệm cấp chứng chỉ quy hoạch. Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời và hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể.

Điều 17. Cấp phép quy hoạch

1. Thực hiện theo quy định tại Chương IV, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch:

a. Sở Xây dựng cấp Giấy phép quy hoạch đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo ủy quyền tại Quyết định số 666/QĐ-UBND ngày 8/3/2017.

b. Ban Quản lý Khu kinh tế cấp Giấy phép quy hoạch đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế:

c. Ủy ban nhân dân các địa phương cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

3. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc. Nếu không đủ điều kiện thì Đơn vị cấp giấy phép quy hoạch trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh cùng cấp biết.

Điều 18. Điều chỉnh quy hoạch

1. Đối với điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng

Nội dung, thành phần hồ sơ nhiệm vụ, đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng thực hiện các các yêu cầu như đối với quy hoạch mới.

2. Đối với điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng

Nội dung, thành phần hồ sơ bao gồm:

a. Báo cáo của cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết điều chỉnh cục bộ quy hoạch; nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch; phân tích, làm rõ tính liên tục, đồng bộ của toàn bộ đồ án quy hoạch xây dựng và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều chỉnh cục bộ; lộ trình, tiến độ thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch cục bộ sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định. Kèm theo các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan.

b. Các bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh cục bộ, xác định các chỉ tiêu quy hoạch đạt được sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch; có sự tham chiếu, so sánh với chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt.

c. Dự thảo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng.

Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, nhà đầu tư được giao nghiên cứu, triển khai các dự án có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch theo quy định tại Điều 20, 21 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 (đối với quy hoạch đô thị) hoặc Điều 16, 17 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đối với quy hoạch vùng, quy hoạch khu chức năng đặc thù).

2. UBND các địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc lấy ý kiến; cơ quan, tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, giải trình đầy đủ các nội dung góp ý, làm cơ sở hoàn chỉnh các phương án quy hoạch theo hướng đảm bảo sự phù hợp, có tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và cộng đồng dân cư.

3. Các đồ án quy hoạch phải được tổ chức lấy, tiếp thu ý kiến về quy hoạch trước khi trình Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt (hoặc Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định và phê duyệt đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trên địa bàn khu kinh tế). Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng là một thành phần của hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng.

Điều 20. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch

1. Hồ sơ đồ án quy hoạch đã được phê duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) và UBND cấp huyện có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch và cung cấp tài liệu về đồ án quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ cho Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.

3. Các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch chỉ được giữ 01 bộ hồ sơ quy hoạch được phê duyệt.

Điều 21. Công bố công khai quy hoạch

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 53, 54 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/ QH12; Điều 40, 41, 42 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

2. UBND cấp huyện: Công bố công khai đồ án quy hoạch chung đã được lập và phê duyệt; các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

3. Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch hoặc được giao làm chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện, cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện để thực hiện công bố công khai quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương IV

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục I. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất.

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai.

2. Điều kiện để đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 Luật Đất đai.

3. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định được quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai.

Mục II. ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 23. Các trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước (trừ những dự án thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất và các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật).

1. Các dự án đầu tư sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao để xây dựng công trình thuộc đô thị; khu đô thị mới; nhà ở thương mại; công trình thương mại và dịch vụ; tổ hợp đa năng.

2. Các dự án đầu tư có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm đề xuất thực hiện dự án.

3. Trong trường hợp Nhà nước chưa có điều kiện bố trí ngân sách lập quy hoạch, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để tổ chức đấu giá đất thì dự án sử dụng các quỹ đất mà Luật Đất đai quy định bắt buộc phải đấu giá quyền sử dụng đất phải thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.

4. Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

a. Có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Có danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố rộng rãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 24. Các hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án

Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trong các trường hợp sau đây:

a. Lĩnh vực đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện.

b. Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự sơ tuyển quốc tế hoặc không trúng sơ tuyển quốc tế.

c. Dự án PPP nhóm C theo quy định pháp luật về đầu tư công. Trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế thì nhà đầu tư trong nước được liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án.

d. Dự án đầu tư có sử dụng đất mà sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) dưới 120.000.000.000 (một trăm hai mươi tỷ) đồng.

2. Chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 bao gồm:

a. Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển; chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển.

b. Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.

c. Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.

3. Đấu thầu rộng rãi quốc tế: Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 25. Các trường hợp không được tham gia đấu thầu lựa chọn làm nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư đã được giao thực hiện dự án có sử dụng đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh nhưng đã có dự án bị thu hồi mà lỗi hoàn toàn do nguyên nhân từ phía nhà đầu tư.

2. Nhà đầu tư triển khai dự án chậm từ 12 tháng trở lên so với một trong các mốc tiến độ được duyệt của dự án.

3. Nhà đầu tư cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

4. Vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác và nợ tiền sử dụng đất đối với các doanh nghiệp đã được giao (một trong các dự án được giao).

5. Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp hiện đang nợ tiền sử dụng đất hoặc nợ tiền thuế nhà nước có số nợ từ 01 (một) tỷ đồng trở lên và thời gian nợ đã quá 06 tháng.

Điều 26. Trình tự đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án:

a. Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố danh mục dự án.

b. Sơ tuyển trước khi lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu (tổ chức đấu thầu rộng rãi nếu có từ 02 nhà đầu tư đăng ký tham gia và trúng sơ tuyển; chỉ định nhà đầu tư trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển hoặc chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển).

c. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

d. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ đề xuất.

đ. Phát hành, tiếp nhận; đánh giá hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất; đàm phán sơ bộ hợp đồng.

e. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

2. Nội dung thẩm định và nội dung các hồ sơ liên quan trong quy trình thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 30/2015/ NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 27. Lập, phê duyệt danh mục dự án sử dụng đất

Thực hiện theo Điều 10, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Lập và phê duyệt danh mục dự án:

a. Căn cứ lập danh mục dự án:

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, danh mục dự án cần thu hồi đất đã được phê duyệt.

- Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có).

b. Lập và phê duyệt danh mục dự án:

Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn tương đương cấp sở hoặc UBND cấp huyện đề xuất dự án sử dụng khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao cần lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Định kỳ 3 tháng, UBND cấp huyện có trách nhiệm đề xuất danh mục dự án sử dụng khu đất, quỹ đất cần lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.

- Trường hợp phát sinh các dự án cụ thể chưa có trong danh mục trên, để kịp thời giải quyết thủ tục cho nhà đầu tư, UBND cấp huyện lập danh mục dự án bổ sung gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định.

- Đối với các dự án do các Sở, cơ quan chuyên ngành tương đương cấp Sở quản lý chịu trách nhiệm đề xuất danh mục, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt và giao cho UBND địa phương nơi có dự án hoặc một tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo trình tự, thủ tục quy định.

2. Công bố danh mục dự án:

a. Sau khi có quyết định phê duyệt, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được công bố trong thời hạn quy định trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trên Báo đấu thầu, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Thời hạn công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt. Khuyến khích đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư quan tâm.

b. Nội dung công bố phải bao gồm các thông tin về: Địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất, chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt, hiện trạng khu đất, các thông tin cần thiết khác.

c. Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh mục dự án nêu trên theo quy định.

Điều 28. Áp dụng sơ tuyển

Thực hiện theo Điều 16, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Căn cứ danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt, việc sơ tuyển nhà đầu tư được thực hiện trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư để xác định các nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của dự án và mời tham gia đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 hoặc chỉ định thầu theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản 3 Điều 9 Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

2. Sơ tuyển quốc tế áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại các Khoản 3, 4 Điều này.

3. Sơ tuyển trong nước áp dụng đối với dự án quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

4. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất có tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) dưới 120.000.000.000 (một trăm hai mươi tỷ) đồng, căn cứ tính chất của dự án, người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng sơ tuyển trong nước hoặc không áp dụng sơ tuyển.

5. Các bước sơ tuyển:

- Lập hồ sơ mời sơ tuyển.

- Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển.

- Thông báo mời sơ tuyển.

- Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển.

- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự sơ tuyển.

- Mở hồ sơ dự sơ tuyển.

- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.

- Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn.

Điều 29. Nội dung lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn

Thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21 Nghị định số 30/2015/ NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 30. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo Điều 22, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án có sử dụng đất.

a. Quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.

b. Điều ước, thỏa thuận quốc tế, vốn vay ưu đãi nếu có.

c. Kết quả sơ tuyển (nếu có).

d. Các văn bản có liên quan.

2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, bên mời thầu lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền, đồng thời gửi cơ quan thẩm định.

3. Hồ sơ trình duyệt bao gồm văn bản trình duyệt và các tài liệu kèm theo. Văn bản trình duyệt bao gồm tóm tắt về quá trình thực hiện và các nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Tài liệu kèm theo bao gồm các bản chụp làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 31. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 32. Quy trình chi tiết đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 33. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; trình thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo các quy định tại mục 2, 3, 4, 5, 6 chương V Nghị định số 30/2015/ NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 34. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

Thực hiện theo Điều 76, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Lập hồ sơ yêu cầu

a. Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu.

- Danh mục dự án được công bố theo quy định.

- Kết quả sơ tuyển (nếu có).

- Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.

- Quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

b. Nội dung hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ song không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ song không cần so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại.

2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu

a. Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 2, Điều 82 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ trước khi phê duyệt.

b. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.

Điều 35. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 76, 77 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

a. Lập hồ sơ yêu cầu

Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu theo điểm a, Điều 76 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Nội dung hồ sơ yêu cầu theo quy định tại điểm b Điều 76 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

b. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu.

2. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

a. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà đầu tư đã được xác định.

b. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

Điều 36. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất.

2. Việc đàm phán sơ bộ hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 37. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có hồ sơ đề xuất hợp lệ.

2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm.

3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

4. Có giá đề xuất của nhà đầu tư (A) không thấp hơn giá sàn được phê duyệt trong hồ sơ yêu cầu, có giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng (M2) không thấp hơn m2 và có hiệu quả đầu tư (B) hợp lý.

Điều 38. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 39. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán sơ bộ hợp đồng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn.

2. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng

a. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được làm thay đổi căn bản các nội dung đàm phán sơ bộ hợp đồng theo quy định tại Khoản 4 Điều 66 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các nội dung sau đây:

- Chi tiết các nội dung trong đàm phán sơ bộ hợp đồng.

- Căn cứ để ký kết hợp đồng dự án.

b. Ngoài những nội dung quy định tại điểm a Khoản này, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng khác.

3. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư đồng thời mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán sơ bộ hợp đồng và thực hiện các bước theo quy định tại các Điều 66, 67 và 68 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và Khoản 1, 2 Điều này.

4. Việc ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Mục III. QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Điều 40. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh

Thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:

UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ; kiên quyết không thu hút đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án có công nghệ lạc hậu, dự án tiềm ẩn gây ô nhiễm môi trường khi thẩm định công nghệ không đạt yêu cầu.

3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13” và các Thông tư hướng dẫn.

Điều 41. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh

Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ dự án đầu tư

a. Thành phần hồ sơ dự án đầu tư gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

- Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b. Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc.

2. Trình tự giải quyết

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt nếu hồ sơ hợp lệ hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

- Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định, đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban Quản lý khu kinh tế chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Cơ quan thụ lý, thẩm định hồ sơ ở bước sau không thẩm định lại và không chịu trách nhiệm về nội dung đã có ý kiến thẩm định, đề xuất trước đó của cơ quan đồng cấp (trừ trường hợp cơ quan sau có ý kiến khác).

3. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, đối với dự án phải thẩm định công nghệ không quá 20 ngày làm việc trong đó:

- Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc, thẩm định công nghệ là 10 ngày làm việc).

- Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện theo quy định, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công tỉnh để gửi trả nhà đầu tư, 01 bản gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Căn cứ chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định. Khi nhà đầu tư không thực hiện đúng thời hạn quy định trong quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và các cam kết của nhà đầu tư thì UBND tỉnh sẽ chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi chủ trương đầu tư và nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về các khoản kinh phí đã chi phí.

Mục IV. CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Điều 42. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau:

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

b. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.

b. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.

c. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư số 67/2014/ QH13, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 44 của Quyết định này.

Điều 43. Thẩm quyền tiếp nhận cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 28, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

a. Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

b. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

2. Ban Quản lý khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

a. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

b. Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà trụ sở chính của doanh nghiệp dự án hoặc văn phòng điều hành thực hiện dự án đặt tại tỉnh Quảng Ninh; dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ đảm bảo theo trình tự, thời gian tại Quy định này.

4. Cơ quan quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp cho nhà đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành.

Điều 44. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (không yêu cầu nộp thêm hồ sơ bổ sung).

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Quy định này.

b. Trình tự giải quyết:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì và phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan (nếu cần) thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

c. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc.

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) có trách nhiệm gửi 01 bản cho Bộ phận hành chính công về Đầu tư để gửi trả nhà đầu tư.

3. Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Quy định này trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trình tự, thời gian giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 45. Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; Điều 33, 34, 36 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, cụ thể như sau:

1. Khi có nhu cầu thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

a. Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

b. Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.

c. Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư.

d. Tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 41 Quy định này.

3. Trình tự và thời gian giải quyết:

a. Trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:

Khi điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có) theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thì Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) thực hiện thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định các nội dung điều chỉnh; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc);

+ Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Sau khi UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công tỉnh để gửi trả nhà đầu tư, 01 bản gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) để điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Trường hợp điều chỉnh các nội dung không được quy định tại Khoản 1, Điều 34 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và tại điểm a, Khoản 3 Điều này thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại điểm c, Khoản 3 Điều này.

b. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Khi điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau: Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án; điều chỉnh thời gian thực hiện của dự án hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định các nội dung điều chỉnh; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Thời gian giải quyết hồ sơ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không quá 15 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc);

+ Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc.

- Sau khi UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công tỉnh để gửi trả nhà đầu tư và 01 bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế).

c. Trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

- Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Trung tâm hành chính công tỉnh kèm tài liệu liên quan đến thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc.

- Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp hồ sơ theo Khoản 2, Điều này cho Trung tâm hành chính công tỉnh.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc.

Sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) có trách nhiệm gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công tỉnh để gửi trả nhà đầu tư.

Điều 46. Chấm dứt hoạt động của dự án

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tham mưu, báo cáo UBND tỉnh thu hồi quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.

Mục V. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Điều 47. Đảm bảo thực hiện dự án

Thực hiện theo quy định tại Điều 27, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:

a. Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

b. Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c. Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

d. Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

đ. Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.

2. Việc ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư trong vòng 60 ngày sau khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:

a. Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%.

b. Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%.

c. Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%.

4. Vốn đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư do nhà đầu tư lập, chịu trách nhiệm phù hợp với tình hình thực tế và suất vốn đầu tư đã được Bộ Xây dựng ban hành. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất.

5. Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư (Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam được nhà đầu tư thống nhất với Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn Khu công nghiệp, khu kinh tế và được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.

6. Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

a. Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.

b. Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế.

7. Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng.

- Đối với trường hợp nhà đầu tư đã được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ nhưng dự án triển khai chậm tiến độ (nguyên nhân do nhà đầu tư), thì yêu cầu nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ký quỹ sau 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận giãn tiến độ. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện trong thời hạn trên, thì quyết định chấp thuận giãn tiến độ không còn hiệu lực thực hiện.

- Thành phần hồ sơ hoãn thực hiện ký quỹ:

+ Văn bản đề nghị hoãn thực hiện ký quỹ của nhà đầu tư.

+ Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền.

+ Bản sao chứng thực văn bản xác nhận của UBND cấp huyện về việc nhà đầu tư đã tạm ứng hoặc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

+ Các tài liệu khác có liên quan

8. Hoàn trả tiền ký quỹ

a. Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau:

- Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với cơ quan đăng ký đầu tư.

b. Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định và thực hiện việc hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư. Thành phần hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ:

- Đối với hoàn trả lần nhất

+ Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư.

+ Bản sao công chứng biên bản bàn giao đất tại thực địa hoặc bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất (đối với hoàn trả lần thứ nhất) và giấy phép xây dựng

- Đối với hoàn trả lần hai

+ Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư.

+ Tổng hợp giá trị đã thực hiện của dự án, có xác nhận của UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án (Bản sao chứng thực văn bản xác nhận hoàn thành dự án của UBND cấp huyện); Bản sao chứng thực của văn bản pháp luật chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền.

9. Tiền ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều này.

10. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện ký quỹ, cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo quy định tại Điều này.

11. Các trường hợp chuyển tiếp

a. Trường hợp đến nay chưa được giao, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với toàn bộ diện tích đất theo quy hoạch được duyệt: Yêu cầu ký quỹ theo mức quy định tại Luật Đầu tư 2014 tương ứng với tổng vốn đầu tư của dự án trước khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b. Trường hợp đến nay đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với một phần diện tích đất theo quy hoạch được duyệt: Yêu cầu ký quỹ theo mức quy định tại Luật Đầu tư 2014 tương ứng với số vốn đầu tư chưa thực hiện trước khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (yêu cầu trong thành phần hồ sơ xác định mức ký quỹ phải có báo cáo tình hình triển khai dự án theo quy định của nhà đầu tư, trong đó về hiện trạng dự án phải có xác nhận của UBND cấp huyện; số vốn đầu tư chưa thực hiện do nhà đầu tư tự báo cáo và tự chịu trách nhiệm).

c. Trường hợp nhà đầu tư đã thực hiện ký quỹ theo các quy định trước đây của tỉnh mà số tiền ký quỹ cao hơn quy định hiện hành; đến nay đã hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại giấy chứng đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư và có đề nghị được hoàn trả 50% số tiền ký quỹ (tương đương với hoàn thành trả lần thứ nhất theo quy định của Luật Đầu tư 2014) thì được hoàn trả phần chênh lệch giữa 02 mức ký quỹ cộng với 50% số tiền ký quỹ theo quy định của Luật đầu tư 2014.

Điều 48. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư số 67/2014/ QH13. Trường hợp chuyển nhượng dự án phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án bất động sản thì thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Trường hợp chuyển nhượng dự án, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh tiếp nhận. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định; thủ tục chuyển nhượng dự án theo quy định tại Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tổ chức thẩm định thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 để điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tổ chức thẩm định thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, trình UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

Điều 49. Giãn tiến độ đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư đề xuất bằng văn bản đến Trung tâm Hành chính công tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

2. Nội dung đề xuất giãn tiến độ

a. Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ.

b. Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án.

c. Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động.

d. Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án.

3. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

4. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, trong đó:

- Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc);

- Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc.

Sau khi UBND tỉnh có ý kiến bằng văn bản, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) ban hành Quyết định giãn tiến độ đầu tư và gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công tỉnh để gửi trả nhà đầu tư.

5. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế quyết định đề nghị giãn tiến độ đầu tư đối với các dự án đầu tư thứ cấp trong Khu công nghiệp mà tổng thời gian đề nghị giãn tiến độ không quá 12 tháng và không quá 01 lần cho một dự án. Thời gian giải quyết thủ tục này không quá 10 ngày làm việc.

Chương V

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, THIẾT KẾ XÂY DỰNG, GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 50. Lập dự án đầu tư xây dựng

1. Căn cứ văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy hoạch chi tiết được phê duyệt, nhà đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Nội dung dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án và phù hợp quy định tại Điều 54, 55 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Đối với dự án PPP thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

Đối với các dự án phát triển nhà ở, phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Chương IX Quy định này.

3. Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo và các công trình xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điều 55 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Điều 51. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án nhóm A; dự án nhóm B, dự án nhóm C (trừ các dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc tổng công ty trực thuộc bộ quyết định đầu tư.

b. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a, c và d Khoản này; chủ trì thẩm định dự án phát triển đô thị, dự án phát triển đô thị điều chỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với các dự án do UBND tỉnh phê duyệt), kết quả thẩm định và tờ trình đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi.

- Sở Xây dựng chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường Quốc lộ qua đô thị).

- Sở Công thương chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình giao thông (trừ công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng).

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

c. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trừ các dự án quy định tại điểm a Khoản này.

d. Phân cấp cho phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm C (trừ dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất, dự án có công trình cấp II trở lên và dự án do UBND tỉnh phê duyệt) có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền thẩm định của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

đ. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng.

2. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng dự án chủ trì thẩm định các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.

3. Đối với dự án sử dụng vốn khác

a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m).

b. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư (đối với các dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất) về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III (quy định tại Điều 57 Quy định này); dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm c, d Khoản này.

c. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/ QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

d. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm C (trừ dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất, dự án có công trình cấp II trở lên và dự án do UBND tỉnh phê duyệt) có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng và dự án đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền thẩm định của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

4. Thành phần hồ sơ trình thẩm định thiết kế cơ sở: Theo quy định tại Mục X Phụ lục A Quy định này.

5. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết hồ sơ

a. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) đối với các hồ sơ quy định tại điểm b, c Khoản 1, Khoản 2, điểm b, b Khoản 3 Điều này.

b. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công huyện (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) đối với các hồ sơ quy định tại điểm d Khoản 1, Khoản 2, điểm d Khoản 3 Điều này.

c. Thời gian thẩm định:

- Thiết kế cơ sở dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc.

- Thiết kế cơ sở dự án nhóm B: Không quá 10 ngày làm việc.

- Thiết kế cơ sở dự án nhóm C: Không quá 8 ngày làm việc.

- Tổng mức đầu tư của dự án (nếu có): Không quá 7 ngày làm việc.

d. Cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản thẩm định về Trung tâm Hành chính công tiếp nhận để trả kết quả cho chủ đầu tư.

Điều 52. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

Điều 53. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên do các cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư.

b. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 51 Quy định này chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp II đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, c Khoản này.

c. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền thẩm định của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành.

d. UBND tỉnh phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại điểm e xây dựng trên địa bàn huyện (nếu được chủ đầu tư trình thẩm định); văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

đ. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a và b Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) đối với các dự án quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này.

e. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư, trừ các dự án quy định tại điểm a Khoản này.

Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định thì yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng tại cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành hoặc phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện nơi đầu tư xây dựng dự án.

2. Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác

a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên (trừ công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m).

b. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 51 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), dự toán xây dựng (đối với các dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II; dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất nằm trên địa bàn tỉnh, trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, c Khoản này.

c. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền thẩm định của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành.

d. UBND tỉnh phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp III và công trình trong cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nằm trên địa bàn huyện; văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

đ. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này.

3. Thành phần hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình và hồ sơ trình thẩm định theo danh mục tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP .

4. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết hồ sơ

a. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) đối với các hồ sơ quy định tại điểm b, c Khoản 1, điểm b, c Khoản 2 Điều này.

b. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công huyện (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) đối với các hồ sơ quy định tại điểm d Khoản 1, điểm d Khoản 2 Điều này.

c. Thời gian thẩm định

- Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 10 ngày làm việc.

- Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Không quá 15 ngày làm việc.

d. Cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản thẩm định về Trung tâm Hành chính công tiếp nhận để trả kết quả cho chủ đầu tư

5. Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Điều 54. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Chủ đầu tư tổ chức lập thiết kế, dự toán đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 79 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng thực hiện theo Điều 80 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

a. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình quy định tại điểm b, c, d, đ Khoản này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định.

b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình cấp đặc biệt, cấp I (trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m); công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình của dự án thuộc chuyên ngành do mình quyết định đầu tư.

c. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 51 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại các điểm b, c, d Khoản này.

d. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình từ cấp III trở lên được xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trừ các công trình quy định tại các điểm b Khoản này.

đ. UBND tỉnh phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở công trình cấp III thuộc dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng (trừ dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất, dự án do UBND tỉnh phê duyệt) được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền thẩm định của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

e. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại các điểm b, c, d Khoản này.

3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc dự án sử dụng vốn khác

a. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình quy định tại điểm b, c, d và đ Khoản này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định.

b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình cấp đặc biệt, cấp I (trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m).

c. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 51 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng (đối với dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III; dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm d, đ Khoản này.

d. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

đ. Phân cấp cho phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở công trình cấp III thuộc dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng (trừ dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất, dự án có công trình cấp II trở lên, dự án do UBND tỉnh phê duyệt); công trình trong cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nằm trên địa bàn huyện, trừ các công trình quy định tại điểm d Khoản này; văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

e. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng đối với các công trình quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản này.

4. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 25, Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

5. Thành phần hồ sơ, trách nhiệm và thời hạn giải quyết

a. Thành phần hồ sơ trình thẩm định thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở: Theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

b. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết hồ sơ

- Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) đối với các hồ sơ quy định tại điểm c, d Khoản 2, điểm c, d Khoản 3 Điều này.

- Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công huyện (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) đối với các hồ sơ quy định tại điểm đ Khoản 2, điểm đ Khoản 3 Điều này.

- Thời gian thẩm định:

+ Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở: Không quá 13 ngày làm việc.

+ Dự toán xây dựng (nếu có): Không quá 10 ngày làm việc.

- Cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản thẩm định về Trung tâm Hành chính công tiếp nhận để trả kết quả cho chủ đầu tư.

Điều 55. Cấp giấy phép xây dựng

1. Những công trình phải có giấy phép xây dựng và được miễn giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/ QH13, Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP .

2. Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình:

- Việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số

50/2014/QH13 và Mục 4, Chương III Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ và quy định hiện hành của UBND tỉnh.

- Thời gian cấp phép xây dựng tối đa không quá 08 ngày làm việc.

Điều 56. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng

1. Phân loại công trình xây dựng: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

2. Phân cấp công trình xây dựng: Theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

3. Công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan là công trình có yêu cầu phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ.

4. Công trình có ảnh hưởng đến môi trường là công trình thuộc dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng: Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

Điều 57. Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng (trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; giải quyết sự cố công trình xây dựng) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ và theo quy định hiện hành.

- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện về tiến độ, chất lượng các dự án, các công trình đầu tư có nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn.

Điều 58. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Đối với các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/ NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.

2. Thẩm quyền kiểm tra

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ. Đối với các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thực hiện như sau:

a. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị; trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông, đường quốc lộ và công trình quy định tại điểm đ Khoản này.

b. Sở Giao thông Vận tải kiểm tra các công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý và công trình quy định tại điểm đ, e Khoản này.

c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trừ công trình quy định tại điểm đ, e Khoản này.

d. Sở Công thương kiểm tra các công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý và công trình quy định tại điểm đ, e Khoản này.

đ. Ban Quản lý Khu kinh tế kiểm tra các công trình được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

e. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện kiểm tra đối với công trình cấp III thuộc dự án nhóm C trở xuống có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác (trừ dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất, dự án có công trình cấp II trở lên, dự án do UBND tỉnh phê duyệt và công trình thuộc dự án quy định tại điểm đ Khoản này), công trình trong Cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định; văn bản thông báo kết quả kiểm tra gửi về sở quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành để quản lý, theo dõi.

3. Quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng công trình của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng:

a. Chủ đầu tư nộp báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình kèm danh mục hồ sơ hoàn thành công trình (theo mẫu tại Phụ lục III, Mẫu số 02 Phụ lục V Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng) tới Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc gửi tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này.

b. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản kết quả kiểm tra trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra.

Chương VI

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 59. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

a. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (báo cáo ĐTM) theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

b. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Chủ dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo ĐTM.

2. Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo ĐTM quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết a. Trình tự giải quyết:

- Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của UBND tỉnh và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Chủ dự án thực hiện nộp phí thẩm định báo cáo ĐTM trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh khi nhận được Thông báo và trước thời gian tổ chức họp Hội đồng thẩm định. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực HĐND tỉnh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 7/12/2016 của HĐND tỉnh.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định.

- UBND tỉnh gửi quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi quyết định phê duyệt cho chủ dự án thông qua Trung tâm Hành chính công tỉnh.

- Sau khi UBND tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 01 bản báo cáo ĐTM đã xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa cho Trung tâm Hành chính công tỉnh đề gửi trả chủ dự án.

b. Thời gian giải quyết

- Trường hợp không có hoạt động hỗ trợ thẩm định: Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian chủ dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ), trong đó:

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc.

+ Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 14 ngày làm việc.

+ Thời giải phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 02 ngày làm việc.

- Trường hợp có hoạt động hỗ trợ thẩm định (hoạt động thẩm định hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015): Không quá 25 ngày làm việc (không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ), trong đó:

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc.

+ Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 21 ngày làm việc.

+ Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh: Không quá 02 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chỉnh sửa bổ sung theo Biên bản họp hội đồng thẩm định chưa đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt UBND tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho chủ dự án trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện quản lý chất lượng về môi trường các dự án.

Điều 60. Thực hiện quản lý chất lượng về môi trường các dự án

UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường, chất lượng môi trường của các dự án trên địa bàn theo các quy định của pháp luật về môi trường; thường xuyên kiểm tra, xử lý, hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý những trường hợp vi phạm về môi trường; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý môi trường trên địa bàn.

Điều 61. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

a. Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

b. Thời điểm đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi tắt là chủ dự án) quy định tại Khoản 1 Điều này phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận trước khi triển khai dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13.

Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường gồm Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND huyện/UBND xã (khi được ủy quyền).

2. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết

a. Trình tự giải quyết

- Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đến Bộ phận Tài nguyên và môi trường thuộc Trung tâm hành chính công cấp tỉnh hoặc Trung tâm hành chính công cấp huyện/cấp xã (khi được ủy quyền) để được xác nhận.

- Trường hợp dự án, phương án đầu tư sản suất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các UBND cấp tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015.

b. Thời gian giải quyết

Không quá 07 ngày làm việc đối với Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của cấp huyện/cấp xã;

Không quá 03 ngày làm việc đối với Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường;

Trong trường hợp không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, trong thời hạn giải quyết cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/cấp xã hoàn thành việc cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cho chủ dự án phải thông báo cho Trung tâm Hành chính công tỉnh/Trung tâm Hành chính công cấp huyện/cấp xã để trả kết quả cho chủ dự án.

Điều 62. Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

1. Chủ dự án của các đối tượng quy định tại cột 4 Phụ Lục II Nghị định số 18/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án và gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015.

2. Thời điểm báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

3. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2015/ TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

4. Trình tự và thời gian giải quyết

a. Trình tự giải quyết

- Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án tại Trung tâm Hành chính công tỉnh xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định.

b. Thời gian giải quyết

- Trường hợp không tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

- Trường hợp phải tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng: Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Chương VII

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 63. Những trường hợp nhà nước ra quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Việc ban hành quyết định thu hồi đất để thực hiện các dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 61, Điều 62 và Điều 63 Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

2. Đình kỳ tháng 6 và tháng 11 hàng năm, UBND cấp huyện phối hợp với các đơn vị có liên quan lập danh mục các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc đã có văn bản xác định nguồn vốn thực hiện của cấp có thẩm quyền) phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 hoặc dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh.

UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét phê duyệt danh mục các dự án phải thu hồi đất; phê duyệt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa và dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên 10 ha và đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trên 20 ha, UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 64. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Thẩm quyền thu hồi đất thực hiện theo Khoản 1, 2 Điều 66 Luật Đất đai.

2. Đối với trường hợp khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013 thì UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.

3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ thu hồi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi và chỉnh lý biến động về đất đai.

Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

1. UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất theo Điều 67 Luật Đất đai số 45/2013/ QH13; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất hoặc báo cáo UBND huyện trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền.

3. Việc quản lý quỹ đất sau khi đã thu hồi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

4. Việc ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo điểm a Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

Điều 66. Việc thoả thuận, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh (trường hợp nhà nước không thu hồi đất)

1. Chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/20114 và Khoản 15, Điều 2, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/01/2017 của Chính phủ.

2. Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai số 45/2013/ QH13; Điều 41 và 42 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Khoản 26 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

Điều 67. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

Điều 68. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Thời điểm thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 58, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

3. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ: Trình tự thực hiện thành phần hồ sơ theo nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh công bố có hiệu lực hiện hành.

Điều 69. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất

1. Chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công tỉnh. Đối với trường hợp phải thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng thì phải thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư, thu hồi đất.

2. Thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết, phí và lệ phí theo nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh Quảng Ninh công bố có hiệu lực hiện hành.

Đối với trường hợp chủ đầu tư thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh; thành phần hồ sơ bổ sung Hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất/hợp đồng thỏa thuận mua bán tài sản gắn liền với đất và văn bản tự nguyện trả lại đất của bên bán tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê lại quyền sử dụng đất); chứng từ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thửa đất; chứng từ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các hợp đồng.

3. Trình tự thực hiện

a. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế), cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, UBND cấp xã cùng chủ đầu tư tổ chức, kiểm tra thực địa và trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

b. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh kèm theo bản đồ (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chủ trì cùng các ngành xác định giá thu tiền sử dụng đất hoặc luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất theo quy định.

c. Sau khi nhận được thông báo đơn giá thuê đất của Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với thửa đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao), Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ sử dụng đất (đối với trường hợp thuê đất).

d. Sau khi chủ sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) và UBND cấp xã tiến hành bàn giao đất tại thực địa cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định.

Điều 70. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Điều 71. Trình tự và thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trình tự và thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo bộ thủ tục hành chính do UBND tỉnh quy định.

Điều 72. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Thời gian giải phóng mặt bằng tính từ ngày có thông báo thu hồi đất đến ngày UBND cấp huyện có văn bản xác nhận hoàn thành công tác GPMB để làm thủ tục giao đất, cho thuê đất:

- Đối với dự án thu hồi chỉ có đất nông nghiệp: Thời gian không quá 09 tháng.

- Đối với dự án có thu hồi vào đất phi nông nghiệp: Thời gian không quá 12 tháng; trường hợp phải bố trí tái định cư thì thời gian không quá 18 tháng.

3. Nhà đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án theo quyết định chấp thuận đầu tư dự án, phối hợp với UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi lập kế hoạch tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.

Điều 73. Xác định giá đất và luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

1. Trình tự, thủ tục, phương pháp xác định giá đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP , Nghị định 45/2014/NĐ-CP , Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.

2. Việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 74. Thu, nộp tiền sử dụng đất

1. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

2. Quá thời hạn quy định trên, nhà đầu tư chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Chương VIII

ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 75. Lĩnh vực đầu tư và phân loại dự án

1. Nhà nước khuyến khích việc thực hiện đầu tư theo hình thức PPP trong các lĩnh vực sau đây:

a. Giao thông vận tải;

b. Nhà máy điện, đường dây tải điện;

c. Hệ thống chiếu sáng công cộng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; công viên; nhà, sân bãi để ô tô, xe, máy móc, thiết bị; nghĩa trang;

d. Trụ sở cơ quan nhà nước; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư;

đ. Y tế; giáo dục, đào tạo, dạy nghề; văn hóa; thể thao; du lịch; khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn; ứng dụng công nghệ thông tin;

e. Hạ tầng thương mại; hạ tầng khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

g. Nông nghiệp và phát triển nông thôn; dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

h. Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Dự án PPP được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C theo tiêu chí quy định tại pháp luật về đầu tư công.

Điều 76. Trình tự thực hiện dự án PPP

Thực hiện theo Điều 9, Điều 17 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Trừ dự án áp dụng công nghệ cao và trừ dự án áp dụng loại hợp đồng BT thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định 63/2018/NĐ-CP , dự án PPP được thực hiện theo trình tự sau đây:

a. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư và công bố dự án;

b. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;

c. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

d. Đàm phán, thành lập doanh nghiệp dự án (nếu có), ký kết hợp đồng dự án;

đ. Triển khai thực hiện dự án; quyết toán và chuyển giao công trình.

2. Dự án nhóm C không phải lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này nhưng phải công bố dự án sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt.

3. Dự án ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao thực hiện theo trình tự sau đây:

a. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư và công bố dự án;

b. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

c. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi (do nhà đầu tư trúng thầu thực hiện);

d. Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;

đ. Thực hiện các bước quy định tại điểm d và đ Khoản 1 Điều này.

4. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh:

a. Tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 63/2018/NĐ-CP tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

b. UBND tỉnh giao đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c. Trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn này;

d. Trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn này;

đ. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của một hoặc nhiều dự án (theo danh sách) đã được lập và thẩm định theo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này.

5. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh:

a. Tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định Nghị định 63/2018/NĐ-CP tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

b. UBND tỉnh giao đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c. Tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của một hoặc nhiều dự án (theo danh sách) đã được lập và thẩm định theo quy định tại điểm a và b Khoản này.

6. Đối với dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định khả năng cân đối nguồn vốn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

7. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được phê duyệt đồng thời với chủ trương đầu tư làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 77. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư và công bố dự án đối với dự án do cơ quan quản lý nhà nước lập

Thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 20 và 21 Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

a. Quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b. Nhu cầu đầu tư phát triển của ngành và địa phương;

c. Quy định về lĩnh vực đầu tư theo hình thức PPP tại Điều 4 Nghị định 63/2018/ NĐ-CP ngày 4/5/2018.

2. Đối với dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, UBND tỉnh xem xét bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

a. Sự cần thiết đầu tư; đánh giá lợi thế và tác động của việc thực hiện dự án theo hình thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án;

b. Sự phù hợp với lĩnh vực đầu tư; quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và nguồn tài nguyên;

d. Phân tích sơ bộ yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; phương án thiết kế sơ bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng);

đ. Dự kiến sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e. Dự kiến phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

g. Phân tích sơ bộ phương án tài chính của dự án gồm các nội dung: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án huy động; phần Nhà nước tham gia trong dự án (nếu có); các khoản chi; nguồn thu, giá, phí hàng hóa, dịch vụ; thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận; dự kiến điều kiện thực hiện dự án khác (đối với dự án BT);

h. Lựa chọn sơ bộ loại hợp đồng dự án;

i. Dự kiến sơ bộ rủi ro trong quá trình thực hiện dự án và phân chia trách nhiệm của các bên trong việc quản lý rủi ro phát sinh khi thực hiện dự án;

k. Dự kiến tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng; thời gian xây dựng, khai thác công trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;

l. Dự kiến các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có);

m. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định đề xuất dự án, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với những dự án do tỉnh quản lý; ủy quyền cho UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án nhóm C do cấp huyện quản lý.

Đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, Sở, ngành, UBND cấp huyện báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công để quyết định chủ trương sử dụng vốn nhà nước trước khi phê duyệt đề xuất dự án

5. Quyết định chủ trương đầu tư

a. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

- Báo cáo thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo pháp luật về đầu tư công đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP.

- Văn bản có ý kiến của cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước đối với dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công làm vốn thanh toán cho nhà đầu tư.

b. Điều kiện và nội dung quyết định chủ trương đầu tư

- Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư:

+ Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 4 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ;

+ Không trùng lặp với các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư;

+ Có khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư;

+ Phù hợp với khả năng cân đối phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP;

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP bao gồm: Tên dự án; mục tiêu; sơ bộ về quy mô, công suất, địa điểm; dự kiến thời gian thực hiện, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và Phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP (nếu có).

6. Công bố dự án

a. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, UBND tỉnh công bố dự án, danh mục dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Giao Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư trên cơ sở danh mục dự án được phê duyệt tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư theo quy định hiện hành.

b. Dự án được công bố bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên dự án và loại hợp đồng dự án;

- Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án và dự án khác (đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT);

- Tóm tắt yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp;

- Dự kiến tổng vốn đầu tư; phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP (nếu có);

- Dự kiến tiến độ triển khai dự án bao gồm: Thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi; thời gian tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; thời gian xây dựng, hoàn thành và đưa công trình vào khai thác;

- Thông tin cập nhật về tình hình triển khai dự án: Thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi; thời gian tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; thời gian xây dựng, hoàn thành và đưa công trình vào khai thác;

- Địa chỉ liên hệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên mời thầu.

Điều 78. Lập, thẩm định đề xuất dự án, quyết định chủ trương đầu tư và công bố dự án đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất

Thực hiện theo quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Điều kiện đề xuất dự án

a. Nhà đầu tư được đề xuất dự án ngoài các dự án, danh mục dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định tại Mục 1 Chương này.

b. Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 63/2018/NĐ-CP ;

- Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liên danh với doanh nghiệp khác để đề xuất dự án nhưng phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư

- Văn bản đề xuất thực hiện dự án, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận.

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nhóm C (bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 29 63/2018/ NĐ-CP ngày 4/5/2018).

- Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.

- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình hồ sơ đề xuất dự án (nếu có).

3. Quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất

a. Dự án do nhà đầu tư đề xuất được tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 17 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

b. Đối với dự án có từ 02 nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ đề xuất dự án (đã được lập theo nội dung yêu cầu tại Điều 23 Nghị định 63/2018/NĐ-CP):

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất trên cơ sở các yếu tố về sự cần thiết phải đầu tư; tính khả thi về kỹ thuật, tài chính; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư và các yếu tố khác;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung này.

c. Thời hạn thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất (không bao gồm thời gian thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công) như sau:

- Đối với dự án nhóm A: Tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Đối với dự án nhóm B: Tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d. Công bố dự án do nhà đầu tư đề xuất

- Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất được phê duyệt chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dự án và thông tin về nhà đầu tư đề xuất dự án theo quy định tại Điều 21 Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

- Đối với dự án có nội dung liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy động vốn để thực hiện dự án cần bảo mật, nhà đầu tư thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung thông tin công bố.

Điều 79. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo các Điều 28, 29, 30 và 31 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Trách nhiệm lập báo cáo nghiên cứu khả thi

a. Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 63/2018/NĐ-CP tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

b. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và được phê duyệt theo quy định tại Điều 24 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

c. Đối với trường hợp dự án công nghệ cao quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhà đầu tư trúng thầu tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

d. Việc giao cho nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa UBND tỉnh và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận phải quy định mục đích; yêu cầu; chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi; chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định, thẩm tra và nguyên tắc xử lý trong các trường hợp sau đây:

- Đối với dự án quy định tại Khoản 2 Điều này, văn bản thỏa thuận phải nêu rõ nguyên tắc xử lý trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí phát sinh và trường hợp nhà đầu tư khác trúng thầu thực hiện dự án thì nhà đầu tư đề xuất dự án sẽ được nhà đầu tư trúng thầu hoàn trả chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Đối với dự án quy định tại Khoản 3 Điều này, văn bản thỏa thuận phải nêu rõ nguyên tắc xử lý trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt và dự án không được tiến hành thương thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng, nhà đầu tư chịu mọi chi phí phát sinh.

2. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi

a. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Phân tích chi tiết về sự cần thiết đầu tư và lợi thế của việc thực hiện dự án so với hình thức đầu tư khác; tham vấn ý kiến về tác động của việc đầu tư thực hiện dự án của một hoặc các cơ quan, tổ chức sau đây: HĐND, Ủy ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án; hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư;

- Đánh giá sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và địa phương;

- Mục tiêu, quy mô, các hợp phần (nếu có) và địa điểm thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và các nguồn tài nguyên;

- Thuyết minh yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầu chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; đánh giá hiện trạng công trình, máy móc, thiết bị, giá trị tài sản (đối với hợp đồng O&M); thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng);

- Hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động của dự án đối với môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh.

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

- Phương án tài chính của dự án (gồm các nội dung quy định tại điểm g Khoản 3 Điều 18 Nghị định 63/2018/NĐ-CP);

- Khả năng huy động vốn để thực hiện dự án; đánh giá nhu cầu, khả năng thanh toán của thị trường; khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đối với dự án;

- Loại hợp đồng dự án;

- Tiến độ, thời hạn hợp đồng dự án; thời gian xây dựng, khai thác công trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;

- Phân tích rủi ro, phân chia trách nhiệm của các bên trong việc quản lý rủi ro phát sinh khi thực hiện dự án;

- Kiến nghị ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có);

- Các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b. Bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn chi tiết nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án của ngành, lĩnh vực mình quản lý.

3. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

a. Trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm A, B, đề xuất dự án nhóm C do tỉnh quản lý; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ; cơ quan thẩm định được thuê tư vấn thẩm định một phần hoặc toàn bộ nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Khoản 5 Điều 30 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án do tỉnh quản lý và các dự án nhóm A, B do cấp huyện quản lý trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng; Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm C do cấp huyện quản lý hoặc được phân cấp quản lý.

b. Nội dung thẩm định

- Sự cần thiết của việc thực hiện dự án: Sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, vùng và địa phương; lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức PPP so với các hình thức đầu tư khác;

- Sự phù hợp của các yếu tố cơ bản: Mục tiêu và quy mô, địa điểm thực hiện dự án; yêu cầu về thiết kế, kỹ thuật, công nghệ; đơn giá, định mức, giải pháp thiết kế để tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án; phương án tổ chức quản lý và kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Thiết kế cơ sở được tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật chuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng;

- Hiệu quả của dự án: Kết quả và đóng góp của dự án đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội; tác động về môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh;

- Tính khả thi của dự án: Phương án tài chính của dự án, khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, sử dụng tài nguyên; khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ và giải pháp tổ chức thực hiện để đáp ứng nhu cầu, khả năng thanh toán của người sử dụng; sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đối với dự án;

- Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án: Loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng; rủi ro trong quá trình xây dựng, khai thác, quản lý dự án và biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro;

- Các nội dung cần thiết khác.

c. Đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn đầu tư công theo phân cấp quy định tại pháp luật về đầu tư công, làm cơ sở để phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi.

d. Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90 ngày;

- Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;

- Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Không quá 30 ngày.

e. Cơ quan thẩm định có thể tuyển chọn tư vấn để thẩm định một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

a. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quan trọng quốc gia; dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài làm vốn góp của Nhà nước trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không thuộc trường hợp quy định nêu trên.

b. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

- Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ dự án nhóm C); báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công;

- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

c. Đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công, báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt là cơ sở để lập và tổng hợp vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

5. Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi

a. Dự án được xem xét Điều chỉnh trong trường hợp sau đây:

- Dự án bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

- Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án;

- Quy hoạch thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án;

- Dự án không thu hút được nhà đầu tư quan tâm sau khi thăm dò thị trường, tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b. Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

Điều 80. Trình tự thực hiện Dự án theo hợp đồng BT

Thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34, 35 và 36 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Trình tự thực hiện dự án theo hợp đồng BT

a. Trình tự thực hiện

- Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư và công bố dự án theo quy định tại Chương III Nghị định 63/2018/NĐ-CP ;

- Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Chương IV Nghị định 63/2018/NĐ-CP ;

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc pháp luật chuyên ngành có liên quan;

- Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kết hợp đồng dự án theo quy định tại Chương VI Nghị định 63/2018/NĐ-CP ;

- Triển khai xây dựng công trình dự án; quyết toán và chuyển giao công trình theo quy định tại Chương VII và VIII Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

b. Trách nhiệm lập thiết kế và dự toán

- Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 63/2018/NĐ-CP tổ chức lập thiết kế và dự toán;

- Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, UBND tỉnh giao nhà đầu tư tổ chức lập thiết kế và dự toán. Việc giao cho nhà đầu tư nhiệm vụ này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận phải quy định mục đích, yêu cầu, chi phí lập thiết kế, chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm tra và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư khác được lựa chọn thực hiện dự án.

c. Thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật về xây dựng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định theo pháp luật chuyên ngành thẩm định thiết kế và dự toán;

- UBND tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng phê duyệt thiết kế và dự toán.

d. Nhà đầu tư dự án BT không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và ký quỹ theo pháp luật về đầu tư để thực hiện dự án khác.

2. Phương thức thanh toán cho nhà đầu tư trong hợp đồng BT

a. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

b. Nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư theo pháp luật chuyên ngành.

3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng BT theo phương thức sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng.

a. Quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư được xác định và phê duyệt trong báo cáo nghiên cứu khả thi, làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

b. Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) của quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư phải được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch dẫn đến thay đổi giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư xác định lại giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước, hài hòa lợi ích nhà đầu tư, người dân.

c. Nguyên tắc xử lý khi quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư điều chỉnh phải được quy định trong hợp đồng dự án bao gồm nội dung sau đây: Các trường hợp được phép điều chỉnh quy hoạch; cam kết không làm phá vỡ quy hoạch tổng thể của khu vực, địa phương khi điều chỉnh quy hoạch; cơ chế thương thảo, đàm phán lại trong trường hợp điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi giá trị sử dụng đất.

d. Trình tự, thủ tục thanh toán hợp đồng BT bằng giá trị quyền sử dụng đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng BT theo phương thức nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư

a. Phạm vi, thời hạn nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư được xác định trên cơ sở cân bằng lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư.

b. Phạm vi, thời hạn nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư xác định theo quy định tại điểm a Khoản này được phê duyệt trong báo cáo nghiên cứu khả thi, làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

c. Thời điểm nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

d. Việc thực hiện quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ của nhà đầu tư phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động của phần công trình thuộc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cùng khai thác.

Điều 81. Nguồn vốn thực hiện dự án

Thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định 63/2018/ NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Vốn chủ sở hữu và vốn huy động của nhà đầu tư

a. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án theo hợp đồng dự án đã ký kết.

b. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc:

- Dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư;

- Dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc: Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 20%; đối với phần vốn từ trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10%.

c. Phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP quy định tại Khoản 2 và 4 Điều 11 Nghị định 63/2018/NĐ-CP không tính vào tổng vốn đầu tư để xác định tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

d. Đối với hợp đồng BT, nhà đầu tư phải đáp ứng thêm yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan để thực hiện dự án khác.

2. Phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP

a. Phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP được thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Vốn góp của Nhà nước;

- Vốn thanh toán cho nhà đầu tư;

- Quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng thanh toán cho nhà đầu tư hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ được nhượng cho nhà đầu tư trong dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

- Vốn hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.

b. Vốn góp của Nhà nước:

- Vốn góp của Nhà nước được sử dụng để hỗ trợ xây dựng công trình nhằm đảm bảo tính khả thi tài chính cho dự án;

- Vốn góp của Nhà nước được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công;

- Vốn góp của Nhà nước được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công không áp dụng đối với dự án BT.

c. Vốn thanh toán cho nhà đầu tư

- Vốn thanh toán cho nhà đầu tư được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BLT, BTL;

- Vốn thanh toán cho nhà đầu tư được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, nguồn chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ công, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công.

d. Vốn hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công.

e. Trường hợp UBND tỉnh sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ để làm phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP, việc sử dụng nguồn vốn này thực hiện theo quy định của pháp luật về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với UBND tỉnh.

g. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này chỉ được bố trí khi dự án không áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Xác định giá trị phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP

a. Giá trị phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP được xem xét trên cơ sở phương án tài chính, khả năng cân đối của nguồn vốn và các nguồn lực khác.

b. Trường hợp vốn góp của Nhà nước là tài sản công, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định giá trị theo pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công, làm cơ sở xác định vốn góp của Nhà nước trong dự án.

c. Cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 63/2018/NĐ-CP xác định giá trị phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi.

d. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản công tham gia trong dự án PPP.

4. Lập kế hoạch vốn đầu tư công làm phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP.

a. Căn cứ chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 63/2018/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân tỉnh lập và tổng hợp phần vốn đầu tư công trong dự án PPP vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương mình.

b. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh lập và tổng hợp phần vốn đầu tư công trong dự án PPP vào kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương mình.

c. Đối với dự án nhóm C, căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh lập và tổng hợp phần vốn đầu tư công trong dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương mình.

5. Lập dự toán nguồn chi thường xuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công làm phần vốn thanh toán cho nhà đầu tư.

Ủy ban nhân dân tỉnh lập và tổng hợp nguồn chi thường xuyên và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công làm phần vốn thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan về nguồn kinh phí sử dụng.

6. Thực hiện phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP

a. Giải ngân vốn góp của Nhà nước

- Trường hợp sử dụng vốn đầu tư công, căn cứ khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thành do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nghiệm thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phát và giải ngân cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo tỷ lệ, giá trị, tiến độ và điều kiện quy định tại hợp đồng dự án;

- Trường hợp sử dụng tài sản công, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao hoặc chuyển nhượng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo giá trị, tiến độ quy định tại hợp đồng dự án.

b. Giải ngân vốn thanh toán cho nhà đầu tư

- Vốn thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, BLT quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 63/2018/NĐ-CP được giải ngân kể từ thời điểm dịch vụ được cung cấp theo quy định tại hợp đồng dự án;

- Việc thanh toán theo quy định nêu trên được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ theo quy định tại hợp đồng dự án.

c. Việc sử dụng quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ để thanh toán cho nhà đầu tư trong dự án BT thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

d. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định 63/2018/NĐ-CP được giải ngân theo quy định đối với dự án đầu tư công.

Điều 82. Chuyển đổi dự án đầu tư công sang dự án PPP

Thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Hình thức chuyển đổi

a. Dự án đang được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 63/2018/NĐ-CP được xem xét chuyển đổi thực hiện theo hình thức PPP theo một trong các loại hợp đồng dự án quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP hoặc loại hợp đồng khác quy định tại Khoản 4 Điều 40 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

b. Phương án chuyển đổi

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rút toàn bộ phần vốn đầu tư công đã đầu tư vào công trình. Nhà đầu tư hoàn trả cho Nhà nước phần vốn đầu tư công đã đầu tư theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án; chịu trách nhiệm thu xếp phần vốn còn lại để tiếp tục đầu tư dự án theo hình thức PPP;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công đã đầu tư để làm vốn góp của Nhà nước trong dự án PPP. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm thu xếp phần vốn còn lại để tiếp tục đầu tư dự án theo hình thức PPP.

c. Giá trị phần vốn đầu tư công đã đầu tư theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này được xác định trên cơ sở quyết toán công trình dự án đến thời điểm chuyển đổi hình thức đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư

a. Cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi là cấp có thẩm quyền đã quyết định đầu tư dự án đầu tư công trước đó.

b. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi gồm:

- Văn bản đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết của việc chuyển đổi hình thức đầu tư; hình thức và phương án chuyển đổi theo quy định tại Điều 26 Nghị định 63/2018/NĐ-CP ;

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi;

- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi;

- Đối với dự án chuyển đổi thực hiện theo hình thức PPP dự kiến sử dụng nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công, hồ sơ phải bao gồm văn bản có ý kiến của cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

c. Trình tự phê duyệt chủ trương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Điều 30 và 31 Nghị định 63/2018/NĐ-CP .

d. Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.

Mục II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 83. Điều kiện để tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này phải thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 và danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất.

2. Có đề xuất dự án được phê duyệt (đối với dự án nhóm C).

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (đối với dự án nhóm A, B).

Điều 84. Các hình thức lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 85. Quy trình sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Chuẩn bị sơ tuyển, bao gồm:

- Lập hồ sơ mời sơ tuyển.

- Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển.

2. Tổ chức sơ tuyển, bao gồm:

- Thông báo mời sơ tuyển.

- Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển.

- Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển.

- Mở thầu.

3. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.

4. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn.

Điều 86. Áp dụng sơ tuyển

Thực hiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP được phê duyệt, việc sơ tuyển nhà đầu tư được thực hiện trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư để xác định các nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của dự án và mời tham gia đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 hoặc chỉ định thầu theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

2. Sơ tuyển quốc tế áp dụng đối với dự án PPP trừ các trường hợp quy định tại các Khoản 3, 4 Điều này.

3. Sơ tuyển trong nước áp dụng đối với dự án quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

4. Đối với dự án PPP nhóm C, căn cứ tính chất của dự án, sau khi phê duyệt đề xuất dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc áp dụng sơ tuyển trong nước hoặc không áp dụng sơ tuyển để triển khai dự án các bước tiếp theo.

Điều 87. Nội dung lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn

Thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21 Nghị định số 30/2015/ NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 88. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 89. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Mục III

ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 90. Tổ chức đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư

Quy trình chi tiết theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 91. Các nội dung chi tiết về chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5 và 6 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Điều 92. Đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhóm C

1. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP nhóm C tương tự dự án nhóm A, B, quan trọng quốc gia. Tuy nhiên có một số điểm khác biệt như sau:

a. Không bắt buộc áp dụng sơ tuyển: Sau khi phê duyệt đề xuất dự án, người có thẩm quyền căn cứ tính chất của dự án quyết định việc áp dụng hoặc không áp dụng sơ tuyển đầu tư.

b. Không cần thực hiện bước đàm phán sơ bộ hợp đồng.

c. Trong bước hoàn thiện, ký kết hợp đồng không cần thực hiện ký kết thỏa thuận đầu tư.

d. Chi phí và thời gian trong quá trình đấu thầu được giảm, rút ngắn.

