Quyết định 299/QĐ-BNV

Quyết định 299/QĐ-BNV năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kế hoạch - Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 299/QĐ-BNV năm 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục Kế hoạch Tài chính


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 299/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC KẾ HOACH - TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức ca Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Cục Kế hoạch - Tài chính là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưng Bộ Tài chính quản lý thống nhất, toàn diện công tác tài chính, tài sản, đầu tư phát triển, xây dựng và kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong các đơn vị của Bộ Tài chính; thực hiện công tác tài vụ, quản trị, an toàn và an ninh cơ quan Bộ Tài chính.

Cục Kế hoạch - Tài chính có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy đnh của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưng Bộ Tài chính:

a) Quy chế quản lý, kiểm tra, kiểm toán nội bộ; tiêu chuẩn, định mức về tài chính, tài sản, đầu tư phát triển và xây dựng để thực hiện thống nhất trong các đơn vị, tổ chức, các dự án vay nợ, viện trợ và các dự án đầu tư phát triển, xây dựng thuộc Bộ Tài chính (gọi chung là đơn vị thuộc Bộ) theo quy định của pháp luật;

b) Chiến lược, chương trình, đề án, dự án, quy hoạch và kế hoạch hàng năm, trung hạn, dài hạn về quản lý tài chính, tài sản, đầu tư phát triển, xây dựng và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính và của các đơn vị thuộc Bộ;

c) Dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính được giao hàng năm cho các đơn vị thuộc Bộ;

d) Kế hoạch, danh mục đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm tài sản, trang thiết bị hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ;

đ) Kế hoạch sử dụng các nguồn tài chính tập trung hàng năm của Bộ Tài chính.

2. Hướng dẫn cơ chế, chính sách của Nhà nước về công tác quản lý tài chính, tài sản, đầu tư phát triển, xây dựng và kiểm tra, kiểm toán nội bộ để thực hiện thống nhất trong các đơn vị thuộc Bộ.

3. Về công tác quản lý tài chính:

a) Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ lập dự toán thu, chi ngân sách theo quy định của pháp luật; thẩm định dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dn; tng hợp dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính;

b) Thẩm định phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính được giao hàng năm cho các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ;

d) Giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ;

e) Thực hiện xét duyệt, thẩm định và thông báo xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ; tổng hợp quyết toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính;

g) Thẩm định, phê duyệt theo thm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt công tác mua sắm hàng hoá, dịch vụ, tài sản, trang thiết bị do các đơn vị thuộc Bộ trực tiếp thực hiện; công tác mua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin do Cục Tin học và Thống kê tài chính trực tiếp thực hiện;

h) Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch hiện đại hoá cơ sở vật chất của các đơn vị thuộc Bộ, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Cục Tin học và Thống kê tài chính làm chủ đầu tư;

i) Thẩm định báo cáo tài chính quyết toán kết thúc các chương trình, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính;

k) Tham gia với Cục Tin học và Thống kê Tài chính thẩm định các dự án ứng dụng công nghệ thông tin do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện;

l) Tham gia với Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định văn kiện các chương trình, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính.

4. Về công tác quản lý đầu tư xây dựng:

a) Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ lập và thẩm định quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn về đu tư xây dựng của Bộ Tài chính;

b) Thẩm định kế hoạch bố trí các nguồn vốn đu tư xây dựng hàng năm theo danh mục dự án, công trình của các đơn vị thuộc Bộ;

c) Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưng Bộ Tài chính phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán, tổng dự toán, đấu thầu, quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư xây dựng của Bộ Tài chính;

d) Kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng của các chủ dự án;

đ) Tổng hp báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Về cộng tác quản lý tài sản:

a) Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ lập và thẩm định kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn về trang bị, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ;

b) Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án sắp xếp, xử lý tài sản Nhà nước giao tại các đơn vị thuộc Bộ;

c) Kiểm tra, thống kê, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị thuộc Bộ.

6. Về công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

a) Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ lập và tổng hợp kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ về tài chính, kế toán, tài sản, đu tư phát triển và xây dựng, kế hoạch kiểm toán nội bộ về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Bộ Tài chính;

b) Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, kế toán, tài sản, đầu tư phát triển và xây dựng; kiểm toán nội bộ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ;

c) Tổng hp, đề xuất phương án xử lý kết quả công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong các đơn vị thuộc Bộ.

7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.

8. Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

9. Tổ chức thực hiện mua sắm tập trung tại Bộ Tài chính đối với một số dịch vụ, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

10. Thẩm định công tác mua, bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý theo phân công của Bộ Tài chính về mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

11. Trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch cải cách, hiện đại hoá cơ sở vật chất của ngành Tài chính và của các đơn vị thuộc Bộ theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

12. Quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với kiểm soát viên, người đại diện vốn nhà nước tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài chính làm chủ shữu và doanh nghiệp có vốn góp của Bộ Tài chính.

13. Về công tác tài vụ, quản trị, an toàn và an ninh cơ quan Bộ:

a) Lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý và sdụng an toàn, hiệu quả tài sản và phương tiện hiện có; tổ chức phục vụ nơi làm việc, công tác y tế cơ quan Bộ;

c) Tổ chức thực hiện công tác cải tạo duy tu, bảo dưỡng tài sản của cơ quan Bộ;

d) Thực hiện công tác thường trực bảo vệ, đảm bảo trật tự an toàn công sở theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.

14. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản nhà nước được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp ca Bộ trưởng Bộ Tài chính.

15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng của đơn vị dự toán cấp 1:

a) Ban Tài chính;

b) Ban Đầu tư xây dựng;

c) Ban Quản lý công nghệ thông tin và vay nợ, viện trợ;

d) Ban Quản lý tài sản;

đ) Ban Kiểm tra, kiểm toán nội bộ;

e) Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm tập trung.

2. Các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng của đơn vị dự toán cấp 3:

a) Văn phòng Cục;

b) Phòng Tài vụ - Kế toán;

c) Phòng Quản trị;

d) Phòng Bảo vệ.

Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm tập trung có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mtài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng, các Ban, Phòng thuộc Cục do Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính quy định.

Cục Kế hoạch - Tài chính làm việc theo tổ chức phòng (ban) kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Cục Kế hoạch - Tài chính được bố trí kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính.

Biên chế của Cục Kế hoạch - Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 4. Lãnh đạo Cục

Cục Kế hoạch - Tài chính có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng.

Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Cục; quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

Phó Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 568/QĐ-BTC ngày 23/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Quyết định s 873/QĐ-BTC ngày 6/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 568/QĐ-BTC ngày 23/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- VP Đảng ủy, Công đoàn;
- Như Điều 5;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ.TCCB.

BTRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 299/QĐ-BNV

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu299/QĐ-BNV
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/02/2014
Ngày hiệu lực17/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 299/QĐ-BNV

Lược đồ Quyết định 299/QĐ-BNV năm 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục Kế hoạch Tài chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 299/QĐ-BNV năm 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục Kế hoạch Tài chính
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu299/QĐ-BNV
            Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
            Người kýĐinh Tiến Dũng
            Ngày ban hành17/02/2014
            Ngày hiệu lực17/02/2014
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhật5 năm trước

            Văn bản thay thế

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 299/QĐ-BNV năm 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục Kế hoạch Tài chính

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 299/QĐ-BNV năm 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục Kế hoạch Tài chính

                  • 17/02/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 17/02/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực