Quyết định 2942/1999/CT-UB

Quyết định 2942/1999/CT-UB về Quy định tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên của tỉnh Phú Thọ

Quyết định 2942/1999/CT-UB Tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Phú Thọ đã được thay thế bởi Quyết định 830/2008/QĐ-UBND tổ chức khuyến nông cơ sở chế độ thù lao khuyến nông và được áp dụng kể từ ngày 01/04/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 2942/1999/CT-UB Tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Phú Thọ


UBND TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2942/1999/CT-UB

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ CHO KHUYẾN NÔNG VIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ ban hành qui định về công tác khuyến nông.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02 ngày 2/8/1993 của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tài chính và Ban tổ chức cán bộ Chính phủ về hướng dẫn thi hành Nghị định 13/CP của Chính phủ.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên".

Điều 2: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn thực hiện những qui định ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15/11/1999. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

UBND TỈNH PHÚ THỌ
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ CHO KHUYẾN NÔNG VIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2942/1999/QĐ-UB ngày 03 tháng 11 năm 1999 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Chương I -

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tổ khuyến nông cơ sở (KNCS) là tổ chức sự nghiệp kinh tế, kỹ thuật do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) quyết định thành lập sau khi có sự thỏa thuận của trạm khuyến nông huyện (ở Thành phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 2: Tổ KNCS chịu điều hành trực tiếp của UBND xã và chịu sự chỉ đạo quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm khuyến nông huyện (ở Thành Phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ là phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3:

a,- Khuyến nông viên chuyên trách là những người được chọn cử theo tiêu chuẩn ở điều 6 của qui định này. Khuyến nông viên chuyên trách là người chuyên làm công tác khuyến nông, không kiêm nhiệm công việc khác, trực tiếp làm tổ trưởng, tổ phó (ở xã có 2 khuyến nông viên chuyên trách) tổ khuyến nông cơ sở.

b. Khuyến nông viên không chuyên trách là những người được chọn cử theo tiêu chuẩn ở điều 6 qui định này. Mỗi khu dân cư nhất thiết có một khuyến nông viên không chuyên trách, trực tiếp làm nhóm trưởng nhóm khuyến nông ở khu dân cư.

Chương II:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I- Những chính sách chung

Điều 4: Tổ chức khuyến nông cơ sở:

Mỗi xã có sản xuất nông lâm nghiệp được thành lập một tổ KNCS và được cử từ 1 - 2 khuyến nông viên chuyên trách (cụ thể có danh sách kèm theo). 103 xã có từ 300 ha đất lâm nghiệp trở lên (trong đó 31 xã đặc biệt khó khăn) và 46 xã có đông dân cư, diện tích rộng được cử 2 khuyên nông viên chuyên trách. Tổ KNCS gồm có tổ trưởng, tổ phó (đối với những xã có 2 khuyến nông viên chuyên trách) và các nhóm khuyến nông ở các khu dân cư. 103 xã có trên 300 ha đất lâm nghiệp, khuyến nông viên chuyên trách làm tổ trưởng phụ trách chung và nông nghiệp, 1 làm tổ phó phụ trách lâm nghiệp. 46 xã đông dân cư và diện tích rộng, tuỳ theo điều kiện sản xuất ở địa phương mình để bố trí tổ phó phụ trách chăn nuôi, thuỷ sản hay ngành nghề. Tổ KNCS quản lý chỉ đạo hoạt động của các nhóm khuyến nông khu dân cư. Quan hệ giữa tổ KNCS, nhóm khuyến nông khu dân cư với HTX nông nghiệp là quan hệ phối hợp để thực hiện chương trình công tác khuyến nông.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiện toàn tổ chức khuyến nông cơ sở ở các địa phương.

Điều 5: Nhiệm vụ của tổ KNCS.

- Tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Trạm khuyến nông huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trực tiếp tổ chức hướng dẫn nông dân áp dụng những tiến bộ về kỹ thuật và kinh tế trong sản xuất nông lâm nghiệp. Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản tại cơ sở. Tổ chức cho nông dân tham quan học tập các mô hình trình diễn và các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn về kỹ thuật, chính sách về sản xuất nông lâm nghiệp, cung cấp thông tin kinh tế thị trường cho người sản xuất.

- Hướng dẫn các nhóm khuyến nông ở khu dân cư hoạt động

- Xây dựng chương trình công tác khuyến nông từng vụ, từng năm. Tham mưu cho UBND xã chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình.

- Tham mưu cho UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về nông, lâm nghiệp trên địa bàn.

Điều 6: Tiêu chuẩn lựa chọn khuyến nông viên:

a. Tiêu chuẩn khuyến nông viên chuyên trách:

- Có trình độ từ trung cấp nông lâm nghiệp trở lên.

- Là người sản xuất giỏi, có kinh nghiệm sản xuất, gắn bó với nông dân, gắn bó với sản xuất nông, lâm nghiệp, tâm huyết nhiệt tình với công tác khuyến nông, biết cách thuyết phục vận động nhân dân làm theo, được nhân dân tín nhiệm.

- Có khả năng tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật, xây dựng các mô hình trình diễn, tuyên truyền phổ biến thuyết phục nông dân.

- Có sức khoẻ, có khả năng tổ chức quản lý, tham mưu đề xuất với Đảng uỷ, UBND xã về công tác khuyến nông và quản lý Nhà nước về nông nghiệp.

b. Đối với khuyến nông viên không chuyên trách vận dụng các tiêu chuẩn trên để chọn cử. Riêng tiêu chuẩn về kiến thức có thể ở trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, nhưng nhất thiết phải là người sản xuất giỏi.

Điều 7: Tuyển chọn khuyến nông viên chuyên trách hoặc không chuyên trách do Hội nghị khu dân cư giới thiệu đưa ra hội nghị liên tịch cấp xã gồm Đảng uỷ, UBND, các đoàn thể nhân dân, Trưởng khu dân cư thông qua; UBND xã quyết định công nhận. Riêng đối với khuyến nông viên chuyên trách, trước khi UBND xã ra quyết định công nhận phải có thoả thuận bằng văn bản của Trạm khuyến nông huyện (ở Thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và gửi quyết định lên UBND huyện, thành, thị. Đối với khuyến nông viên không chuyên trách ưu tiên các Trưởng khu dân cư tham gia.

Các khuyến nông viên thuộc các nhóm khuyến nông ở khu dân cư do Trưởng khu dân cư lựa chọn.

Điều 8: Khi khuyến nông viên chuyên trách và không chuyên trách 2 vụ liên tục (1 năm) xếp loại kết quả công tác loại C thì UBND xã ra quyết định bãi miễn. Riêng đối với khuyến nông viên chuyên trách, trước khi ra quyết định bãi miễn phải có thoả thuận bằng văn bản của Trạm khuyến nông huyện (ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

II- Những chính sách cụ thể:

Điều 9: Việc chi trả phụ cấp cho khuyến nông cơ sở dựa trên kết quả thực hiện công việc hàng tháng, hàng vụ. Giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc đánh giá xếp loại kết quả công tác của các khuyến nông viên.

a. Phụ cấp cho khuyến nông viên chuyên trách do ngân sách tỉnh uỷ nhiệm cho ngân sách huyện chi trả. Phòng tài chính huyện, thành, thị cấp phát cho Trạm khuyến nông huyện (ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thực hiện việc chi trả hàng tháng cho khuyến nông viên chuyên trách ở xã.

b. Phụ cấp cho khuyến nông viên không chuyên trách và kinh phí hoạt động khuyến nông cơ sở do quỹ khuyến nông cơ sở chi trả.

c. Thu nhập của các thành viên còn lại của Nhóm khuyến nông ở các khu dân cư là do kết quả dịch vụ trực tiếp với các hộ nông dân.

Điều 10: a. Mức phụ cấp hàng tháng cho khuyến nông viên chuyên trách được phân loại theo A, B, C. Đối với Tổ trường loại A là: 150.000/tháng; loại B là 120.000đ/tháng; loại C là 100.000đ/tháng.

Đối với những xã có 2 khuyến nông viên chuyên trách, mức phụ cấp của tổ phó tổ KNCS loại A là 120.000đ/tháng, loại B là 100.000đ/tháng, loại C là 84.000đ/tháng.

b. Mức phụ cấp hàng vụ cho khuyến nông viên không chuyên trách là: Loại A: 300.000đ/6 tháng; loại B: 255.000đ/6 tháng; loại C: 210.000đ/6 tháng.

Điều 11: Trường hợp đặc biệt khuyến nông viên chuyên trách chưa đạt trình độ trung cấp nông lâm nghiệp được cử đi đào tạo cơ bản tại trường Trung học nông lâm nghiệp của tỉnh. Thời gian học 6 tháng chia 2 năm, mỗi năm 3 tháng. Trong thời gian khuyến nông viên chuyên trách được cử đi đào tạo theo chương trình này thì không được hưởng phụ cấp theo điều 10 mà được hưởng chế độ của cán bộ xã đi học theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 12: Khuyến nông viên chuyên trách và không chuyên trách hàng năm được tham dự các lớp tập huấn theo các chương trình khuyến nông của tỉnh. Những ngày dự tập huấn được giữ nguyên mức phụ cấp và được hưởng chế độ tập huấn do cơ quan tổ chức tập huấn đài thọ.

III- Xây dựng và quản lý quĩ khuyến nông cơ sở:

Điều 13: Các xã nhất thiết phải thành lập quỹ khuyến nông cơ sở. Quỹ này do UBND xã huy động từ các nguồn sau:

a. Trích 50% giá trị lợi nhuận hàng năm trên đất 5%

b. Tài trợ của ngân sách huyện, thành, thị (nếu có) tài trợ của tổ chức khuyến nông các cấp.

c. Các khoản tài trợ khác của các tổ chức, đơn vị kinh doanh, các tổ chức từ thiện.

d. Trích 5% giá trị sản lượng tăng do áp dụng tiến bộ kỹ thuật khuyến nông.

Điều 14: a- UBND xã phải mở sổ sách quản lý riêng quĩ khuyến nông một cách chặt chẽ để chi cho các hoạt động khuyến nông và chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên không chuyên trách theo điểm b của điều 10 quy định này.

b. Sáu tháng và 1 năm, UBND xã phải quyết toán và công khai trước dân theo qui chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. Nếu Quĩ khuyến nông cơ sở sử dụng không hết thì chuyển kết dư sang năm sau, không được sử dụng vào mục đích khác.

Chương III-

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15: Thủ trưởng các sơ, ban, ngành, cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện qui định này. Nội dung các văn bản đã ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thực hiện các điều 1, 2, 9, 11, điểm d của điều 13, điểm b của điều 14.

Đề nghị các đoàn thể nhân dân chỉ đạo hệ thống dọc phối hợp với chính quyền cùng cấp thực hiện quyết định này.

Điều 16: Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

DANH SÁCH

CÁC XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐƯỢC THÀNH LẬP TỔ KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ CỬ KHUYẾN NÔNG VIÊN CHUYÊN TRÁCH

(Theo quyết định số 2942/QĐ-UB ngày 03 tháng 11 năm 1999 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị

Xã phường thị trấn được cử 1 KNCT

Xã phường thị trấn được cử 2 KNCT

Việt Trì

9 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Minh Nông, Minh Phương, Sông Lô, Trưng Vương, Đồng Lực, Dữu Lâu, Phượng Lâu, Tiên Cát, Thanh Miếu

2 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Thuỵ Vân, Vân Phú

Phú Thọ

3 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Trường Thịnh, Văn Lung, Thanh Minh

1 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách: Hà Lộc

Đoan Hùng

7 xã, thị trấn được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Phong Phú, Đông Khê, Sóc Đăng, Minh Tiến, Hữu Đô, Phú Thứ, Thị trấn Đoan Hùng

20 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Minh Lương, Bằng Luân, Bằng Doãn, Quế Lâm, Phúc Lai, Tây Cốc, Phương Trung, Ngọc Quan, Yêu Kiện, Vân Đồn, Hùng Long, Tiêu Sơn, Chân Mộng, Minh Phú, Vụ Quang, Nghinh Xuyên, Hùng Quan, Vân Du, Chí Đám, Đại Nghĩa

Hạ Hoà

13 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Hậu Bổng, Liên Phương, Đan Hà, Đan Phượng, Động Lâm, Minh Hạc, Mai Tùng, Vĩnh Châu, Vụ Cầu, Yên Luật, Hiền Lương, Chính Công, Cáo Điền

20 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Lệnh Khanh, Phụ Khánh,Y Sơn, Thị trấn Hạ Hoà, Lạng Sơn, Yên Kỳ, Hương Xạ, Phương Viên, ấm Hạ, Gia Điền, Lâm Lợi, Quân Khê, Hà Lương, Đại Phạm, Minh Côi, Văn Lang, Bằng Giã, Võ Tranh, Chuế Lưu, Xuân áng

Thanh Ba

18 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Phương Lĩnh, Mạn Lạn, Thanh Xa, Hoàng Cương, Hanh Cù, Đồng Xuân, Đào Giã, Thái Ninh, Vũ ỷen, Yên Nội, Quảng Nạp, Võ Lao, Thị trấn Thanh Ba, Sơn Cương, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Đỗ Sơn, Thanh Hà

8 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Thanh Vân, Đông Lĩnh, Đại An, Năng Yên, Ninh Dân, Khải Xuân, Đông Thành, Chí Tiên.

 

DANH SÁCH

CÁC XÃ PHƯỜNG THỊ TRẤN ĐƯỢC THÀNH LẬP TỔ KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ CỬ KHUYẾN NÔNG VIÊN CHUYÊN TRÁCH.
(Theo quyết định số: 2942/QĐ-UB ngày 03 tháng 11 năm 1999 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị

Xã phường thị trấn được cử 1 KNCT

Xã phường thị trấn được cử 2 KNCT

Lâm Thao

11 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Xuân Huy, Xuân Lũng, Thạch Sơn, T.Trấn Lâm Thao, Hợp Hải, Kinh Kệ, Bản Nguyên, Sơn Dương, Sơn Vi, Tứ Xã, Thanh Đình

6 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Hà Thạch, Cao Xá, Vĩnh Lại, Hy Cương, Chu Hoá, Tiên Kiên

Phù Ninh

11 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Hùng Lô, Vĩnh Phú, Tử Đà, Liên Hoan, Bình Bộ, An Đạo, Tiên Du, Hạ Giáp, Bảo Thanh, Phú Nham, Gia Thanh

10 xã cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Phú Mỹ, Trung Giáp, Trị Quận, Trạm Thản, Tiên Phú, Phù Ninh, Phú Lộc, Kim Đức, Thị trấn Phong Châu, thị trấn Phú Hộ.

Sông Thao

19 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Ngô Xá, Thuỵ Liễu, Tam Sơn, Đồng Cam, Phương Xá, Phù Xá, Tùng Khê, Sơn Nga, Sai Nga, Thanh Nga, Cấp Dẫn, Xương Thịnh, thị trấn Sông Thao, Yên Tập, Phú Lạc, Trương Xá, Tình Cương, Hiền Đa, Cát Trù

12 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Tiên Lương, Phượng Vĩ, Tuy Lộc, Văn Bán, Sơn Tình, Hương Lung, Phú Khê, Tạ Xá, Văn Khúc, Điêu Lương, Yên Dưỡng, Đồng Lương.

Tam Nông

14 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Hồng Đà, Thượng Nông, Dậu Dương, Hưng Hoá, Hương Nộn, Tam Cường, Văn Lương, Hiền Quan, Vực Trường, Hương Nha, Xuân Quang, Tứ Mỹ, Hùng Đô, Quang Húc

6 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Dị Nậu, Thọ Văn, Cổ Tiết, Thanh Uyên, Phương Thịnh, Tề Lễ.

Thanh Thuỷ

8 xã được cử 1 khuyến nông chuyên trách gồm: Tu Vũ, Trung Nghĩa, Đồng Luận, Đoan Hạ, Trung Thịnh, Bảo Yên, Tân Phương, Thạch Đồng

7 xã được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Yến Mao, Phượng Mao, Hoàng Xá, Xuân Thuỷ, La Phù, Xuân Lộc, Đào Xá

Yên Lập

Xã thị trấn được cử 1 khuyến nông chuyên trách: không có

17 xã thị trấn được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Mỹ Lung, Mỹ Lương, Lương Sơn, Xuân An, Xuân Viên, Xuân Thuỷ, Tân Long, Thượng Long, Trung Sơn, Đồng Thịnh, Phúc Khánh, Ngọc Lập, Ngọc Đồng, Minh Hoà, Đồng Lạc, thị trấn Yên Lập, Nga Hoàng

 

DANH SÁCH

CÁC XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐƯỢC THÀNH LẬP TỔ KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ CỬ KHUYẾN NÔNG VIÊN CHUYÊN TRÁCH.
(Theo quyết định số: 2942/QĐ-UB ngày 03 tháng 11 năm 1999 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị

Xã phường, thị trấn được cử 1 KNCT

Xã phường thị trấn được cử 2 KNCT

Thanh Sơn

Xã thị trấn được cử 1 cán bộ khuyến nông chuyên trách: Không có

40 xã, thị trấn được cử 2 khuyến nông chuyên trách gồm: Sơn Hùng, Thạch Khoán, Giáp Lai, Cự Thắng, Thục Luyện, Địch Quả, Cự Đồng, Tất Thắng, Thắng Sơn, Yên Lương, Tân Lập, Yên Sơn, Hương Cần, Lương Nha, Yên Lãng, Tinh Nhuệ, Văn Miếu, Võ Miếu, Khả Cửu, Tân Minh, Tam Thanh, Đông Cửu, Vinh Tiền, Thượng Cửu, Minh Đài, Kim Thượng, Văn Luông, Long Cốc, Xuân Sơn, Mỹ Thuận, Thu Ngạc, Tân Phú, Thạch Kiệt, Kiệt Sơn, Tân Sơn, Đồng Sơn, Lai Đồng, Thu Cúc, thị trấn Thanh Sơn, Xuân Đài

 

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG XÃ PHƯỜNG ĐƯỢC THÀNH LẬP KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ SỐ LƯỢNG KHUYẾN NÔNG VIÊN CHUYÊN TRÁCH

Đơn vị

Tổng số xã phường, thị trấn

Xã phường được cử thành lập KNCS

Số lượng KN viên được cử

Tổng số KN chuyên trách

Xã được cử 1 KN

Xã được cử 2 KN

 

Việt Trì

16

11

09

02

13

Phú Thọ

7

4

03

01

5

Lâm Thao

17

17

11

6

23

Phù Ninh

21

21

11

10

31

Thanh Ba

26

26

18

8

34

Hạ Hoà

33

33

13

20

53

Đoan Hùng

27

27

07

20

47

Sông Thao

31

31

19

12

43

Yên Lập

17

17

0

17

34

Thanh Sơn

40

40

0

40

80

Tam Nông

20

20

14

6

26

Thanh Thuỷ

15

15

8

7

22

Cộng

270

262

113

149

411

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2942/1999/CT-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2942/1999/CT-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/11/1999
Ngày hiệu lực15/11/1999
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/04/2008
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2942/1999/CT-UB

Lược đồ Quyết định 2942/1999/CT-UB Tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Phú Thọ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2942/1999/CT-UB Tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Phú Thọ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2942/1999/CT-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Thọ
                Người kýLê Đình Thành
                Ngày ban hành03/11/1999
                Ngày hiệu lực15/11/1999
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/04/2008
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2942/1999/CT-UB Tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Phú Thọ

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2942/1999/CT-UB Tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Phú Thọ