2. Nội dung chi tiết đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP nhóm C được quy định tại Chương IV, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Mục IV. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 93. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 70, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Lập hồ sơ yêu cầu:

a. Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu

Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 hoặc Khoản 1 Điều 46 (đối với dự án PPP nhóm C) Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

b. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm

- Thông tin chung về dự án; chỉ dẫn đối với nhà đầu tư.

- Yêu cầu về dự án căn cứ đề xuất dự án (đối với dự án PPP nhóm C) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này, không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư song cần yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.

- Biểu mẫu dự thầu; điều kiện của hợp đồng và dự thảo hợp đồng.

- Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại Điều 27 hoặc Khoản 2, Khoản 3 Điều 47 (đối với dự án nhóm C) Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ song không cần so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại.

2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu

a. Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ trước khi phê duyệt.

b. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.

Điều 94. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 71, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà đầu tư đã được xác định.

2. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

Điều 95. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng

Thực hiện theo quy định tại Điều 72, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ theo quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất.

2. Việc đàm phán sơ bộ hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, trừ trường hợp đối với dự án nhóm C.

Điều 96. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu

Thực hiện theo quy định tại Điều 73, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có hồ sơ đề xuất hợp lệ.

2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm.

3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

4. Có giá dịch vụ không vượt mức giá dịch vụ xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (trường hợp dự án nhóm C) được phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và lệ phí đối với phương pháp giá dịch vụ; có đề xuất phần vốn góp của nhà nước không vượt giá trị vốn góp của nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (trường hợp dự án nhóm C) được phê duyệt đối với phương pháp vốn góp của nhà nước; có đề xuất nộp ngân sách nhà nước hợp lý và tổng mức đầu tư, tổng vốn của dự án không thấp hơn tổng mức đầu tư, tổng vốn của dự án xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (trường hợp dự án nhóm C) được phê duyệt đối với phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước.

Điều 97. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu

Thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Mục V. HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Điều 98. Thành lập doanh nghiệp dự án

Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án. Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT hoặc dự án nhóm C, nhà đầu tư quyết định thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc trực tiếp thực hiện dự án nhưng phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư và các hoạt động của dự án.

3. Tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và hợp đồng dự án.

4. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được góp theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư xác định tỷ lệ vốn chủ sở hữu sẽ góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trường hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án thấp hơn mức vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết huy động, hợp đồng dự án phải bao gồm lộ trình tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án, phù hợp với tiến độ triển khai dự án

Điều 99. Ký hết hợp đồng dự án

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và kết quả đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức việc ký kết hợp đồng dự án theo một trong các cách thức sau đây:

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dự án. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án (nếu có) ký kết văn bản về việc cho phép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư quy định tại hợp đồng dự án. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của hợp đồng dự án.

2. Nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án hợp thành một bên để ký kết hợp đồng dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 100. Nội dung hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan

Thực hiện theo quy định tại các Điều 40, 41, 44 và 45 Nghị định 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Nội dung hợp đồng dự án

a. Căn cứ mục tiêu, tính chất và loại hợp đồng dự án, các bên thỏa thuận toàn bộ hoặc một số nội dung cơ bản sau đây:

- Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình dự án;

- Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp;

- Tổng vốn đầu tư và phương án tài chính của dự án;

- Giá trị, điều kiện, tỷ lệ và tiến độ thực hiện phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP (nếu có); nguyên tắc xử lý khi quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư trong dự án BT được cấp có thẩm quyền điều chỉnh dẫn đến giá trị quyền sử dụng đất thay đổi;

- Điều kiện sử dụng đất và công trình liên quan;

- Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

- Thi công xây dựng; yêu cầu về kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu, quyết toán công trình dự án hoàn thành;

- Giám định, vận hành, bảo dưỡng, kinh doanh và khai thác công trình dự án; chuyển giao công trình;

- Bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường;

- Điều kiện, thủ tục tiếp nhận dự án của bên cho vay;

- Phân chia rủi ro và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng bao gồm cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được ủy quyền (trường hợp ủy quyền ký kết) và nhà đầu tư; nguyên tắc xử lý khi phát sinh tranh chấp; sự kiện bất khả kháng;

- Các hình thức ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có);

- Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án, hợp đồng có liên quan và cơ chế giải quyết tranh chấp;

- Hiệu lực và thời hạn hợp đồng dự án;

- Các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng dự án; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án;

- Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên ký kết.

b. Các tài liệu kèm theo hợp đồng dự án (nếu có) bao gồm phụ lục, tài liệu và giấy tờ khác là bộ phận không tách rời của hợp đồng dự án.

c. Hợp đồng hỗn hợp quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh tế, tài chính dự án và nguyên tắc hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư, người sử dụng.

d. Trường hợp áp dụng loại hợp đồng khác các loại hợp đồng quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP:

- UBND tỉnh lập đề xuất áp dụng loại hợp đồng khác, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.

- Đề xuất áp dụng loại hợp đồng khác gồm các nội dung sau đây: Sự cần thiết và lợi thế của việc áp dụng loại hợp đồng khác so với các loại hợp đồng quy định tại Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP ; phương thức xây dựng, sở hữu, quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác và chuyển giao công trình dự án; phương thức cung cấp dịch vụ, thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư; kinh nghiệm quốc tế về việc áp dụng loại hợp đồng đang được đề xuất (nếu có).

e. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn chi tiết mẫu hợp đồng dự án phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án của ngành, lĩnh vực mình quản lý.

2. Công khai thông tin hợp đồng dự án

a. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

b. Nội dung thông tin được công khai bao gồm:

- Tên dự án; số hiệu hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng;

- Tên, địa chỉ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; tên, địa chỉ của doanh nghiệp dự án được thành lập;

- Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng;

- Các thông số cơ bản để giám sát chất lượng công trình, dịch vụ nhà đầu tư cung cấp trong giai đoạn vận hành;

- Tổng vốn đầu tư; vốn nhà đầu tư góp và huy động; phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP (nếu có);

- Loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng, thời điểm dự kiến chuyển giao công trình dự án (nếu có);

- Giá, phí hàng hóa, dịch vụ; hình thức và địa điểm thu giá, phí (nếu có);

- Các thông tin cần thiết khác.

c. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án dẫn đến thay đổi thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ký kết phụ lục hợp đồng.

d. Thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này được khuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

3. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án

Hợp đồng dự án được sửa đổi, bổ sung do có sự thay đổi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình, tổng vốn đầu tư đã thỏa thuận hoặc do sự kiện bất khả kháng, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 32 Nghị định 63/2018/NĐ-CP và các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng dự án.

4. Thời hạn hợp đồng dự án

a. Thời hạn hợp đồng dự án do các bên thỏa thuận phù hợp với lĩnh vực, quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án.

b. Hợp đồng dự án chấm dứt hiệu lực do kết thúc thời hạn đã thỏa thuận hoặc kết thúc trước thời hạn do lỗi vi phạm của một trong các bên mà không có biện pháp khắc phục có hiệu quả, do sự kiện bất khả kháng hoặc các trường hợp khác quy định tại hợp đồng dự án.

c. Các bên ký kết thỏa thuận điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án và biện pháp xử lý khi chấm dứt hợp đồng dự án.

Điều 101. Quyền tiếp nhận dự án của bên cho vay

Thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Bên cho vay có quyền tiếp nhận hoặc chỉ định tổ chức đủ năng lực tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (sau đây gọi tắt là quyền tiếp nhận dự án) trong trường hợp nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án không thực hiện được các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng dự án hoặc hợp đồng vay vốn.

2. Thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án phải được lập thành văn bản giữa bên cho vay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc với các bên ký kết hợp đồng dự án.

3. Sau khi tiếp nhận dự án, bên cho vay hoặc tổ chức được bên cho vay chỉ định phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tương ứng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án và thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án.

Điều 102. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án

Thực hiện theo quy định tại Điều 43, Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án đã ký kết cho bên cho vay hoặc nhà đầu tư khác sau khi hoàn thành xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc sau khi chuyển sang giai đoạn vận hành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.

2. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án không được ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

3. Thỏa thuận về việc chuyển nhượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản ký kết giữa các bên trong hợp đồng dự án và bên nhận chuyển nhượng. Bên cho vay tham gia đàm phán thỏa thuận chuyển nhượng theo quy định tại hợp đồng vay.

4. Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a. Có năng lực tài chính và quản lý để thực hiện hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan;

b. Cam kết tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo quy định tại hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan;

c. Các yêu cầu khác theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án, hợp đồng vay và thỏa thuận có liên quan giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.

5. Trường hợp chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp dự án thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

6. Trường hợp thực hiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ hợp đồng dự án phát sinh thu nhập, bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thuế và hợp đồng dự án.

Điều 103. Giám sát dự án

Thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 52 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Giám sát thực hiện hợp đồng dự án

a. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, dịch vụ của dự án.

b. Trừ dự án BT thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Nghị định 63/2018/ NĐ-CP, nhà đầu tư tự giám sát, quản lý hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế, phương án kinh doanh quy định tại hợp đồng dự án.

c. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án.

d. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều này.

2. Giám sát chất lượng công trình

a. Trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng công trình theo hợp đồng dự án, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Điều 51 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

- Tổ chức kiểm tra việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo yêu cầu tại hợp đồng dự án;

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý vận hành công trình theo hợp đồng dự án;

- Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;

- Đề nghị nhà đầu tư yêu cầu nhà thầu điều chỉnh hoặc đình chỉ thi công khi xét thấy chất lượng công việc thực hiện không đảm bảo yêu cầu.

b. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc giao đơn vị quản lý dự án, ban quản lý dự án theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định 63/2018/NĐ-CP phối hợp với nhà đầu tư để thực hiện việc giám sát chất lượng công trình dự án theo hợp đồng dự án. Nội dung, phạm vi, trách nhiệm khi giám sát được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

c. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị quản lý dự án, ban quản lý dự án theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định 63/2018/NĐ-CP thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 104. Quyết toán và chuyển giao công trình

Thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Nghị định 63/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Quyết toán công trình dự án

a. Kể từ ngày hoàn thành công trình dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thực hiện thủ tục quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trong thời hạn sau đây:

- Đối với dự án quan trọng quốc gia, nhóm A: 09 tháng;

- Đối với dự án nhóm B: 06 tháng;

- Đối với dự án nhóm C: 03 tháng.

b. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thỏa thuận trong hợp đồng dự án với nhà đầu tư việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiểm toán giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình dự án.

c. Đối với dự án BT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định về quyết toán dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

d. Sau khi thực hiện quyết toán công trình dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi.

e. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều này.

2. Chuyển giao công trình dự án

a. Đối với hợp đồng dự án có quy định về việc chuyển giao công trình dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng dự án các điều kiện, thủ tục chuyển giao.

b. Việc chuyển giao công trình dự án được thực hiện theo điều kiện và thủ tục sau đây:

- Một năm trước ngày chuyển giao hoặc trong thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình, thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình;

- Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải bảo đảm tài sản chuyển giao không được sử dụng để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phát sinh trước thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp hợp đồng dự án có quy định khác;

- Doanh nghiệp dự án có trách nhiệm chuyển giao công nghệ, đào tạo và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ, đại tu để bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng dự án;

- Sau khi tiếp nhận công trình dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức quản lý, vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền.

Chương IX

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ

Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 105. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị theo Quy định này là các dự án được quy định tại Khoản 2, Điều 17 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 số 65/2014/QH13, bao gồm:

1. Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở.

2. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn.

3. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở.

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Điều 106. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

1. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch và quy hoạch xây dựng.

2. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án (đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án; chỉ định trực tiếp chủ đầu tư).

3. Thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án.

4. Lập, thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư; thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán theo quy định pháp Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

5. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy.

6. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường.

7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

8. Cấp giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng.

9. Thực hiện việc huy động vốn (nếu có); thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua (đối với nhà ở xã hội).

Mục II. CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 107. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch và quy hoạch xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

1. Trình tự, hồ sơ, thủ tục chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch và quy hoạch xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị thực hiện theo quy định tại Chương III Quy định này.

2. Loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở phải đảm bảo các quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. Đối với nhà ở xã hội phải đảm bảo theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Mục III. LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ

Điều 108. Điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư

Nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật Nhà ở; Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản; Điều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 và điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Điều 109. Đấu giá quyền sử dụng đất lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

Thực hiện theo quy định tại Mục I Chương IV Quy định này và theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 99/2015/NĐ-CP Luật Nhà ở">19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 110. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

1. Đối với dự án nhà ở thương mại, dự án khu đô thị: Thực hiện theo quy định tại Mục I Chương IV Quy định này.

2. Đối với dự án nhà ở xã hội

a. Trình tự thực hiện như sau

- Công bố các thông tin về dự án

+ Quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đảm bảo theo Quy định tại Khoản 3 Điều 56 Luật Nhà ở và Điều 4, 5, 6 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

+ Định kỳ hàng quý hoặc khi quy hoạch chi tiết dự án nhà ở xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập danh mục dự án theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Luật Nhà ở báo cáo UBND tỉnh để làm cơ sở công bố công khai trên danh mục dự án nhà ở xã hội trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Sở Xây dựng để các nhà đầu tư quan tâm đăng ký tham dự

+ Nội dung các thông tin công bố theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật Nhà ở và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, bao gồm: Diện tích đất, địa điểm dự án và các thông tin cơ bản dự án nhà ở xã hội.

+ Thời hạn công bố thông tin về dự án: Trong vòng 30 ngày.

- Sau thời hạn công bố thông tin theo quy định nêu trên, căn cứ số lượng nhà đầu tư đăng ký tham dự, việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội được tiến hành theo các hình thức đấu thầu đối với trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện theo quy định và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư.

Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư có đủ điều kiện theo quy định và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư thì thực hiện việc chỉ định chủ đầu tư theo Điều 112 Quy định này.

b. Việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Mục I Chương IV Quy định này

Điều 111. Chỉ định trực tiếp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở tái định cư

1. Chỉ định chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (Điều 8 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ và Điều 57 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13).

a. Các trường hợp được chỉ định trực tiếp làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quy định tại điểm b, c Khoản 2 Điều 57 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và điểm a Khoản 2 Điều 111 Quy định này (trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư đủ điều kiện và đăng ký làm chủ đầu tư sau thời hạn công bố thông tin).

b. Trình tự giải quyết

- Nhà đầu tư nộp 06 bộ hồ sơ (02 bộ gốc, 04 bộ photocoppy), gồm:

+ Văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội;

+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật (trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi rõ ngành nghề kinh doanh bất động sản và số vốn pháp định).

Trường hợp giấy chứng nhận không ghi rõ ngành nghề kinh doanh bất động sản thì phải cung cấp thêm bản sao có chứng thực đơn đề nghị đăng ký kinh doanh và điều lệ doanh nghiệp khi làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp giấy chứng nhận không ghi rõ về vốn pháp định thì phải cung cấp thêm bản sao có chứng thực các loại giấy tờ chứng minh việc đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

+ Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất đã được kiểm toán; đối với doanh nghiệp mới thành lập (không có báo cáo tài chính năm gần nhất) thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp tại thời điểm không quá 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm (cơ cấu tổ chức bộ máy; hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản đã thực hiện thời gian gần đây kèm theo bản sao văn bản pháp lý liên quan của một số dự án đã thực hiện; hồ sơ đề xuất thực hiện dự án; dự kiến về tài chính; tiến độ thực hiện dự án);

+ Hồ sơ về đất đai của dự án (nếu có).

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư.

c. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc; trong đó:

- Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) hoặc họp tổ chuyên gia là 04 ngày làm việc);

- Thời gian xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND tỉnh quyết định công nhận chủ đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện thủ tục xin chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan.

2. Chỉ định chủ đầu tư dự án nhà ở phục vụ tái định cư (Điều 38 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 27 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ):

a. Trường hợp được chỉ định trực tiếp làm chủ đầu tư dự án nhà ở tái định cư được quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 27 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

b. Trình tự giải quyết

- Nhà đầu tư nộp 06 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 19/2016/TT- BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng (02 bộ gốc, 04 bộ photocoppy) và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư.

c. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc; trong đó:

- Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) hoặc họp Tổ chuyên gia là 04 ngày làm việc);

- Thời gian xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND tỉnh quyết định công nhận chủ đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 112. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại: Điều 9 Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ; Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 101/2015/NĐ-CP cải tạo xây dựng lại nhà chung cư cũ">21/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng và điều kiện cụ thể của từng dự án.

Mục IV. QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ

Điều 113. Thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

1. UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

2. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị thuộc dự án quy định tại điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 và điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Đối với các dự án còn lại thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.

3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (Sở Xây dựng) là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 114. Hồ sơ, trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

1. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị mới thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư thì thực hiện như sau:

a. Thành phần hồ sơ dự án đầu tư: Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 41 Quy định này.

b. Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc.

c. Trình tự giải quyết

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư, đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế).

d. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó:

- Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc);

- Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 115. Hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị

Theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 5, Thông tư số 19/2016/ TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư dự án quy định tại Khoản 5, Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13” (trường hợp phải xin ý kiến HĐND tỉnh) được thực hiện như sau:

- Hồ sơ, trình tự giải quyết: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ trình UBND tỉnh để xin ý kiến của HĐND tỉnh.

- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của HĐND tỉnh, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư dự án quy định tại Khoản 6, Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (trường hợp không phải xin ý kiến HĐND tỉnh) được thực hiện như sau:

- Hồ sơ, trình tự giải quyết: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/ NĐ-CP trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Thời gian giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 116. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Mục IV Chương IV Quy định này.

Điều 117. Bảo đảm thực hiện dự án, chuyển nhượng và giãn tiến độ đầu tư dự án

Thực hiện theo quy định tại Mục V Chương IV Quy định này.

Mục V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THIẾT KẾ XÂY DỰNG, GIẤY PHÉP XÂY DỰNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU ĐỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 118. Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý chất lượng công trình nhà ở

Thực hiện theo quy định tại Chương V Quy định này.

Điều 119. Bảo vệ môi trường

Thực hiện theo quy định tại Chương VI Quy định này.

Điều 120. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thực hiện theo quy định tại Chương VII Quy định này.

Mục VI. HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Điều 121. Huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại

Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Các hình thức ký hợp đồng huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

2. Huy động vốn thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

a. Việc huy động vốn tại Khoản này phải tuân thủ các quy định, điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

b. Hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được huy động vốn: Gồm các hồ sơ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

c. Trình tự, thời gian thực hiện

- Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2, Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được huy động vốn thì phải có văn bản nêu rõ lý do.

3. Huy động vốn theo hình thức ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

a. Nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản.

b. Hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai: Gồm các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản.

c. Trình tự, thời gian thực hiện

- Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2, Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thì phải có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 122. Huy động vốn cho phát triển nhà ở xã hội

Thực hiện theo quy định tại Điều 63 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 10 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Việc bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai phải tuân thủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 63 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.

2. Hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai: Gồm các hồ sơ quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 63 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.

3. Trình tự, thời gian thực hiện

- Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

- Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2, Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thì phải có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 123. Huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư

Việc huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 29 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

Mục VII. THẨM ĐỊNH GIÁ BÁN, GIÁ CHO THUÊ, GIÁ CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 124. Nguyên tắc xây dựng giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội

Việc xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Thông tư số 100/2015/NĐ-CP phát triển quản lý nhà ở xã hội">20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 125. Phương pháp xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 20/2016/TT- BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 126. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội

1. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng thực hiện việc thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh.

2. Căn cứ nguyên tắc và phương pháp xác định giá quy định tại Thông tư số 100/2015/NĐ-CP phát triển quản lý nhà ở xã hội">20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng để trình Sở Xây dựng thẩm định.

3. Trình tự giải quyết

a. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh

(nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

b. Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị thẩm định giá (trong đó nêu rõ phương pháp, công thức tính toán và các giá trị để xác định giá);

- Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo hồ sơ) hoặc báo cáo kiểm toán về chi phí của dự án (trường hợp đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.

4. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có).

Chương X

XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP

Điều 127. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại điều 76 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 4/5/2018 của Chính phủ.

2. Trường hợp hồ sơ thiết kế cơ sở đã trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến, thiết kế xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm tra trước ngày 01/01/2016 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/ QH13. Trường hợp phê duyệt điều chỉnh dự án, phê duyệt điều chỉnh thiết kế sau ngày 01/01/2016 thì thực hiện theo Quy định này.

3. Trường hợp dự án đã được lựa chọn nhà đầu tư, chưa trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở thì việc triển khai lập, thẩm định, trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở và các thủ tục tiếp theo thực hiện theo Quy định này.

4. Nhà đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp. Trường hợp có yêu cầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

5. Nhà đầu tư đã thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/ QH13 thì không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định.

6. Đối với các dự án đã thực hiện ký quỹ theo các quy định của tỉnh trước khi Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 có hiệu lực và mức ký quỹ khác so với Quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 thì thực hiện chuyển tiếp theo điểm c Khoản 11 Điều 47 Quy định này.

Chương XI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 128. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ được đảm bảo các quyền cơ bản: Quyền tự chủ đầu tư, sản xuất, kinh doanh; quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai, tài nguyên; quyền thuê, sử dụng lao động và thành lập tổ chức công đoàn; quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư; quyền mua, bán hàng hoá với thị trường nội địa; quyền mua ngoại tệ; quyền tiếp cận quỹ đất, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; quyền tiếp cận, sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng; quyền tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách chung của nhà nước, của địa phương liên quan đến hoạt động đầu tư và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư có nghĩa vụ tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư theo đúng nội dung và văn bản đăng ký đầu tư, nội dung quyết định chủ trương đầu tư; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, quy định về kế toán, kiểm toán và thống kê; thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người lao động; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án đầu tư; triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ đã đăng ký, thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo quy định; báo cáo về hoạt động đầu tư theo quy định hiện hành, đồng thời tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo; có trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và các giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư theo Quy định này phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.

5. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.

Điều 129. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ, xây dựng quy trình và các thủ tục nội bộ bao gồm trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng từ khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ cho đến khi trả kết quả cho nhà đầu tư, thống nhất với cơ quan đầu mối bảo đảm thực hiện đúng thời hạn quy định tại văn bản này và niêm yết công khai tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

2. Ban hành danh mục tài liệu trong hồ sơ, bao gồm: Số lượng các loại giấy tờ, hướng dẫn chi tiết về bộ hồ sơ, quy chuẩn các mẫu biểu cần thiết, đảm bảo tính đơn giản và dễ thực hiện đối với nhà đầu tư trong lĩnh vực, thủ tục đầu tư phụ trách và niêm yết công khai tại cơ quan, Trung tâm Hành chính công tỉnh và trên cổng thông tin điện tử.

Bộ phận Hành chính công về đầu tư tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công cấp huyện phải công khai các biểu mẫu, thủ tục đầu tư liên quan đến tiếp nhận thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các địa phương căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phân công nội bộ, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật và UBND tỉnh.

4. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các địa phương trực tiếp thực hiện các nội dung trong quy trình này để cùng Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thực hiện thực sự là một cơ quan đầu mối xử lý hồ sơ cho các nhà đầu tư nhanh nhất và hiệu quả; trường hợp vắng mặt, nếu ủy quyền cho cấp phó đi thay thì phải có quyết định cụ thể nhưng người đứng đầu đơn vị vẫn phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và UBND tỉnh.

Toàn bộ hồ sơ, thủ tục từ bộ phận Hành chính công chuyên ngành tại Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển đến các đơn vị phối hợp chỉ trao đổi, liên hệ trực tiếp với người đứng đầu đơn vị hoặc người được ủy quyền. Các cơ quan phối hợp không được tự ý yêu cầu các chủ đầu tư bổ sung các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định đã được công bố công khai tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

Điều 130. Trách nhiệm cụ thể của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành và địa phương

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chung của các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính trên và các nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. UBND tỉnh Quảng Ninh

a. Phê duyệt danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh; danh mục dự án sử dụng đất, danh mục dự án PPP cần lựa chọn nhà đầu tư.

b. Phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền.

c. Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

d. Ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt: Hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành các chính sách thu hút về đầu tư; tham mưu, đề xuất, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh; thực hiện công tác hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tìm cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b. Công khai các thủ tục đầu tư, thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các thông tin về kinh tế - xã hội được phép công khai thông tin.

c. Chủ trì lập danh mục các dự án thu hút kêu gọi đầu tư của tỉnh.

d. Chủ trì hướng dẫn các trình tự, thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh; trực tiếp tham mưu thực hiện trình tự chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch (không bao gồm dự án liên quan đến kinh doanh xăng dầu, dự án đầu tư xây dựng chợ), chấp thuận chủ trương đầu tư (không bao gồm chủ trương đầu tư các dự án xây dựng khu dân cư đô thị, khu nhà ở, khu biệt thự); xác định số tiền ký quỹ; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư ký quỹ đối với các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư (trừ địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế).

e. Đầu mối tiếp xúc các nhà đầu tư khi đến tìm hiểu cơ hội đầu tư; tư vấn, hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình nghiên cứu ý tưởng và quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

g. Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện nghiên cứu lập quy hoạch của các tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thu hồi quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch. Nếu tổ chức, cá nhân đó không thực hiện đúng tiến độ quy định tại quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch và tổ chức, cá nhân đó phải tự chịu trách nhiệm về các khoản kinh phí liên quan đến công việc đã thực hiện.

3. Ban Quản lý khu kinh tế

a. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện đối với dự án trong khu công nghiệp và quản lý nhà nước trực tiếp đối với các dự án trong khu kinh tế theo phân cấp.

b. Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện nghiên cứu lập quy hoạch của các tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thu hồi quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch.

c. Chỉ được thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và thủ tục kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư trong địa bàn các khu công nghiệp (đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đã hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật) và các dự án đầu tư trong địa bàn các khu kinh tế sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được UBND tỉnh ủy quyền theo quy định tại Khoản 4, Điều 11, Thông tư số 27/2015/TT-BTNTM ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường khi được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d. Đối với các dự án trên địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế

Chủ trì xác định số tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án; công khai quy trình, hướng dẫn thủ tục ký quỹ đầu tư; mở sổ theo dõi, quản lý đầu tư theo quy định hiện hành; hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện nộp tiền ký quỹ; định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối mỗi quỹ) gửi báo cáo về tình hình ký quỹ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.

đ. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn một lần bằng văn bản về các thủ tục hành chính cần thực hiện để triển khai dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu có khó khăn vướng mắc, nhà đầu tư gửi ý kiến bằng văn bản về Ban Quản lý Khu kinh tế; Ban Quản lý Khu kinh tế giải quyết theo thẩm quyền hoặc là cơ quan đầu mối chủ trì cùng các ngành liên quan tổ chức họp để giải quyết và trả lời nhà đầu tư.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a. Là cơ quan đầu mối theo dõi tổng hợp các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công tư. Trên cơ sở các quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp số liệu thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh.

b. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan giám sát, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp, đánh giá quá trình triển khai hoạt động của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh và kiến nghị UBND tỉnh giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án theo quy định hiện hành.

c. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện liên quan thẩm tra hồ sơ, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh chủ trương đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị); chuyển nhượng dự án (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị), giãn tiến độ đầu tư; là cơ quan cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nhiệm vụ quản lý sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

d. Chủ trì cùng các Sở, ngành, UBND cấp huyện lập, thẩm định, tổng hợp danh mục dự án PPP, dự án có sử dụng đất; báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt, công bố công khai danh mục dự án, đề xuất dự án theo quy định.

đ. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn đầu tư công tham gia thực hiện dự án theo thẩm quyền; tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư công trong dự án PPP trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; quản lý nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư;

e. Thẩm định nguồn vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo thẩm quyền; tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của Sở, ngành và UBND cấp huyện.

f. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện giám sát, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.

g. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức đào tạo, tăng cường năng lực thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

h. Đầu mối tổng hợp, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật đối và kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP do Chủ tịch UBND tỉnh là người có thẩm quyền.

i. Công khai quy trình, hướng dẫn thủ tục ký quỹ đầu tư; mở sổ theo dõi, quản lý đầu tư theo quy định hiện hành; hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện nộp tiền ký quỹ; định kỳ hàng quý, báo cáo UBND tỉnh về tình hình ký quỹ của các chủ đầu tư; hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo ủy quyền của UBND tỉnh.

k. Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền của UBND tỉnh.

5. Sở Xây dựng

a. Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng; nhà ở; hoạt động xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư, thiết kế kỹ thuật dự toán; quản lý chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp.

b. Phối hợp với UBND cấp huyện đề xuất quy hoạch các khu vực phát triển đô thị làm cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm, 5 năm.

c. Hướng dẫn nhà đầu tư lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng các dự án; có ý kiến về quy hoạch khi UBND cấp huyện lấy ý kiến làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch theo phân cấp.

d. Phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện liên quan thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt; quản lý chất lượng công trình xây dựng, trật tự xây dựng theo phân cấp; bàn giao và bảo hành, bảo trì công trình; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất các dự án đầu tư xây dựng; xử lý vi phạm, hoặc đề xuất xử lý.

đ. Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) theo phân cấp.

e. Chủ trì thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; xác định số tiền ký quỹ; theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư ký quỹ đối với các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư.

f. Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện huy động vốn của các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; chủ trì thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

g. Gửi thông tin bằng văn bản cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế), Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư về các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt điều chỉnh có liên quan đến các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định kèm theo quyết định này.

h. Phối hợp với UBND cấp huyện rà soát, thống kê danh sách các công trình, dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định.

i. Thẩm định, cho ý kiến khẳng định tính hợp lý, hợp pháp và việc tuân thủ quy trình lập, thẩm định, phê duyệt của hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt.

k. Đánh giá sơ bộ để khẳng định sự phù hợp giữa quy mô với tổng mức đầu tư của dự án (trên cơ sở suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành).

l. Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP thuộc lĩnh vực liên quan.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Lập phương án giá đất cụ thể, gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định;

c) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định;

d) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;

e) Kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai, việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tại các dự án; xử lý, hoặc đề xuất cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường, báo cáo UBND tỉnh.

e) Hướng dẫn, giải quyết vướng mắc liên quan đến công tác: Bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giá đất, môi trường, biển đảo”.

7. Sở Tài chính

a. Chủ trì Hội đồng thẩm định các loại giá đất, phối hợp xác định năng lực tài chính của nhà đầu tư trong bước tham gia thẩm định chủ trương đầu tư để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b. Đề xuất bố trí ngân sách lập quy hoạch đối với các dự án thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất do UBND tỉnh quản lý; ngân sách bồi thường GPMB để thực hiện các dự án thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất.

c. Chủ trì thẩm định phương án tài chính của dự án đối với dự án PPP; Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn đầu tư công tham gia thực hiện dự án PPP theo thẩm quyền.

8. Cục Thuế tỉnh

a. Theo dõi, đôn đốc thu tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí đối với các dự án; báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thu, nộp, số còn phải nộp tiền sử dụng đất của các dự án; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các nhà đầu tư; tham gia chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật. Tổng hợp tình hình, hàng quý báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

b. Kiểm tra, xử lý, hoặc đề xuất xử lý các vi phạm trong việc nộp tiền sử dụng đất, các Khoản thuế, phí đối với các dự án.

9. Sở Nội vụ

Kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và các địa phương, chủ trì tổ chức thanh tra công vụ theo kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh các vi phạm trong việc giải quyết thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư.

10. Trung tâm Hành chính công tỉnh

a. Công khai toàn bộ thủ tục hành chính tại Trung tâm; tạo điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng đồng bộ để giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các Sở, ngành đảm bảo hiệu quả, chất lượng và có tính liên thông.

b. Sắp xếp phương án bố trí khu vực các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đầu tư tại vị trí thuận lợi nhất cho việc giao dịch của các tổ chức, nhà đầu tư đến liên hệ, tạo sự đồng bộ và liên thông thủ tục. Bố trí khu vực cán bộ Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Kế hoạch Đầu tư (bộ phận tiếp nhận thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) tại khu vực đảm bảo có sự kết nối, liên thông trong hướng dẫn và xử lý hồ sơ, thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư; đồng thời giám sát việc thực hiện của các đơn vị tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

11. Sở Giao thông Vận tải

a. Chủ trì thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở.

b. Phối hợp với UBND cấp huyện rà soát, thống kê danh sách các dự án, công trình theo chuyên ngành quản lý đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định.

c. Tham gia ý kiến sơ bộ tổng mức đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc lĩnh vực liên quan

d. Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP thuộc lĩnh vực liên quan.

12. Sở Công thương

a. Chủ trì thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở.

b. Phối hợp với UBND cấp huyện rà soát, thống kê danh sách các dự án, công trình theo chuyên ngành quản lý đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định.

c. Tham gia ý kiến sơ bộ tổng mức đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc lĩnh vực liên quan

d. Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP thuộc lĩnh vực liên quan.

13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a. Chủ trì thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở.

b. Phối hợp với UBND cấp huyện rà soát, thống kê danh sách các dự án, công trình theo chuyên ngành quản lý đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định.

c. Tham gia ý kiến sơ bộ tổng mức đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc lĩnh vực liên quan

d. Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP thuộc lĩnh vực liên quan.

14. Sở Khoa học Công nghệ

a. Xác định trường hợp các dự án phải thẩm định công nghệ theo quy định; chủ trì hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục thẩm định công nghệ; chủ trì thẩm định công nghệ đối với các dự án phải thẩm định công nghệ theo quy định.

b. Tham gia ý kiến sơ bộ tổng mức đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc lĩnh vực liên quan

c. Chủ trì thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án PPP thuộc lĩnh vực liên quan.

15. UBND cấp huyện

a. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện về đầu tư tại địa phương đối với các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn (bao gồm cả các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế); theo dõi, giám sát việc thực hiện, chất lượng các dự án trên địa bàn quản lý.

b. Tổ chức việc điều tra, khảo sát và thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường khu vực thực hiện dự án, khu vực lân cận theo đề nghị của Sở Tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả điều tra, khảo sát, thông tin thu thập.

c. Cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch dự án kèm bản đồ quy hoạch điều chỉnh theo thẩm quyền được phân cấp.

d. Xác nhận giá trị bồi thường GPMB, giá trị xây lắp thực tế của dự án đã thực hiện để làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh xem xét miễn giảm, giãn tiến độ nộp tiền ký quỹ của các dự án (thông qua Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tổng hợp đề xuất. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong việc xác nhận của mình đối với các dự án. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án theo đúng tiến độ.

đ. Đề xuất danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở công bố danh mục dự án;

e. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh.

f. Thực hiện quản lý nhà nước toàn diện về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn theo phân cấp của UBND tỉnh.

g. Đối với dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất do mình là bên mời thầu: Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất theo ủy quyền của UBND tỉnh.

h. Đối với dự án PPP do mình là người có thẩm quyền: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; thực hiện các công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.

i. Báo cáo, gửi hồ sơ quy hoạch được phê duyệt (thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện) về UBND tỉnh và các Sở, ngành liên quan để quản lý, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.

k. UBND các địa phương: Móng Cái, Hải Hà, Bình Liêu, Vân Đồn căn cứ chức năng nhiệm vụ của cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Chính quyền địa phương, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; đồng thời chủ động thực hiện việc mời gọi, thu hút đầu tư, phát triển các chương trình, dự án trên địa bàn (ngoài khu công nghiệp) và chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế, các đơn vị có liên quan giải quyết các nội dung công việc đối với các dự án đầu tư trên địa bàn địa phương thuộc cấp mình quản lý.

Điều 131. Xử lý vi phạm

1. Mọi hoạt động làm trái hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đủ theo các quy định của quy định này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều bị coi là vi phạm. Chủ đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án phải chịu trách nhiệm theo chức năng, thẩm quyền được giao; trong đó, người đứng đầu của chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm chính về mọi hành vi vi phạm trong phạm vi dự án.

2. Căn cứ vào mức độ vi phạm, các Sở, ban, ngành chức năng, UBND cấp huyện có liên quan xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý về các lĩnh vực quản lý: Đầu tư, xây dựng, quy hoạch kiến trúc, đất đai và môi trường, kinh doanh bất động sản, quản lý thuế theo quy định.

3. Việc xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 132. Điều Khoản thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh, các tổ chức, cá nhân và các nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC A

QUY CÁCH THỂ HIỆN, NỘI DUNG, THÀNH PHẦN HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

I. Quy định chung về quy cách thể hiện, nội dung, thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch

I.1. Quy cách thể hiện

- Quy cách thể hiện bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo quy định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

- Trong các đồ án quy hoạch xây dựng hệ thống ký hiệu bản vẽ được quy định trên cơ sở hệ thống trợ giúp của phần mềm AutoCad.

- Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn dài hạn. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn ngắn hạn. Đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, hệ thống ký hiệu được thể hiện theo từng giai đoạn quy hoạch.

- Ngoài những quy định trong hệ thống ký hiệu này, khi thể hiện bản vẽ quy hoạch xây dựng còn phải tuân thủ theo các quy định ký hiệu chuyên ngành khác có liên quan.

- Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu chưa có trong quy định thì phải có ghi chú kèm theo.

- Thuyết minh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

- Các bản đồ quy hoạch thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường.

I.2. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch

- Hệ thống bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý kèm theo đồ án, tờ trình thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt (được quy định trong phụ lục này) phải được đơn vị tổ chức lập quy hoạch, đơn vị tư vấn ký, đóng dấu.

- Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phải được UBND cấp huyện ký đóng dấu vào hồ sơ nhiệm vụ (Thuyết minh nhiệm vụ; bản đồ ranh giới, phạm vi nghiên cứu quy hoạch), đồng thời có ý kiến thống nhất, tham gia bằng văn bản.

- Hồ sơ đồ án quy hoạch phải được UBND cấp huyện ký đóng dấu vào hồ sơ quy hoạch (Thuyết minh nhiệm vụ; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Bản đồ quy hoạch, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan...), đồng thời có ý kiến thống nhất, thỏa thuận, tham gia bằng văn bản.

I.3. Hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan

1. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính các văn bản pháp lý có liên quan, căn cứ lập quy hoạch; tùy theo tính chất hồ sơ, gồm:

- Các văn bản chỉ đạo liên quan, văn bản chấp thuận địa điểm, quyết định phê duyệt nhiệm vụ... của tỉnh Quảng Ninh; các quyết định phê duyệt các quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan...

- Văn bản hoặc quyết định về việc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình thông qua thi tuyển đính kèm các bản vẽ phương án được lựa chọn (đối với các quy hoạch hoặc quy hoạch tổng mặt bằng các dự án thực hiện thi tuyển quy hoạch hoặc thiết kế công trình);

- Văn bản hoặc quyết định của chủ đầu tư, cấp có thẩm quyền về phương án thiết kế công trình hạ tầng, công trình theo tuyến - nếu có (đối với các quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn quy hoạch; chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; chứng chỉ hành nghề của kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập đồ án quy hoạch.

- Các văn bản liên quan đến quá trình tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan đến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp; các phiếu góp ý của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan; các văn bản tham gia ý kiến của các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ khảo sát địa hình (tỷ lệ theo quy hoạch) trên hệ tọa độ VN2.000 kinh tuyến trục 107o45’ có xác nhận của cơ quan quản lý mốc giới (hoặc cấp mốc giới).

3. Đĩa CD lưu trữ các tệp tin toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cùng các văn bản liên quan.

II. Quy hoạch xây dựng vùng

Thành phần hồ sơ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.

A. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 3 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch; phạm vi ranh giới, quy mô quy hoạch.

b. Xác định quan điểm, mục tiêu quy hoạch; tính chất, chức năng, vai trò của vùng.

c. Dự báo sơ bộ về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội...; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội... cho từng giai đoạn.

d. Yêu cầu cơ bản về nội dung, mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng vùng lập quy hoạch.

e. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng lập quy hoạch: Hệ thống đô thị, nông thôn; các khu chức năng đặc thù (cấp quốc gia, cấp tỉnh); hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp vùng và các yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

f. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

g. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ.

B. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 4 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng: Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng vùng; các căn cứ lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng.

b. Xác định tính chất, động lực và tiềm năng phát triển của vùng.

c. Dự báo về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, sử dụng đất, môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên,...

d. Định hướng phát triển không gian theo mục tiêu và tính chất phát triển vùng, gồm: Phân vùng phát triển đô thị, công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, hạ tầng xã hội, bảo tồn (cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa lịch sử), nông thôn, sử dụng đất.

e. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng về giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.

f. Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường.

g. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

h. Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Mục g Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

III. Quy hoạch đô thị

Thành phần hồ sơ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị.

III.1. Quy hoạch chung đô thị (thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn)

A. Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 5 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm:

a. Lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, quy mô phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung đô thị.

b. Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước; quan điểm và mục tiêu quy hoạch; xác định những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch.

c. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đánh giá môi trường chiến lược. Đề xuất một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội để có thể nghiên cứu ở bước lập đồ án quy hoạch, đáp ứng mục tiêu, tính chất, định hướng phát triển đô thị.

d. Dự báo sơ bộ về phát triển kinh tế - xã hội, dân số, lao động, nghề nghiệp, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật.

e. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch phù hợp với từng loại đô thị.

f. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 03 bộ

B. Đồ án quy hoạch chung đô thị

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại tiết a Khoản 2 Điều 6 (đối với thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tiết a Khoản 3 Điều 6 (đối với thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn) và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu tiết b Khoản 2 Điều 6 (đối với thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tiết b Khoản 3 Điều 6 (đối với thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn) và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; Thuyết minh đồ án phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh.

3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung.

b. Tính chất, chức năng của đô thị.

c. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.

d. Định hướng phát triển không gian đô thị: Cấu trúc và hướng phát triển đô thị; định hướng tổ chức không gian đô thị; dự kiến ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; xác định các hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên, hành lang cây xanh và không gian mở, quảng trường trung tâm cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; xác định mối liên hệ giữa không gian đô thị cũ và mới.

e. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống cây xanh, quảng trường đô thị.

f. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch; trong đó xác định cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính theo các giai đoạn.

g. Thiết kế đô thị theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng.

h. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang) về nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có)

k. Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ.

l. Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

5. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 3 bộ.

III.2. Quy hoạch phân khu đô thị

A. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 7 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Căn cứ, lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu.

b. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất và chức năng khu quy hoạch.

c. Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu để xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các yêu cầu cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.

d. Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng trong đồ án, xác định sơ bộ quy mô về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị và các quy hoạch khác liên quan đã được phê duyệt; các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu thực tế cần giải quyết trong khu quy hoạch.

e. Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.

f. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

g. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ.

B. Đồ án quy hoạch phân khu đô thị

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 8 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu Khoản 2 Điều 8 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Mục tiêu, phạm vi ranh giới, tính chất và quy mô khu quy hoạch.

b. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; dự báo về dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch.

c. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; Khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

d. Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).

e. Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT- BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng.

f. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bố trí đến mạng lưới đường khu vực, gồm các nội dung sau:

- Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố.

- Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật.

- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.

- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.

- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.

- Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.

g. Xác định các dự án đầu tư xây dựng và nguồn lực thực hiện.

h. Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt.

l. Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.

5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

III.3. Đồ án quy hoạch chi tiết đô thị

A. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 9 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị theo quy định; gồm các nội dung:

a. Căn cứ, lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu.

b. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất và chức năng khu quy hoạch.

c. Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch chi tiết để xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các vấn đề cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt.

d. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án, xác định sơ bộ quy mô về dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch khác liên quan đã được phê duyệt; các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu thực tế cần giải quyết trong khu vực quy hoạch.

e. Xác định các yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu; nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, phân khu chức năng, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu khác.

f. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

g. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

B. Đồ án quy hoạch chi tiết đô thị

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 10 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu Khoản 2 Điều 10 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo đồ án: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung sau:

a. Mục tiêu, phạm vi ranh giới, tính chất và quy mô khu quy hoạch.

b. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.

c. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

d. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.

e. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.

- Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm).

- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.

- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.

- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.

- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.

f. Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt.

g. Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.

5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

IV. Quy hoạch khu chức năng đặc thù

Thành phần hồ sơ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù

IV.1. Quy hoạch chung khu chức năng đặc thù

A. Nhiệm vụ quy hoạch chung khu chức năng đặc thù

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 13 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch chung khu chức năng đặc thù theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Căn cứ, lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch chung xây dựng.

b. Tính chất, chức năng và vai trò, vị trí của khu quy hoạch trong khu vực. quan điểm, mục tiêu quy hoạch và những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch.

c. Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cơ bản áp dụng, dự báo sơ bộ về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi lập quy hoạch.

d. Yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu; phương hướng phát triển của khu chức năng đặc thù, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiến lược.

e. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

f. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 03 bộ.

B. Đồ án quy hoạch chung khu chức năng đặc thù

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 14 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 14 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung.

b. Tính chất, chức năng của khu quy hoạch.

c. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.

d. Quy mô dân số, lao động; lựa chọn, xác định các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu, từng điểm đô thị, nông thôn (nếu có) và từng khu vực chức năng.

e. Đề xuất, lựa chọn cấu trúc phát triển không gian khu quy hoạch gồm định hướng phát triển hệ thống các điểm dân cư đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng các khu vực chức năng khác cho toàn khu (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...).

f. Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch: Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của khu quy hoạch, làm cơ sở xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng của khu quy hoạch.

g. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật khu chức năng đặc thù (gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang) về nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật (kể cả công trình ngầm nếu có).

h. Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

l. Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

5. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 3 bộ

IV.2. Quy hoạch phân khu xây dựng

A. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 15 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 12/2016/ TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu.

b. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất và chức năng khu vực quy hoạch.

c. Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu để xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các yêu cầu cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt

d. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án, dự báo sơ bộ về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung, các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt; các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các yêu cầu thực tế cần giải quyết trong khu quy hoạch.

e. Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.

f. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

f. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

B. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 16 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu Khoản 2 Điều 16 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Mục tiêu, phạm vi, ranh giới và căn cứ lập quy hoạch.

b. Các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu.

c. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, Khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

d. Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu: Các chỉ tiêu khống chế về Khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế.

e. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.

- Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm).

- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.

- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.

- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.

- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.

e. Xác định chương trình, dự án, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

g. Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

h. Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.

5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ

IV.3. Quy hoạch chi tiết xây dựng

A. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 17 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu.

b. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất, chức năng khu vực quy hoạch.

c. Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch chi tiết, xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các vấn đề cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

d. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án, dự báo sơ bộ về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục công trình cần xây dựng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch khác liên quan đã được phê duyệt; các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các vấn đề thực tế cần giải quyết trong khu quy hoạch.

e. Đề xuất sơ bộ về cấu trúc, nguyên tắc tổ chức không gian khu vực lập quy hoạch chi tiết trên cơ sở danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

f. Xác định các yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu; nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, phân khu chức năng, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu khác.

g. Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

h. Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch.

4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

B. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Khoản 1 Điều 18 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu Khoản 2 Điều 18 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo đồ án: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính:

a. Mục tiêu, phạm vi ranh giới, tính chất và quy mô khu quy hoạch.

b. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.

c. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, Khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

d. Xác định vị trí, quy mô và quy định các khu đặc trưng cần kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch; quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể: Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, Khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngả giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường.

e. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.

- Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm).

- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.

- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.

- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.

- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.

đ) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

e) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.

5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ.

V. Quy hoạch tổng mặt bằng, phương án thiết kế kiến trúc công trình

Thành phần thẩm định, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình:

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; thành phần gồm:

- Tổng mặt bằng toàn khu đất tỷ lệ 1/500, có thể hiện sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/2000 và các mặt đứng triển khai không gian kiến trúc ( tối thiểu 02 phương án), tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500.

- Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái của các hạng mục công trình chính, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200.

- Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc các hạng mục công trình chính, tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500.

- Các mặt đứng công trình chính (tối thiểu 02 phương án), tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200.

- Phối cảnh (màu) tổng thể công trình.

- Các bản vẽ hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào và phương án đấu nối với hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào.

2. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính của quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình.

3. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ.

VI. Thiết kế đô thị riêng

A. Nhiệm vụ thiết kế

1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Điều 9 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Thuyết minh: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Điều 9 Thông tư số 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập thiết kế đô thị riêng và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.

4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ.

B. Đồ án thiết kế

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Điều 17, Điều 18 Thông tư số 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; gồm các bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực).

- Các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ lệ 1/500 - 1/200 dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng.

- Các bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh hoạ) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100.

- Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500.

2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu Điều 17, Điều 18 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng.

3. Quy định quản lý theo đồ án: Nội dung theo quy định tại Khoản 4 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, Điều 19 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập thiết kế đô thị riêng và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án thiết kế đô thị riêng quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.

5. Các hồ sơ pháp lý liên quan và tài liệu: 03 bộ.

VII. Quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến

1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; thành phần gồm:

- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng.

- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất hướng tuyến

- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ công trình.

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường.

- Thiết kế công trình (đối với công trình chưa được chủ đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt).

(Bản đồ khảo sát địa hình; các bản đồ quy hoạch thể hiện theo tỷ lệ thích hợp bảo đảm công tác quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng (tỷ lệ 1/500÷2.000).

2. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến.

3. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ.

VIII. Thành phần hồ sơ cấp phép quy hoạch xây dựng

1. Đơn đề cấp phép quy hoạch (theo mẫu).

2. Văn bản đồng ý chủ trương cho phép nghiên cứu, lập quy hoạch của cấp có thẩm quyền.

3. Sơ đồ vị trí địa điểm, phạm vi, ranh giới đề nghị cấp giấy phép quy hoạch, xác định bằng bản vẽ hiện trạng: Tỷ lệ 1/1000-1/2000 (đối với khu đất > 5 ha); tỷ lệ 1/200-1/500 (đối với khu đất < 5ha).

4. Dự kiến chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư.

5. Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

6. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến việc cấp phép quy hoạch xây dựng (nếu cần thiết).

7. Bản sao văn bản ý kiến của UBND địa phương, các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan đến cấp phép quy hoạch xây dựng (nếu có: Cơ quan thẩm định sẽ xem xét, nêu yêu cầu về sự cần thiết của các Sở, ban, ngành trong quá trình lập thẩm định cấp giấy phép quy hoạch tại tờ trình phê duyệt cấp giấy phép quy hoạch).

8. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan.

9. Số lượng hồ sơ: 06 bộ.

XI. Thành phần hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch

1. Đơn đề nghị cung cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư.

2. Văn bản đồng ý chủ trương cho phép nghiên cứu, lập quy hoạch của cấp có thẩm quyền.

3. Sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc 1/200, thời hạn chưa quá 02 năm (so với thời gian xin cấp chứng chỉ quy hoạch) tính tới thời điểm xin cấp chứng chỉ quy hoạch.

4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

X. Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở

1. Tờ trình của chủ đầu tư thao Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP .

2. Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất (nếu có).

3. Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ TMB sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng đã được phê duyệt (nếu có).

4. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn và chứng chỉ hành nghề của các cá nhân.

5. Thuyết minh dự án đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ sở.

6. Bản vẽ thiết kế cơ sở.

7. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

PHỤ LỤC B

I. Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

2. Quyết định chấp thuận lựa chọn Chủ đầu tư của UBND tỉnh.

3. Quy hoạch sử dụng đất của dự án.

4. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

6. Xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường GPMB và tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện.

7. Dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận theo quy định hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp phải đăng ký cấp chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13).

8. Các văn bản liên quan: Xác nhận đã ký quỹ thực hiện dự án (trường hợp phải ký quỹ); Giấy phép khai thác khoáng sản (trường hợp thuê đất khai thác)Trường hợp giao đất, cho thuê đất phải có điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/ QH13 phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã đủ điều kiện.

9. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ hiện trạng giao đất, thuê đất làm 05 bản kèm theo file số.

II. Thành phần hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và cho thuê đất trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh (trường hợp nhà nước không thu hồi đất)

1. Thành phần hồ sơ xin chủ trương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

a. Văn bản đề nghị xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất, ý tưởng đầu tư, ranh giới, diện tích xin chuyển mục đích sử dụng đất.

b. Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện về sự phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.

c. Bản đồ trích lục hoặc trích đo hiện trạng khu đất dự kiến thực hiện dự án trong đó phân tích rõ các thửa đất xin chuyển mục đích (đối với các thửa đất đủ điều kiện chuyển nhượng, góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất) và các thửa đất xin thu hồi đất (đối với các thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng,góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất).

d. Các giấy tờ liên quan đến các thửa đất nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.

Đối với các dự án có sử dụng đất lúa; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất ở các đảo và đất ở các xã phường thị trấn biên giới, ven biển phải bổ sung các hồ sơ theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Điều 13, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Điều 3, Thông tư 30/2014/TT- BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

đ. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất lập 5 bộ và file số kèm theo.

2. Thành phần hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn thời gian sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất:

a. Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của chủ đầu tư (theo Mẫu 01, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

b. Văn bản đề nghị thu hồi đất của chủ đầu tư (đối với các thửa đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).

c. Văn bản đồng ý chủ trương cho chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh (trường hợp chỉ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà lựa chọn hình thức thuê đất của Nhà nước thì không cần văn bản này).

d. Quy hoạch sử dụng đất của dự án.

e. Hợp đồng nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thoả thuận mua bán tài sản kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của các hợp đồng này.

f. Trích lục hoặc trích đo địa chính hiện trạng khu đất thực hiện dự án theo quy phạm bản đồ địa chính (05 bộ gốc và file số).

g. Tờ trình của UBND cấp huyện về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng mục đích sử dụng đất, trong đó có nội dung xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và quyết định thu hồi đất (đối với các thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng).

h. Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp phải chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/ QH13).

i. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

- Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Đối với các dự án có điều kiện quy định tại Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/ QH13 thì phải có văn bản xác nhận đủ điều kiện về nội dung này.

k. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất lập 5 bộ và file số kèm theo.

III. Thành phần hồ sơ thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất

1. Văn bản xin gia hạn thời gian sử dụng đất.

2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời gian sử dụng đất (lần gia hạn gần nhất - nếu có) kèm theo bản đồ hiện trạng.

3. Hợp đồng thuê đất và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.

4. Dự án đầu tư bổ sung được phê duyệt.

5. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất lập 5 bộ và file số kèm theo.

IV. Thành phần hồ sơ thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức đang sử dụng đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất (hợp thức hoá quyền sử dụng đất)

1. Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu tại thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

2. Báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất của người sử dụng đất (theo Mẫu số 08, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

3. Trích lục, trích đo bản đồ địa chính thửa đất (05 bản đồ kèm file số).

4. Đề án bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường.

5. Các hồ sơ liên quan đến khu đất (nếu có).

6. Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị giao đất, cho thuê đất trong đó có xác nhận về nội dung đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp và thời điểm sử dụng đất.

7. Văn bản xác nhận của Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý khu kinh tế (trường hợp trong khu kinh tế) về sự phù hợp với quy hoạch chung xây dựng.

8. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ hiện trạng giao đất, thuê đất làm 05 bản kèm theo file số.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 29/2018/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 29/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 21/09/2018
Ngày hiệu lực 01/10/2018
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 29/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 29/2018/QĐ-UBND dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 29/2018/QĐ-UBND dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước Quảng Ninh
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 29/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Ninh
Người ký Nguyễn Đức Long
Ngày ban hành 21/09/2018
Ngày hiệu lực 01/10/2018
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 11 tháng trước
(08/01/2020)

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 29/2018/QĐ-UBND dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước Quảng Ninh

Lịch sử hiệu lực Quyết định 29/2018/QĐ-UBND dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước Quảng Ninh

  • 21/09/2018

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 01/10/2018

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực